ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
BẰNG THỊ NGỌC LAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỌC TẬP HỢP TÁC
TẠI CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
BẰNG THỊ NGỌC LAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỌC TẬP HỢP TÁC
TẠI CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Lê, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận
tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán bộ
quản lý và giáo viên các trường PTDTBT THCS huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác
giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn
đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày… tháng … năm 2015
Tác giả
Bằng Thị Ngọc Lan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
/>
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các biểu đồ và sơ đồ .......................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
bán trú theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác ..................................... 20
1.3.1. Đặc điểm chung của các trường phổ thông dân tộc bán trú .................... 20
1.3.2. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trong trường phổ thông dân
tộc bán trú .......................................................................................................... 22
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh trong trường phổ
thông dân tộc bán trú theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác .............. 25
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh
trong trường phổ thông dân tộc bán trú theo hướng phát triển kỹ năng học
tập hợp tác .......................................................................................................... 32
1.4.1. Môi trường Kinh tế - Xã hội .................................................................... 32
1.4.2. Phẩm chất năng lực của hiệu trưởng ....................................................... 32
1.4.3. Đội ngũ giáo viên .................................................................................... 33
1.4.4. Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học ....................................................... 33
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 34
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỌC TẬP
HỢP TÁC TẠI CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH ..................................................... 35
2.1. Khái quát quá trình khảo sát ....................................................................... 35
2.1.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 35
2.1.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 35
2.1.3. Đối tượng khảo sát................................................................................... 35
2.1.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 35
2.2. Thực trạng giáo dục các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Ba Chẽ,
tỉnh Quảng Ninh.................................................................................................. 36
2.2.1. Vị trí địa lý, dân số, kinh tế văn hóa xã hội huyện Ba Chẽ ..................... 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
iv
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh ........................................................................ 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
/>
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên các nhà trường về quản lý hoạt
động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác............. 62
3.2.2. Bồi dưỡng cho học sinh cách thức xây dựng kế hoạch và phương
pháp học tập theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác ............................ 64
3.2.3
tập huấn cho giáo viên ứng dụng các phương pháp dạy học
tích cực vào quá trình giảng dạy nhằm kích thích hoạt động học tập của học
sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác .......................................... 67
3.2.4. Quản lý sự phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà
trường trong quản lý học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng
học tập hợp tác ................................................................................................... 71
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra
hoạt động giáo dục trong các
nhà trường .......................................................................................................... 79
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất .................................................... 82
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ...... 83
Kết luận chương 3.............................................................................................. 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 88
1. Kết luận .......................................................................................................... 88
PP
PPDH
PTDTBT
QĐND
QL
TB
TBDH
THCS
TS
TSCBQL
TX
UBND
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Viết đầy đủ
Chưa bao giờ
Cao đẳng
Đại học
Không thường xuyên
Trung bình
Tổng số
Tổng số cán bộ quản lý
Thường xuyên
iv
thiếu niên, gia đình và xã hội trong quản lý hoạt động học tập của
học sinh .............................................................................................. 56
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát
triển kỹ năng học tập hợp tác trong các phổ thông dân tộc bán trú
huyện Ba Chẽ .................................................................................... 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
/>
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nhận thức của cán bộ giáo viên về tầm quan trọng của công
tác quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển
kỹ năng học tập hợp tác ..................................................................... 46
Biểu đồ 3.1: So sánh tính cấp thiết và tính khả thi của 5 biện pháp................. 84
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý......................................... 10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
vi
/>
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam bước vào thế kỷ XXI trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới.
Trong đó vai trò của giáo dục và đào tạo là hết sức quan trọng, là chìa khóa của
trường phổ thông dân tộc bán trú, nơi có nhiều học sinh các dân tộc
.
Hiện nay thực trạng ở nhiều trường phổ thông dân tộc, đặc biệt là các
trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT) huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh
còn nhiều hạn chế về tổ chức quản lý (QL) giáo dục học sinh (HS), nhất là quản
lý hoạt động học tập. Sự phân định trách nhiệm và quy chế phối hợp giữa các
bộ phận tham gia hoạt động giáo dục trong nhà trường chưa chặt chẽ. Công tác
phối hợp ba môi trường giáo dục chưa phát huy hiệu quả. Nhiều HS tự ti, mặc
cảm với bản thân, thiếu ý chí và hứng thú học tập, không gắn bó với thầy cô
bạn bè, trường lớp, nhận thức chậm, lười biếng, chán nản dẫn tới bỏ học hàng
loạt và nhiều tiêu cực khác…gây ra hậu quả tiêu cực cho bản thân HS, gia đình,
nhà trường, xã hội ở hiện tại và tương lai. Bản thân HS, nhà trường, gia đình và
xã hội đều mong muốn HS được phát triển toàn diện về tri thức, nhân cách,
trong đó cụ thể là chất lượng học tập, nhưng thực tế nhiều trường hợp những
mong muốn này không được thoả mãn. Nhà trường, nhất là giáo viên bộ môn
(GVBM), giáo viên chủ nhiệm (GVCN) bị lúng túng, gia đình lo lắng, nhà
quản lý chưa tìm được được giải pháp hữu hiệu, đôi khi sử dụng một số biện
pháp chưa khoa học dẫn đến chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng học
tập của học sinh nói riêng không đáp ứng được yêu cầu đề ra.
Trong hoạt động nhà trường công tác quản lý dạy, quản lý học, quản lý
giáo dục học sinh, quản lý nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất…có ý nghĩa quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Chúng tôi thấy rằng quản lý học
tập của học sinh là khâu đặc biệt, trực tiếp quyết định chất lượng học tập của
HS, nó có mối quan hệ chặt chẽ với các mặt quản lý khác trong nhà trường.
Nếu quản lý tốt thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động dạy và học, trong đó công
tác quản lý của Hiệu trưởng có vai trò quan trọng.
Với những lý do trên, việc nghiên cứu thực trạng và biện pháp nâng cao
hiệu quả quản lý hoạt động học tập của học sinh là vấn đề cấp thiết, đây là vấn
thực thi những biện pháp quản
lý hữu hiệu, đồng bộ theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác thì sẽ đẩy
mạnh được việc học tập của học sinh, từ đó chất lượng dạy - học của nhà
trường được nâng cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3
/>
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập theo hướng
phát triển kỹ năng học tập hợp tác của hiệu trưởng các trường trường phổ thông
dân tộc bán trú.
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh theo
hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán
trú huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh
theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc
bán trú huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng
phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú
huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh.
- Đề tài được tiến hành khảo sát, điều tra trong phạm vi:
+ 04 trường PTDTBT có bậc THCS huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh .
+ 10 Lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD & ĐT
+ 10 Cán bộ quản lý các trường
hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường PTDTBT huyện Ba
Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học
sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường PTDTBT
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
5
/>
Chƣơng 1
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THEO HƢỚNG
1.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của học tập hợp tác
Từ thế kỷ XVIII, lý thuyết về học tập hợp tác (HTHT) đã thực hiện khá
phổ biến ở Anh và Mỹ. Thời kỳ này có Joseph Lancaster và Andrew Bell đã
thực nghiệm và triển khai rộng rãi việc HTHT nhóm ở Anh và khoảng cuối thế
kỷ XIX ở Mỹ đã đề cao HTHT. Điển hình là Fancis Parker, hiệu trưởng một
trường công ở bang Massachusetts đã đưa ra các quan niệm nhằm biện hộ cho
lý thuyết HTHT [32].
Ở Việt Nam với truyền thống hiếu học và đoàn kết dân tộc, tinh thần học
tập hợp tác truyền thụ tri thức, kinh nghiệm của người đi trước cho thế hệ sau
đã thể hiện bằng nhiều hình thức linh hoạt và sau này phát triển thành các
phong trào bình dân học vụ, bổ túc văn hóa, học cùng nhau, học bạn, học
nhóm. Song phải tới những năm cuối của thế kỷ XX, định hướng này mới thực
sự có chuyển biến rõ rệt. Nhiều tài liệu giáo dục và dạy học đề cập tới việc
chuyển từ dạy học lấy GV làm trung tâm sang dạy học lấy HS làm trung tâm.
hợp tác nhóm” trên tạp chí giáo dục số 81 (3/2004). Bài viết “Một số trao đổi về học
hợp tác ở trường phổ thông” của tác giả Trần Thị Bích Hà trên Tạp chí giáo dục số
146 (9/2006).
Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thành Kỉnh: “Phát triển kỹ năng dạy
học hợp tác cho giáo viên trung học cơ sở” bảo vệ năm 2010 tại trường Đại học
Thái Nguyên.
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Thùy Chi: “Nghiên cứu và áp dụng
phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm thông qua dạy bài luyện tập và ôn tập
môn hóa học trung học phổ thông góp phần đổi mới phương pháp dạy học”,
bảo vệ năm 2009 tại trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Những công trình đó mới đề cập chủ yếu đến những vấn đề lý luận chung
chứ chưa đi sâu nghiên cứu việc quản lý phát triển kỹ năng DHHT, cũng như
chưa có biện pháp cụ thể để phát triển kỹ năng này cho GV. Hiện nay, DHHT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
7
/>
đang được tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới
đặc biệt trong các nước có nền giáo dục phát triển, cho dù vẫn còn tồn tại nhiều
cách tiếp cận khác nhau, song điểm chung của các công trình nghiên cứu ở
nước ngoài đều đánh giá cao vai trò to lớn của DHHT trong việc phát triển trí
tuệ, thái độ và kỹ năng xã hội cho người học.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Theo Từ điển tiếng Việt: "Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu
cầu nhất định" [20, tr. 772], tuy nhiên tuỳ theo cách tiếp cận mà ta có thể hiểu
quản lý theo nhiều cách khác nhau:
Paul Hersey và Ken Blanc Hard “Quản lý là quá trình cùng làm việc
trình tác động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý trong quá
trình quản lý nhằm thực hiện ý chí trong việc thực hiện mục tiêu.
Quản lý gồm các chức năng cơ bản sau:
Kế hoạch: Là hoạt động dựa trên các thông tin về thực trạng của tổ chức
như nhân lực, tài lực, vật lực, các chỉ thị từ cấp trên và các điều kiện khác để đề
ra mục tiêu, dự kiến các nguồn lực, phân bổ thời gian, huy động phương tiện,
đề xuất biện pháp để đạt mục tiêu.
Tổ chức: Là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây dựng
cơ chế hoạt động; đồng thời ấn định chức năng nhiệm vụ cho các bộ phận và cá
nhân, huy động, sắp xếp và phân bổ nguồn lực nhằm thực hiện đúng kế hoạch
đã đề ra.
Chỉ đạo: Là việc hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên, kích
thích, giám sát các bộ phận, cá nhân trong tiến trình thực hiện kế hoạch theo
đúng các bước tổ chức.
Kiểm tra: Là theo dõi, giám sát, đánh giá các hoạt động bằng nhiều cách
thức (trực tiếp hoặc gián tiếp, thường xuyên hoặc định kỳ) nhằm so sánh kết
quả với mục tiêu để nhận biết về chất lượng và hiệu quả của các hoạt động, tìm
ra những sai lệch để kịp thời đưa ra những quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
Các chức năng nêu trên luôn được chủ thể quản lý liên tiếp thực hiện,
đan xen vào nhau, phối hợp với nhau và bổ sung cho nhau tạo thành một quá
trình quản lý. Để thực hiện các chức năng quản lý thì người quản lý phải có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
9
/>
thông tin. Vì thế trong quá trình quản lý thì thông tin đóng một vai trò rất quan
trọng, nó tạo sự liên kết giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý. Thông tin là
bước khởi đầu vì thiếu thông tin không thể xây dựng kế hoạch, nó có thể được
10
/>
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành,
phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên,
công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người. Cho nên
QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [1, tr.31].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “QLGD là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục)
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [24, tr.7].
Do đó QLGD là thực hiện các chức năng của quá trình quản lý trong
công tác QLGD, công tác QLGD còn được hiểu theo khía cạnh nội dung quản
lý là quản lý các yếu tố cấu thành hệ thống phức hợp trong quá trình giáo dục
bao gồm quản lý các yếu tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương
pháp giáo dục, tổ chức giáo dục, người dạy, người học, trường học, môi trường
giáo dục và các lực lượng giáo dục.
Mục tiêu QLGD là chất lượng giáo dục của người học một cách toàn
diện, với các tiêu chuẩn chính trị tư tưởng, đạo đức, văn hoá, khoa học kỹ thuật,
phát triển trí tuệ, thể chất, hiểu biết, thích ứng nghề nghiệp được qui định và
bảo đảm đạt chất lượng cao.
Hệ thống QLGD là quản lý các mục tiêu trong mối quan hệ tương thích
của các yếu tố chủ đạo để tạo nên tính hợp trội của hệ thống, để nhà trường đạt
tới chất lượng tổng thể bền vững, làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức
mạnh để phát triển. Các yếu tố đó là:
kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu
trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (Giáo viên, nhân viên, người học)
nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu
giáo dục.
Quản lý nhà trường dựa vào năm trụ cột chủ yếu.
a) Thể chế và qui định giáo dục và đào tạo gồm các qui định trong văn
bản quy phạm pháp luật, văn bản dưới luật, chính sách giáo dục, văn bản quản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
12
/>
lý của các cấp quản lý Nhà nước và của các cấp trong ngành giáo dục (Qui chế,
điều lệ,...) và các văn bản chuyên môn - kỹ thuật (quy định về nội dung,
chương trình, phương pháp, kế hoạch năm học,…)
b) Bộ máy tổ chức và nhân lực nhà trường gồm số lượng và chất lượng
của đội ngũ nhân lực (có cả đội ngũ người học), kết quả sắp xếp cơ cấu bộ máy
quản lý (Ban giám hiệu, phòng, ban, các đơn vị người học như khóa, lớp,
tổ,…), bố trí đội ngũ nhân sự (Cán bộ quản lý, nhà giáo, cán bộ, nhân viên và
người học) của trường và sự phân định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, cá
nhân trong trường.
c) Nguồn tài lực và vật lực giáo dục gồm tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị
giáo dục sản phẩm khoa học công nghệ được các đơn vị và mọi thành viên nhà
trường huy động và sử dụng để thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà trường.
d) Môi trường giáo dục gồm vấn đề xã hội học tập, nhu cầu và yêu cầu
nhân lực của cộng đồng và xã hội, cơ hội và thách thức đối với giáo dục, mối
quan hệ hợp tác, sự cạnh tranh phát triển, hoạt động tự vệ với những bất thuận
của tự nhiên (ô nhiễm môi trường, thiên tai,…) và của xã hội (dịch bệnh, tệ nạn
xã hội,…).
dưỡng phương pháp tự học, tổ chức tốt hoạt động nhận thức của học sinh, coi
trọng giáo dục toàn diện, giáo dục đạo đức học sinh, xây dựng ý thức vươn lên
"vì ngày mai lập nghiệp".
1.2.5. Kỹ năng học tập hợp tác
* Kỹ năng
Theo tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng, kỹ năng là những dạng chuyên
biệt của năng lực thực hiện hành động cá nhân, là hình thức biểu hiện của khả
năng hay năng lực, kỹ năng là hành vi hay hành động thành công xét theo
những yêu cầu, quy tắc, tiêu chuẩn nhất định. "Kỹ năng là một dạng hành động
được thực hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và
những điều kiện sinh học - tâm lý khác của cá nhân như nhu cầu, tình cảm, ý
chí, tính tích cực cá nhân… để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã
định, hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay quy định" [15, tr.5-9]
Tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết cho rằng "Kỹ năng là cách thức hành
động trên cơ sở tổ hợp những tri thức và kỹ xảo. Kỹ năng được luyện tập tạo
cho con người khả năng thực hiện hành động không chỉ trong điều kiện quen
thuộc mà ngay trong cả điều kiện thay đổi" [31].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
14
/>