ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––
BẰNG THỊ NGỌC LAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỌC TẬP HỢP TÁC TẠI
CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN BA
CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––
BẰNG THỊ NGỌC LAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỌC TẬP HỢP TÁC TẠI
CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN BA
CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO
DỤC Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Lê, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học
và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán bộ
quản lý và giáo viên các trường PTDTBT THCS huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng
Ninh cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần
cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn
đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày… tháng … năm 2015
Tác giả
Bằng Thị Ngọc Lan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
2
tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
1.2.7. Những hình thức hoạt động học tập của học sinh ................................... 18
1.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở trường phổ thông dân tộc
bán trú theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác ..................................... 20
1.3.1. Đặc điểm chung của các trường phổ thông dân tộc bán trú .................... 20
1.3.2. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trong trường phổ thông dân
tộc bán trú .......................................................................................................... 22
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh trong trường phổ
thông dân tộc bán trú theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác .............. 25
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh
trong trường phổ thông dân tộc bán trú theo hướng phát triển kỹ năng học
tập hợp tác.......................................................................................................... 32
1.4.1. Môi trường Kinh tế - Xã hội.................................................................... 32
1.4.2. Phẩm chất năng lực của hiệu trưởng ....................................................... 32
1.4.3. Đội ngũ giáo viên .................................................................................... 33
1.4.4. Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học ....................................................... 33
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỌC TẬP
HỢP TÁC TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH ..................................................... 35
2.1. Khái quát quá trình khảo sát ....................................................................... 35
2.1.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 35
2.1.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 35
2.1.3. Đối tượng khảo sát................................................................................... 35
2.1.4. Phương pháp khảo sát.............................................................................. 35
2.2. Thực trạng giáo dục các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Ba Chẽ,
tỉnh Quảng Ninh.................................................................................................. 36
2.2.1. Vị trí địa lý, dân số, kinh tế văn hóa xã hội huyện Ba Chẽ ..................... 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 61
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................... 61
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 62
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát
triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh........................................................................ 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
5
tnu.edu.vn/
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên các nhà trường về quản lý hoạt
động học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác.............
62
3.2.2. Bồi dưỡng cho học sinh cách thức xây dựng kế hoạch và phương
pháp học tập theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác ............................
64
3.2.3
tập huấn cho giáo viên ứng dụng các phương pháp dạy học
tích cực vào quá trình giảng dạy nhằm kích thích hoạt động học tập của học
sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác.......................................... 67
3.2.4. Quản lý sự phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà
trường trong quản lý học tập của học sinh theo hướng phát triển kỹ năng
học tập hợp tác ................................................................................................... 71
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra
GV
GVBM
GVCN
HĐGD
HĐHT
HS
HTHT
KN
KTX
PP
PPDH
PTDTBT
QĐND
QL
TB
TBDH
THCS
TS
TSCBQL
TX
UBND
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Viết đầy đủ
Chưa bao giờ
Cao đẳng
Đại học
Không thường xuyên
thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ ................................................. 51
Bảng 2.12: Thực trạng việc quản lý việc thực hiện kỷ cương nề nếp học tập
trong nhà trường của hiệu trưởng...................................................... 52
Bảng 2.13: Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động học tập
của học sinh ....................................................................................... 53
Bảng 2.14: Thực trạng quản lý hoạt động tự học ở nhà của học sinh ............... 54
Bảng 2.15: Quản lý thực hiện hoạt động học nhóm, hoạt động ngoại khoá,
tham quan và các hình thức học tập khác.......................................... 55
Bảng 2.16: Kết quả thực hiện quản lý phối hợp giữa phó hiệu trưởng, giáo
viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, bảo vệ, Đoàn thanh niên, Đội
thiếu niên, gia đình và xã hội trong quản lý hoạt động học tập của
học sinh.............................................................................................. 56
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát
triển kỹ năng học tập hợp tác trong các phổ thông dân tộc bán trú
huyện Ba Chẽ .................................................................................... 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nhận thức của cán bộ giáo viên về tầm quan trọng của công
tác quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển
kỹ năng học tập hợp tác ..................................................................... 46
Biểu đồ 3.1: So sánh tính cấp thiết và tính khả thi của 5 biện pháp................. 84
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý......................................... 10
đáng kể. Các điều kiện cần thiết để đảm bảo giáo dục THCS như chương trình,
sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy và học, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
(GV), cơ sở vật chất - thiết bị được cải thiện. Vì vậy, trong một số năm qua
chất lượng giáo dục phổ thông đã có những tiến bộ và các điều kiện đảm bảo
chất lượng giáo dục đã được cải thiện, tuy nhiên những tiến bộ này vẫn chưa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1
tnu.edu.vn/
đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi của thực tế giáo dục phổ thông, đặc biệt là các
trường phổ thông dân tộc bán trú, nơi có nhiều học sinh các dân tộc
.
Hiện nay thực trạng ở nhiều trường phổ thông dân tộc, đặc biệt là các
trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT) huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh
còn nhiều hạn chế về tổ chức quản lý (QL) giáo dục học sinh (HS), nhất là quản
lý hoạt động học tập. Sự phân định trách nhiệm và quy chế phối hợp giữa các
bộ phận tham gia hoạt động giáo dục trong nhà trường chưa chặt chẽ. Công tác
phối hợp ba môi trường giáo dục chưa phát huy hiệu quả. Nhiều HS tự ti, mặc
cảm với bản thân, thiếu ý chí và hứng thú học tập, không gắn bó với thầy cô
bạn bè, trường lớp, nhận thức chậm, lười biếng, chán nản dẫn tới bỏ học hàng
loạt và nhiều tiêu cực khác…gây ra hậu quả tiêu cực cho bản thân HS, gia đình,
nhà trường, xã hội ở hiện tại và tương lai. Bản thân HS, nhà trường, gia đình và
xã hội đều mong muốn HS được phát triển toàn diện về tri thức, nhân cách,
trong đó cụ thể là chất lượng học tập, nhưng thực tế nhiều trường hợp những
mong muốn này không được thoả mãn. Nhà trường, nhất là giáo viên bộ môn
kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ
nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý dạy học của hiệu trưởng các trường trường phổ thông
dân tộc bán trú.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển
kỹ năng học tập hợp tác tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ,
tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh các trường phổ thông
dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ hiện nay đã đạt được một số kết quả bước đầu
song còn bộc lộ nhiều hạn chế. Nế
thực thi những biện pháp quản
lý hữu hiệu, đồng bộ theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác thì sẽ đẩy
mạnh được việc học tập của học sinh, từ đó chất lượng dạy - học của nhà
trường được nâng cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3
tnu.edu.vn/
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập theo hướng
phát triển kỹ năng học tập hợp tác của hiệu trưởng các trường trường phổ thông
có cái nhìn tổng quát về thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý có tính
hiệu quả và khoa học.
- Phương pháp điều tra viết:
Thông qua phiếu điều tra, đánh giá của CBQL và GV, HS các nhà trường
trong huyện về thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng
phát triển kỹ năng học tập hợp tác và các biện pháp quản lý được đề xuất.
7.3. Phương pháp toán thống kê
Phân tích xử lý các thông tin thu được, các số liệu bằng thống kê toán học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục, nội dung luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1: Lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh theo
hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường PTDTBT.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh theo
hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường PTDTBT huyện Ba
Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học
sinh theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác tại các trường PTDTBT
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
5
tnu.edu.vn/
Chương 1
http://www.lrctnu.edu.vn/
Theo tác giả Nguyễn Hữu Châu, trong cuốn “Những vấn đề cơ bản về
chương trình và quá trình dạy học” đã đề cập đến DHHT như là một quan điểm
dạy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
7
tnu.edu.vn/
học mới. Theo ông, DHHT là việc sử dụng các nhóm nhỏ để HS làm việc cùng
nhau nhằm tối đa hóa kết quả học tập của bản thân cũng như của người khác.
Ông đã nhấn mạnh đến vai trò to lớn của DHHT “Không chỉ đơn thuần là một
cách thức giảng dạy mà là còn là sự thay đổi về cấu trúc tổ chức ảnh hưởng tới
mọi khía cạnh đời sống học đường” [8].
Tác giả Trần Bá Hoành, trong cuốn “Đổi mới phương pháp dạy học,
chương trình và sách giáo khoa” gồm tập hợp 26 bài viết đề cập đến vấn đề dạy
học lấy HS làm trung tâm. Trong đó tác giả cũng đã chỉ rõ DHHT là một trong
những chiến lược dạy học hướng về người học, phát huy có hiệu quả tính tích
cực sáng tạo của người học [13].
Tác giả Đặng Thành Hưng, trong cuốn "Dạy học hiện đại" khi đề cập về
DHHT đã khẳng định “Các quan hệ của dạy học hiện đại sẽ phát triển theo xu
thế tăng cường sự tương tác, hợp tác và cạnh tranh, tham gia và chia ” [14].
Ngoài ra còn rất nhiều bài viết về những khía cạnh khác nhau của kiểu
DHHT như tác giả Lê Văn Tạc đã đăng bài viết “Một số vấn đề về cơ sở lý luận
học hợp tác nhóm” trên tạp chí giáo dục số 81 (3/2004). Bài viết “Một số trao
đang được tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới
đặc biệt trong các nước có nền giáo dục phát triển, cho dù vẫn còn tồn tại nhiều
cách tiếp cận khác nhau, song điểm chung của các công trình nghiên cứu ở
nước ngoài đều đánh giá cao vai trò to lớn của DHHT trong việc phát triển trí
tuệ, thái độ và kỹ năng xã hội cho người học.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Theo Từ điển tiếng Việt: "Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu
cầu nhất định" [20, tr. 772], tuy nhiên tuỳ theo cách tiếp cận mà ta có thể hiểu
quản lý theo nhiều cách khác nhau:
Paul Hersey và Ken Blanc Hard “Quản lý là quá trình cùng làm việc
thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành
các mục đích tổ chức” [19, tr.12].
Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Quản lý là quá trình tác động gây
ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu
chung” [1, tr.17].
Tác giả Trần Quốc Thành cho rằng: “Quản lý là sự tác động có ý thức
của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội,
hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của
nhà quản lý phù hợp với qui luật của khách quan” [27, tr.40].
Xem xét nội hàm của một số khái niệm trên có thể giúp ta hiểu: Quản lý
chính là sự tác động hợp qui luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý để
điều khiển, hướng dẫn các hành vi, hoạt động của họ nhằm đạt được mục tiêu
của tổ chức.
Chức năng của quản lý: Chức năng của quản lý được coi là dạng hoạt
động quản lý sinh ra một cách khách quan từ chức năng sản xuất của khách thể
quản lý. Nó được coi là dạng hoạt động quản lý vì nó gồm 4 chức năng cơ bản
là kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Các chức năng nêu trên luôn được chủ thể quản lý liên tiếp thực hiện,
đan xen vào nhau, phối hợp với nhau và bổ sung cho nhau tạo thành một quá
trình quản lý. Để thực hiện các chức năng quản lý thì người quản lý phải có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
11
tnu.edu.vn/
thông tin. Vì thế trong quá trình quản lý thì thông tin đóng một vai trò rất quan
trọng, nó tạo sự liên kết giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý. Thông tin là
bước khởi đầu vì thiếu thông tin không thể xây dựng kế hoạch, nó có thể được
coi là một chức năng đặc biệt trong quá trình quản lý cùng với bốn chức năng
quản lý đã nêu và nó luôn luôn chiếm vị trí trung tâm. Không có thông tin
không thể tiến hành quản lý và điều khiển bất cứ hệ thống nào. Mối liên hệ này
được thể hiện bằng sơ đồ sau:
Kế hoạch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
12
tnu.edu.vn/
Kiểm tra
Thông tin quản lý
QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [1, tr.31].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “QLGD là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục)
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [24, tr.7].
Do đó QLGD là thực hiện các chức năng của quá trình quản lý trong
công tác QLGD, công tác QLGD còn được hiểu theo khía cạnh nội dung quản
lý là quản lý các yếu tố cấu thành hệ thống phức hợp trong quá trình giáo dục
bao gồm quản lý các yếu tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương
pháp giáo dục, tổ chức giáo dục, người dạy, người học, trường học, môi trường
giáo dục và các lực lượng giáo dục.
Mục tiêu QLGD là chất lượng giáo dục của người học một cách toàn
diện, với các tiêu chuẩn chính trị tư tưởng, đạo đức, văn hoá, khoa học kỹ thuật,
phát triển trí tuệ, thể chất, hiểu biết, thích ứng nghề nghiệp được qui định và
bảo đảm đạt chất lượng cao.
Hệ thống QLGD là quản lý các mục tiêu trong mối quan hệ tương thích
của các yếu tố chủ đạo để tạo nên tính hợp trội của hệ thống, để nhà trường đạt
tới chất lượng tổng thể bền vững, làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức
mạnh để phát triển. Các yếu tố đó là:
- Mục tiêu giáo dục.
- Nội dung chương trình.
- Lực lượng giáo dục.