SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1
Địa chỉ: Phố Khám-Gia Đông-Thuận Thành-Bắc Ninh
Địa chỉ email: [email protected]
Điện thoại: 02413774228
BÀI DỰ THI
CUỘC THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
TÊN DỰ ÁN:
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG QUA MÔN HỌC ĐỊA LÍ VÀ VẬT LÍ)
Nhóm giáo viên:
1. Nguyễn Xuân Năng
2. Phạm Huy Trường
THUẬN THÀNH THÁNG 1 NĂM 2014
PHIẾU THÔNG TIN VỀ NHÓM GIÁO VIÊN DỰ THI
Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Ninh
Trường THPT Thuận Thành số 1
Địa chỉ: Xã Gia Đông, Thuận Thành, Bắc Ninh
Điện thoại: 02413774228
Địa chỉ email: [email protected]
Nhóm giáo viên:
1. Nguyễn Xuân Năng – Điện thoại: 0987280068 – email:
- Vật lí 10: Bài 38, Bài tổng kết chương VII (Chương trình cơ bản)
3. Đối tượng dạy học của dự án:
- Lớp 10A1 trường THPT Thuận Thành số 1 năm học 2012 – 2013
- Số lượng 48 học sinh
- Học sinh đều có hộ khẩu thường trú tại Thuận Thành, Bắc Ninh, có năng lực
học tập tốt, đặc biệt là năng lực giải quyết các vấn đề thưc tiễn. ……
4. Ý nghĩa của dự án:
- Tích hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học khác nhau trong dạy học
- Góp phần đổi mới hình thức và phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá
học sinh.
- Chuẩn bị tích cực cho việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục sau năm
2015.
- Góp phần hình thành những học sinh có kiến thức, năng lực nhận thức và
giải quyết vấn đề.
5. Thiết bị dạy học, học liệu:
- Máy tính có kết nối Internet
- Máy ảnh kĩ thuật số
- Máy chiếu đa phương tiện
- Sách giáo khoa môn Vật lí, Địa lí 10
- Tài liệu giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Vật lí, Địa lí
- Phần mềm xử lí ảnh, xử lí video video converter
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học:
6.1. Hoạt động 1: Giới thiệu dự án (Đầu tuần 1)
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu học sinh phải đạt được sau khi hoàn thành dự
án
- Phân nhóm làm việc: Lớp học được chia làm 4 nhóm
+ Nhóm 1: Tìm hiểu tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về tình trạng ô nhiễm nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập:
- Công cụ đánh giá: Phiếu đánh giá làm việc nhóm, phiếu đánh giá việc trình
bày kết quả, phiếu đánh giá bài viết
- Người đánh giá: Giáo viên và học sinh
- Thời điểm đánh giá: Kết thúc dự án (Sau hai tuần)
- Sản phẩm đánh giá: Bài viết của học sinh bằng bản Word, powerpoint, các
biên bản làm việc nhóm …
8. Các sản phẩm của học sinh:
Nhóm 1: Tìm hiểu tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1. Vai trò của nước đối với cuộc sống con người
Nước là tài nguyên hết sức quan trọng đối với sự sống của con người và thiên
nhiên, tham gia thường xuyên vào các quá trình sinh hóa trong cơ thể sống. Phần lớn
của các phản ứng hóa học liên quan đến sự trao đổi chất trong cơ thể đều có dung môi
là nước. Nhờ có tính chất này mà nước đã trở thành tác nhân mang sự sống đến cho
trái đất. Đối với cơ thể sống, thì thiếu nước là một hiểm họa, thiếu ăn con người có thể
sống được vài tuần, còn thiếu nước thì con người không thể sống nổi trong vài ngày.
Nhu cầu sinh lý của con người 1 ngày cần ít nhất 1,83 lít nước vào cơ thể và có thể
nhiều hơn tùy theo cường độ lao động và tính chất của môi trường xung quanh.
Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn. Nước dùng để làm nguội các động
cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa
học. Mỗi ngành công nghiêp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một
lượng nước, loại nước khác nhau. Nước góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển
kinh tế. Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp…trên hành tinh này đều ngừng hoạt động và không tồn tại.
Hoạt động du lịch cũng gắn liền với nguồn nước. Nước không những được dùng
để cung cấp cho sinh hoạt du lịch ăn, uống, tắm, giặt… mà còn là môi trường tốt để
phát triển các loại hình du lịch.
cho cả sản xuất và sinh hoạt trong toàn tỉnh, trong đó có các hoạt động của đô thị.
Nhóm 2: Tìm hiểu về tình trạng ô nhiễm nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1. Khái niệm ô nhiễm nước:
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm... bị
các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người và
cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho
các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng
xấu đến đời sống con người và sinh vật.
Nước trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước ngầm, nước ở
các sông hồ, tồn tại ở thể hơi trong không khí. Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành
phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và
cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên. Nước ô nhiễm thường là khó khắc phục mà
phải phòng tránh từ đầu.
Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, dưới tốc độ phát triển như hiện nay con
người vô tình làm ô nhiễm nguồn nước bằng các hóa chất, chất thải từ các nhà máy,
xí nghiệp. Các đơn vị cá nhân sử dụng nước ngầm dưới hình thức khoan giếng, sau
khi ngưng không sử dụng không bịt kín các lỗ khoan lại làm cho nước bẩn chảy lẫn
vào làm ô nhiễm nguồn nước ngầm. Các nhà máy xí nghiệp xả khói bụi công
nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khi trời mưa, các chất ô nhiễm này
sẽ lẫn vào trong nước mưa cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước.
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói
chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy
hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài
hoang dã."
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa
(COD, BOD5, TSS) đều vượt quy chuẩn cho phép từ 5 đến 9 lần. Tại các khu
đô thị và một số khu – cụm CN hàm lượng COD đều vượt tiêu chuẩn cho phép.
Chất lượng về nước ngầm có biểu hiện bị ô nhiễm do hàm lượng sắt vượt quá
quy chuẩn…
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI BẮC
NINH
Nhóm 3
Phân tích tác động của ô nhiễm môi trường nước đến hoạt động sản xuất, sức
khỏe con người và đời sống.
- Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và
mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư…
ngày càng tăng. Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều
loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt.
- Ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh,
các hộ nuôi trồng thủy sản.
Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen để ăn uống,
con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da. Ngoài ra,
asen còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống phải nguồn nước có hàm
lượng asen 0,1mg/l. Vì vậy, cần phải xử lý nước nhiễm asen trước khi dùng cho
sinh hoạt và ăn uống. Người nhiễm chì lâu ngày có thể mắc bệnh thận, thần kinh,
nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư.
Metyl tert-butyl ete (MTBE) là chất phụ gia phổ biến trong khai thác dầu lửa có
khả năng gây ung thư rất cao. Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim
mạch, lưu huỳnh gây bệnh về đường tiêu hoá, Kali, Cadimi gây bệnh thoái hoá cột
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
PHIẾU ĐIỀU TRA NHU CẦU CỦA HỌC SINH
(Trước khi thực hiện dự án)
Họ và tên: ……………………………………………………
Lớp: ……………………… Trường: ……………………
Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô trống trong bảng có câu
trả lời phù hợp với em.
1. Em quan tâm (hoặc có hứng thú) đến nội dung nào?
Nội dung
Tìm hiểu về tình hình ô nhiễm môi trường của địa phương.
Những tác động của ô nhiễm môi trường nước tới sự phát triển kinh tế
xã hội của địa phương.
Nguyên nhân dẫn tới ô nhiễm nguồn nước ở địa phương và giải pháp
Có
Không
khắc phục.
Suy nghĩ, thái độ và hành động của người dân địa phương (trong đó có
em)
Phụ lục 2
BẢNG GHI CHÉP HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Họ và tên:………………………………………. ……………
Lớp: ………………………………………………………….
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
Phụ lục 3
HỢP ĐỒNG HỌC TẬP
Dự án: Tổ chức hoạt động ngoại khoá “Tìm hiểu về tình trạng ô nhiễm môi trường
nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”
Nhóm:........................... Lớp........................ Trường:..............................................
Thông tin thành viên
Họ và tên giáo viên:
Họ và tên học sinh:
1.
2.
3.
4.
Chức vụ
- Giáo viên hướng dẫn lập kế hoạch nhóm, kế hoạch làm việc của
cả lớp trong thời gian thực hiện dự án.
- Giáo viên theo dõi, đôn đốc học sinh, định kỳ kiểm tra tiến độ
thực hiện, giải đáp các thắc mắc cho học sinh.
Sản phẩm
học tập:
- Các nhóm chuyên môn hình thành bản báo cáo (toàn văn)
+ Dưới dạng file (Word)
+ Bản in trên giấy khổ A4 không quá 5 trang.
- Báo cáo trình chiếu trong buổi ngoại khoá bằng phần mềm Power
Point , không quá 15 sile.
- Các ấn phẩm tuyên truyền: dưới dạng khẩu hiệu, băng rôn, tranh ảnh,
báo bảng, phim video, tiểu phẩm
Đánh giá
- Căn cứ vào các phiếu tự đánh giá và đánh giá của nhóm, các bản
mức độ hoàn
hướng dẫn để đánh giá.
thành:
Các lần gặp
1. Đầu tuần thứ 1: Giới thiệu
mặt trong quá
dự án
trình làm việc:
2. Cuối tuần thứ 2: các nhóm
1
2
3
Họ và tên
Công việc được giao
Thời hạn
hoàn thành
Ghi chú
4
5
6
7
8
9
4. Kết quả làm việc
........................................................................................................................................
................................................................................................................................................
5. Thái độ tinh thần làm việc
........................................................................................................................................
................................................................................................................................................
6. Đánh giá chung
........................................................................................................................................
................................................................................................................................................
7. Ý kiến đề xuất
Nhận xét
Luôn luôn
Tiêu chí
Thỉnh
Không bao
thoảng
giờ
Nhận xét
Em tìm và chia sẻ các nguồn tài
nguyên
Em đóng góp các thông tin và các
quan điểm
Em đáp lại các ý kiến khác một cách
nhiệt tình
Em mời tất cả mọi người tham gia
Em khiến các bạn có cảm giác tốt về
những gì các bạn đã đóng góp cho
nhóm
Em tóm tắt lại những điểm chính của
cuộc thảo luận
Em đơn giản hóa các ý kiến phức tạp
0,75
0,5
- Sử dụng thông tin chính xác.
- Thế hiện được kiến thức cơ bản, có
chọn lọc. xác định được trọng tâm.
- Có sự liên hệ mở rộng kiến thức
1
1
- Thiết kế sáng tạo, màu sắc nhã nhặn,
sáng sủa….
0,5
1
Đánh giá
của bạn
Phụ lục 6
Đánh giá
của giáo viên
3.
Hình
thức
- Duy trì được giao tiếp bằng mắt, xử lý
tình huống linh hoạt.
- Không bị lệ thuộc vào phương tiện, có
0,5
sự phối hợp nhịp nhàng giữa diễn giảng
0,5
và trình chiếu.
- Phân bố thời gian hợp lý.
0,5
4.
Tổng điểm
10
BẢNG HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
BÀI TRÌNH BÀY TRÊN MS POWERPOINT/ẤN PHẨM
Mức đạt
Giỏi
(9-10 điểm)
Khá
trong cách trình
bày tiêu đề và nội
dung.
- Tiêu đề rõ ràng. - Tiêu đề
không rõ
- Cấu trúc chưa
được logic.
- Bố cục thiếu
logic, các tiêu
đề lộn xộn.
- Tiêu đề chưa
nhất quán.
2.Nội
- Các vấn đề được
trình bày một cách
- Các vấn đề đựơc
trình bày một cách
- Các vấn đề
trình bày dàn
- Nội dung
nghèo nàn,
dung.
về con số, hình
minh hoạ đầy đủ,
phù hợp làm nổi
bật nội dung.
minh hoạ khá đầy
đủ, phù hợp.
ảnh minh hoạ
chưa phù hợp..
ảnh minh hoạ
ít, chưa phù
hợp.
3. Hình
thức.
(2 điểm)
- Sáng tạo, có tính - Đảm bảo tính
thẩm mỹ cao trong tính thẩm mỹ
cách trình bày.
trong thiết kế.
- Màu sắc phông - Màu sắc,
chữ, màu chữ, cỡ phông chữ gây
chữ còn đôi chỗ khó khăn khi
- Phông chữ, màu
- Hiệu ứng trình
chiếu trên
Powerpoint
không hiệu quả
- Chưa sử
dụng được các
tính năng cơ
bản của
Powerpoint
- Khá tự tin khi
trình bày, thu hút
người nghe, nói to,
rõ ràng, song đôi
chỗ chưa rõ.
- Trình bày được
các thông tin to,
rõ ràng nhưng
chưa có điểm
nhấn.
- Trình bày
còn ngập
ngừng, nói
nhỏ.
- Thể hiện giao
nhấn, cuốn hút
người nghe.
- Thể hiện giao
tiếp bằng ánh mắt,
cử chỉ, nét mặt với
người nghe một
cách thân thiện.
- Không bị lệ
thuộc vào phương
- Không bị lệ
thuộc vào phương
- Còn lúng túng
trong sử dụng kỹ
- Thao tác
trình chiếu
tiện, có sự phối
hợp nhịp nhàng
giữa đi, đứng, nói
tiện, có sự phối
hợp khá tốt giữa
đi, đứng, nói và
thuật trình chiếu.