Sáng kiến kinh nghiệm một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 5 ở trường tiểu học - Pdf 33

MỞ ĐẦU
Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã nói:
“Hiền dữ đâu phải là tính sẵn
Phần nhiều do giáo dục mà nên.”
Đúng vậy, con người sinh ra đều tốt, không có ai xấu cả. Chỉ có môi
trường xấu làm ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của con người. Chính vì
vậy, muốn giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học, trước hết phải tạo ra cho các
em một tập thể lớp tốt để các em giúp nhau rèn luyện, phấn đấu trở thành những
con người phát triển toàn diện, sống có ích cho cộng đồng, cho xã hội - Đó
chính là mục tiêu của ngành giáo dục.
Hiện nay xã hội ngày càng phát triển, kéo theo nó là sự xuống cấp về đạo
đức. Đây cũng là vấn đề đáng lưu tâm nhất của những người có trách nhiệm
trong xã hội.
Ở trường tiểu học, vai trò người giáo viên chủ nhiệm ảnh hưởng rất lớn
trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh. Chính vì lẽ đó tôi đã chọn đề tài:
“Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 5 ở
trường tiểu học” để nghiên cứu.

1


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Platôn-một triết gia Hy Lạp cổ đã nói như sau:
“... Nếu người thợ giầy là một người thợ tồi thì quốc gia sẽ không quá lo
lắng về điều đó, dân chúng sẽ phải xỏ những đôi giầy kém một chút. Nhưng nếu
thầy giáo là người dốt nát, vô luân, thì trên đất nước sẽ xuất hiện cả một thế hệ
kém cỏi và những con người xấu xa...”
- Đối với lứa tuổi học sinh tiểu học thì thầy giáo là những người vô cùng
quan trọng. Bởi vì chính họ là người đặt những viên gạch đầu tiên để xây dựng
nền móng vững chắc ban đầu, hình thành sự phát triển tính cách năng lực và trí

“Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 5 ở
trường tiểu học”.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc sách, tài liệu tham khảo.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra thực
nghiệm.
- Nhóm phương pháp thống kê: Trò chuyện, lấy ý kiến giáo viên bộ môn,
học sinh.

3


5. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu:
* Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 5A2 trường Tiểu học Nhật Tân –
Tây Hồ – Hà Nội.
* Kế hoạch nghiên cứu: Từ năm học 2010 – 2011 đến học kỳ I năm học
2011 – 2012.

4


PHẦN NỘI DUNG
I. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm (GVCN) lớp ở
trường Tiểu học
1. Vị trí
GVCN lớp ở trường tiểu học đóng vai trò trung tâm trong việc giáo dục
nhân cách toàn diện cho học sinh.
2. Chức năng
GVCN lớp quản lý giáo dục toàn diện học sinh của lớp mình phụ trách về
các mặt: đạo đức, trí dục, lao động, thẩm mỹ; bên cạnh đó còn là người tổ chức

Hiện nay được sự quan tâm của Bộ - Sở - Phòng giáo dục và đặc biệt là
trực tiếp Ban giám hiệu các trường quan tâm đến việc giáo dục đạo đức cho học
sinh ngay từ bậc tiểu học nên đã dành nhiều thời gian hơn cho việc giáo dục đạo
đức thông qua việc tăng cường các tiết hoạt động tập thể. (Cụ thể ở lớp 5: một
tuần có 1 tiết chào cờ, 1 tiết hoạt động tập thể, 1 tiết sinh hoạt lớp).
Mặt khác việc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của học sinh hiện giờ cũng
được các bậc cha mẹ học sinh rất quan tâm.
Bên cạnh đó, đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học là các em rất tò
mò, háo hức được học, được tìm hiểu, được rèn luyện.
Chính vì vậy đó là động lực thúc đẩy, yêu cầu mỗi GVCN lớp cần làm tốt công
tác chủ nhiệm của mình, chú ý quan tâm đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh.
2. Khó khăn
- Trong năm học 2011 - 2012 tôi được phân công chủ nhiệm lớp 5A2 có
39 học sinh. Trong đó có một số học sinh nam tính hiếu động, còn nghịch; một
số học sinh tiếp thu bài chậm, chữ viết chưa đẹp, nói còn nhỏ, khả năng diễn đạt
suy nghĩ, diễn đạt bài học còn chậm.; một số học sinh còn bé, sức khoẻ yếu; một
số em có hoàn cảnh gia đình đặc biệt.
- Về công tác chủ nhiệm thực tế hiện nay một số giáo viên còn ít coi
trọng, nên hiện tượng học sinh chưa có nếp trong các giờ hoạt động tập thể, sinh
hoạt dưới cờ đầu tuần vẫn còn tồn tại.
- Nội dung các giờ hoạt động tập thể còn đơn điệu, nghèo nàn, chưa thu
hút được sự chú ý của học sinh.
- Đồ dùng dạy học, phương pháp dạy học trong các giờ hoạt động tập thể
chưa được đầu tư, chú trọng nên chất lượng các giờ học này chưa cao.
6


III. Quá trình triển khai thực hiện đề tài
Nội dung công tác chủ nhiệm gồm nhiều vấn đề như: Tìm hiểu, phân loại
học sinh; xây dựng tập thể học sinh lớp chủ nhiệm; thực hiện nội dung giáo dục

* Tổ chức bộ máy tự quản của lớp và tổ: GV có thể chỉ định hoặc cho
học sinh bầu (tham khảo năm trước): 1 lớp trưởng, 2 lớp phó, 4 tổ trưởng, 4 tổ
phó, 1 quản ca, 2 vệ sinh viên. Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cho
từng loại cán bộ lớp, tổ.
- Chức năng:
+ Lớp trưởng: Phụ trách chung về học tập, kỉ luật, văn thể.
+ Lớp phó 1: Phụ trách về học tập.
+ Lớp phó 2: Phụ trách về kỉ luật, văn thể.
+ Tổ trưởng: Phụ trách chung các mặt thi đua trong tổ mình.
+ Tổ phó: Giúp việc cho tổ trưởng.
+ Quản ca: Phụ trách văn nghệ.
+ Vệ sinh viên: Kiểm tra vệ sinh.
- Nhiệm vụ:
Cán bộ lớp, tổ có nhiệm vụ cụ thể, đôn đốc, nhắc nhở các bạn trong tổ,
trong lớp hằng ngày; rèn tính tự giác, tự quản.
+ Lớp trưởng: Theo dõi các mặt hoạt động của lớp, của các tổ, điều khiển
các cuộc họp lớp, đọc báo cáo chung, phụ trách việc lập kế hoạch lớp, báo cáo
với GVCN.
+ Lớp phó: Theo dõi các mặt hoạt động mình phụ trách của lớp, của các
tổ, báo cáo với lớp trưởng.
+ Tổ trưởng:Theo dõi mặt hoạt động của tổ, điều khiển họp tổ, lập kế
hoạch của tổ, báo cáo với lớp phó, thu và trả sách, vở, bài kiểm tra của các bạn
trong tổ.
+ Tổ phó: Hỗ trợ tổ trưởng.
+ Quản ca: Bắt nhịp cho các bạn hát đầu giờ, cuối giờ, điều khiển phần
văn nghệ trong các cuộc họp, trong giờ âm nhạc.
+ Vệ sinh viên: Kiểm tra đầu tóc, móng tay các bạn, đồng phục, vệ sinh
lớp, lau bảng, kê bàn ghế...
8


Đạt
Chưa đạt

1
2
3
4

9

Khen

Chê

Ghi chú


+ Sổ lớp phó học tập:
Tổ

9, 10

Điểm
1, 2, 3

Quên sách, vở,
ĐDHT

4


3
4

Ghi chú

Tổng số

Chê

Khen

Ra khỏi chỗ

Trong giờ học

Xếp hàng

Kỷ luật ngoài sân

Đồng phục

Không soạn bài

Họ và tên

ĐDHTQuên sách, vở,

STT

Chuyên cần


3
4
+ Sổ của mỗi HS:
- Tháng:
- Tuần:
Thứ

Từ ngày ............ đến ngày.............
Khen thưởng
hoặc lỗi vi phạm

Điểm trừ

Điểm khuyến
khích

Hai
Ba

Năm
Sáu
- Tổng số điểm trừ:
- Tổng số điểm:

Chữ ký của phụ huynh

+ Quy định về chấm điểm thi đua:
- Tổng điểm 1 tuần: 10 + điểm cộng
- Điểm trừ:

có thói quen tự quản giờ xếp hàng, giờ trống tiết, tự tổ chức các cuộc họp...
- Quyền hạn:
+ Lớp trưởng, lớp phó, quản ca, vệ sinh viên: hoạt động trong phạm vi cả
lớp.
+ Tổ trưởng, tổ phó: hoạt động trong phạm vi tổ mình.
1.3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục toàn diện
Khác với giáo viên bộ môn, GVCN phải biết:
- Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm (từ kế hoạch chủ nhiệm dài hạn đến kế
hoạch ngắn hạn như kế hoạch sinh hoạt lớp cuối mỗi tuần; kế hoạch tháng theo
chủ đề, chủ điểm gồm biện pháp, nội dung, yêu cầu...)
- Tổ chức thực hiện kế hoạch chủ nhiệm lớp: phân chia, lựa chọn, sắp xếp
công việc cho từng người sao cho phù hợp về thời gian, đặc điểm, chức năng,
nhiệm vụ...
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch chủ nhiệm lớp tới: cán bộ lớp, cán bộ tổ, học
sinh và phối kết hợp với các bộ phận khác...
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch chủ nhiệm lớp trong phạm vi lớp mình
phụ trách thông qua cán bộ lớp, cán bộ tổ, từ tổng phụ trách, giáo viên bộ môn...

12


- Tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm lớp: có
khen thưởng, nhắc nhở những trường hợp tốt hoặc chưa tốt. Tờ đó rút ra bài học
kinh nghiệm cho từng cán bộ lớp, cán bộ tổ, cho từng học sinh, cho chính mình.
Trên cơ sở thực hiện các chức năng quản lý lớp mình chủ nhiệm mà tiến
hành các nội dung giáo dục toàn diện cho học sinh thông qua giáo dục đạo đức,
phát triển trí tuệ, giáo dục lao động, giáo dục thẩm mỹ và giáo dục thể chất
thông qua cuộc sống, các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí;
qua các tiết sinh hoạt tập thể cuối mỗi tuần, trong các buổi lao động trực nhật
lớp, lao động công ích chung trong nhà trường, các buổi tham gia sinh hoạt dưới

GVCN cần xác định rõ các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
tiểu học là những ai, vai trò và sự phối kết hợp với họ ở mức độ nào?
Các lực lượng giáo dục trong nhà trường như: kết hợp và giúp đỡ các tổ
chức Đoàn, Đội để cùng thực hiện các mục tiêu giáo dục; phối hợp với giáo viên
dạy các bộ môn trong lớp chủ nhiệm; phối hợp với Ban giám hiệu và các lực
lượng khác như: bảo vệ, thư viện, y tế, trông trưa…
Các lực lượng ngoài nhà trường cần liên kết như với gia đình, với hội cha mẹ
học sinh, với chính quyền và các đoàn thể xã hội của địa phương nơi trường đóng…
Liên kết với các lực lượng giáo dục khác dựa theo các mặt sau:
- Sức khoẻ : với y tế nhà trường, y tế phường, trung tâm y tế quận.
- Ăn

: với bộ phận phụ trách bán trú, cô trông trưa…

- Học

: với các giáo viên bộ môn…

- Môi trường

: với lao động, nhà máy hoặc cơ sở sản xuất ở cạnh

trường.
- An ninh

: với bảo vệ trường, công an phường phụ trách trường…

- Ở nhà

: với phụ huynh học sinh, tổ dân phố…

Một số em có hoàn cảnh gia đình đặc biệt: bố mắc nghiện, bố
mẹ ly dị nhau (em Diệu Hằng, Tường Vân ); bố mắc bệnh hiểm nghèo (Yến My)
- Cơ cấu học sinh lớp:
+ Danh sách lớp: (có trong sổ chủ nhiệm)
+ Điều tra cơ bản: (có trong sổ chủ nhiệm) với các mục: TT; họ và tên
HS; năm sinh; HS nữ; con LS, TB, DT; XL năm trước (HK, HL); lưu ban; là
con thứ mấy; HSKT loại tật; họ và tên bố; nghề nghiệp; họ và tên mẹ; nghề
nghiệp; địa chỉ (Số điện thoại).
GVCN lớp cần viết đủ các cột mục trên để theo dõi HS có hiệu quả tốt
nhất.
+ Sơ đồ lớp học: (có trong sổ chủ nhiệm)
+ Lớp gồm: 4 tổ; 5 bàn/ 1 tổ; 2 HS/ 1 bàn.
+ Danh sách cán bộ: (có trong sổ chủ nhiệm)
+ Danh sách tổ: (có trong sổ chủ nhiệm)
- Mục tiêu phấn đấu của lớp:
15


+ Duy trì sĩ số: 100,0%

VSCĐ đạt tỷ lệ: 70%

+ Lớp đạt danh hiệu: Lớp tiên tiến xuất sắc.
+ Chỉ tiêu mọi mặt:
Hạnh kiểm: Số HS thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của HS tiểu học,
đạt tỉ lệ 100,0%.
Giáo dục: Xếp loại Giỏi: 36 HS đạt 92,3%
Khá: 3 HS đạt 7,7%
- Kế hoạch thực hiện: (từng tháng) GVCN đề ra thật cụ thể:
Ví dụ kế hoạch tháng 9:

năm học mà còn là quá trình phấn đấu với sự cố gắng tiến bộ từng bước ở mỗi
em.
Cần lưu ý nghiên cứu kỹ các điều kiện cần thiết trước khi xây dựng kế
hoạch chủ nhiệm lớp.
Chú ý: Trong thực tế trường tiểu học, nội dung khái quát của công tác chủ
nhiệm lớp thường quy lại thành hai vấn đề lớn là chăm sóc và nuôi dưỡng, giáo
dục và phát triển toàn diện cho các em. GVCN có trách nhiệm giúp các em phát
triển thể chất một cách hợp lý và cân đối, phòng chống một số bệnh thông
thường trong sinh hoạt. Mặt khác thực hiện giáo dục và phát triển nhân cách
toàn diện cho các em (đạo đức, trí tuệ, lao động, thẩm mỹ).
Hai nội dung này quan hệ mật thiết với nhau, được thực hiện đan xen, tác
động hỗ trợ và bổ sung nhau thực hiện trong cuộc sống hàng ngày.
1.6. Nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng, đảm bảo an toàn
Nội dung này thường bao gồm một số vấn đề cụ thể cần làm như:
- Tổ chức và hướng dẫn HS ăn, uống, ngủ, vệ sinh cá nhân đối với những
HS ăn bán trú, như:
+ Ăn, uống: gọn gàng, đúng giờ, hợp vệ sinh, ăn hết tiêu chuẩn…
+ Ngủ: ngoan, đúng giờ, nằm đúng tư thế…
+ Vệ sinh cá nhân: mặc quần áo gọn gàng, giữ gìn sạch sẽ, có thói quen
rửa tay trước khi ăn, ăn xong lau miệng, treo áo ngay ngắn vào mắc…
+ Vui chơi: chơi các trò chơi lành mạnh, an toàn, vui, nhẹ nhàng, tránh xô
chạy đuổi nhau…
- Hình thành và rèn luyện một số thói quen vệ sinh văn minh: không vứt
giấy, rác bừa bãi, phải bỏ đúng nơi quy định, đi vệ sinh đúng chỗ, không bẻ
17


cành, ngắt hoa, không viết vẽ bậy lên tường, bàn ghế, sách vở, giữ gìn và bảo vệ
tài sản chung của lớp, trường, không làm ồn ở nơi công cộng…
- Thực hiện vệ sinh học đường: giữ môi trường trong lớp học, trong

đau, da dẻ hồng hào, đầu tóc, quần áo gọn gàng... là học sinh được chăm sóc,
nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn.
1.7. Nội dung giáo dục và phát triển toàn diện:
Nội dung này thường gồm các vấn đề cụ thể cần làm như:
- Nội dung:
+ Giáo dục và phát triển đạo đức.
+ Giáo dục và phát triển trí tuệ.
+ Giáo dục và phát triển thẩm mỹ.
+ Giáo dục và phát triển lao động.
+ Giáo dục và phát triển thể chất.
- Biểu hiện:
+ Có lời nói hay, cử chỉ, hành vi vệ sinh - văn minh, thói quen tốt
trong sinh hoạt và trong các hoạt động; biết quan hệ vui vẻ hoà nhã với mọi
người; quan tâm và giúp đỡ bạn bè; có tình cảm trong sáng, thái độ đúng mực
với thầy, cô giáo, bạn bè, người tàn tật, với các bác cán bộ và nhân viên trong
nhà trường.
+ Thích tìm tòi, khám phá cái mới lạ của thế giới xung quanh, nhanh
nhẹn hoạt bát, ham thích học.
+ Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn và tạo ra cái đẹp, ghét cái xấu.
+ Thích làm công việc lao động vừa sức, có thái độ yêu quý người
lao động.
+ Thích sạch sẽ, tham gia vui chơi, thể dục thể thao rèn luyện sức
khoẻ.
GVCN giáo dục các em thông qua các môn học, qua hoạt động ăn, ngủ,
lao động,... trong nhà trường.
2. Phương pháp, biện pháp trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường tiểu học
2.1. Nhóm phương pháp, biện pháp dùng để tìm hiểu và phân loại học sinh:
* Điều tra cơ bản tình hình lớp và từng học sinh:
Là việc làm đầu tiên của GVCN khi được phân công chủ nhiệm lớp.
- Nghiên cứu học bạ, kê khai và nghiên cứu lý lịch học sinh:

cuộc họp phụ huynh đầu năm) vào đầu (hoặc cuối) giờ học của học sinh để cha
mẹ học sinh nắm được cách làm, ủng hộ và kết hợp tham gia giáo dục học sinh
cùng với GVCN.
20


* Kiểm tra thông tin, điều chỉnh kế hoạch chủ nhiệm của mình:
- Trò chuyện với học sinh, với tổ, nhóm, cán bộ lớp, GVCN cũ, các học
sinh khác...
- Thăm gia đình học sinh, quan sát học sinh trong các hoạt động tập thể.
- Chia lớp thành 3 nhóm, xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp:
+ Nhóm học sinh tích cực, nhiệt tình: ngoan ngoãn, lễ phép, học tập tốt,
chăm chỉ, tích cực.
+ Nhóm học sinh không có biểu hiện xấu, tích cực: bình thường trong các
mặt.
+ Nhóm học sinh yếu kém về học tập, đạo đức: học chậm, không tập
trung học và làm bài, hay bị điểm kém, hay quên sách, vở, đồ dùng học tập.
* Tiếp tục tìm hiểu về mọi mặt, bổ sung và điều chỉnh biện pháp:
- Nghiên cứu kết quả học tập của học sinh qua sổ điểm, bài kiểm tra, bài
vẽ, sổ liên lạc, các sản phẩm lao động của học sinh. Từ đó mà quan tâm học sinh
giỏi (bồi dưỡng đội ngũ học tốt) và kèm cặp thêm những học sinh yếu kém.
- Tham dự các cuộc họp tổ, lớp.
- Trao đổi với các giáo viên dạy bộ môn, cha mẹ các em...
2.2. Phương pháp xây dựng tập thể học sinh tự quản:
- Lựa chọn đội ngũ cán bộ có uy tín, có năng lực điều hành lớp hoạt động,
có khả năng học tập tốt (khả năng tiếp thu, chăm học). Chọn thông qua nghiên
cứu lý lịch, quan sát dung mạo học sinh (nói năng, tính tình) qua giới thiệu, qua
bầu bán của học sinh với nhau.
- Bồi dưỡng ý thức và năng lực tự quản cho các cán bộ lớp, cán bộ tổ, mọi
học sinh (nghe thấy tiếng trống, tự giác đứng xếp hàng đúng vị trí của lớp, trong

- Bao gồm nhận xét sư phạm, tuyên dương, biểu dương, khen ngợi,
thưởng - phạt:
+ Khi khen (các ưu điểm): Giáo viên cần khen công khai, kịp thời, nêu
tên, việc làm cụ thể.
+ Còn khi chê (các nhược điểm): Giáo viên cần nói nhẹ đi, góp ý với
riêng cá nhân thì mới nói thẳng, nói thật. Tránh nêu tên trước lớp làm học sinh
đó bị bẽ mặt, xấu hổ trước đông người.

22


2.5. Phương pháp giao tiếp và ứng xử sư phạm:
- Bản chất con người là tổng hoà các mối quan hệ vì vậy chúng ta giao
tiếp càng rộng càng tốt.
- Cần đảm bảo một số yêu cầu cần thiết khi giao tiếp (thông qua một số
bài trong môn đạo đức): tôn trọng nhau, chu đáo, có chuẩn bị trước...
- Hình thức (trực tiếp hoặc gián tiếp), nội dung (về mọi vấn đề), phương
tiện giao tiếp (gồm phương tiện phi ngôn ngữ (biểu cảm) hoặc hành vi, cử chỉ,
nét mặt, ánh mắt...) cần phong phú, phù hợp về ngôn ngữ, lời nói.
- Có nhiều hình thức trò chuyện, tâm sự, trao đổi tâm tư nguyện vọng, sự
đề đạt yêu cầu, phát biểu ý kiến...
2.6. Sử dụng biện pháp, phương pháp như thế nào để đạt hiệu quả cao:
- Xác định đúng biện pháp, phương pháp cần thiết.
- Xác định biện pháp, phương pháp chính (cơ bản) và phương pháp hỗ trợ
(bổ sung) trong suốt công tác chủ nhiệm lớp.
- Kếp hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, linh hoạt và sáng tạo các biện pháp,
phương pháp đã đề ra trong kế hoạch chủ nhiệm với nhau một cách hợp lý.
2.7. Một số kĩ năng cần thiết của GVCN ở trường tiểu học
- Tiếp cận học sinh:
GVCN cần biết cách gần gũi, tìm hiểu, trò chuyện với học sinh, để học

- Nghiên cứu đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh: cần đọc các tài liệu liên
quan đến đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh; thâu tóm, vận dụng các kiến thức
đó vào công việc một cách phù hợp.
- Chăm sóc học sinh về các hoạt động: học, ăn, uống, ngủ, chơi, cần đề ra
biện pháp thích hợp và tổ chức thực hiện tốt các biện pháp đó.
- Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp:
+ Kế hoạch dài: kế hoạch năm, kế hoạch học kì.
+ Kế hoạch ngắn: kế hoạch ngày, tuần, tháng.
- Dạy học và giáo dục: biết cách thu phục học sinh, làm học sinh tin yêu.
Sử dụng những phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại, diễn đạt lưu loát, đọc tài
liệu, sử dụng ĐDDH, kể chuyện truyền cảm...
Biết vận dụng nội dung, phương pháp, biện pháp và kĩ năng cần thiết của
người GVCN lớp để giải quyết tình huống cụ thể trong công tác chủ nhiệm lớp.

24


Cần chú ý phối kết hợp và kết hợp chặt chẽ, nhịp nhàng; sử dụng các kĩ
năng với nhau thì hiệu quả sẽ tốt hơn.

IV. Những lưu ý khi thực hiện đề tài:
1. Một số ứng xử với học sinh mà ta cần chú ý:
* Hành động chứ không nói nhiều:
Bạn đừng băn khăn khi học sinh phớt lờ chúng ta. Thay vì mắng mỏ, quát
tháo học sinh, người giáo viên hãy tự hỏi mình: “Hành động nào chúng ta có thể
chấp nhận được”. Ví dụ: học sinh không chịu làm bài, giáo viên có thể phân
công bạn khác hoặc giáo viên kèm bên cạnh cho học sinh tự giác làm hết bài tập.
Hành động đó có tác dụng hơn lời nói nhiều.
* Đưa ra các lựa chọn:
Nhằm tạo cho học sinh có nhiều cách phù hợp để cảm thấy mạnh mẽ và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status