ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––
HOÀNG ĐÌNH THỎA
QUẢN LÝ PHỐI HỢP CỦA CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG VIỆC GIÁO DỤC HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––
HOÀNG ĐÌNH THỎA
QUẢN LÝ PHỐI HỢP CỦA CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG VIỆC GIÁO DỤC HỌC SINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 01 14
Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo, Cô
giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo
điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường.
Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
Tiến sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình
giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán
bộ quản lý và giáo viên các trường PTDTBT huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho
tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn
đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Tháng 11 năm 2015
Tác giả
Hoàng Đình Thỏa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
1.4. Hiệu trưởng trường phổ thông dân tộc bán trú quản lý phối hợp với gia
đình và xã hội trong việc giáo dục học sinh .............................................. 15
1.4.1. Trường phổ thông dân tộc bán trú trong hệ thống giáo dục quốc dân .... 15
1.4.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng trường phổ thông dân tộc bán trú ..... 19
1.4.3. Quản lý phối hợp giáo dục học sinh của hiệu trưởng trường phổ
thông dân tộc bán trú với gia đình và xã hội ............................................. 20
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý phối hợp của nhà trường phổ
thông dân tộc bán trú với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh ...... 23
1.5.1. Cơ chế chính sách, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương... 23
1.5.2. Trình độ nhận thức của giáo viên, gia đình, học sinh và các tổ
chức xã hội ................................................................................................ 25
Kết luận chương 1.............................................................................................. 27
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHỐI HỢP CỦA NHÀ TRƢỜNG
VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG VIỆC GIÁO DỤC HỌC SINH Ở
CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN BA CHẼ
TỈNH QUẢNG NINH ........................................................................................ 28
2.1. Khái quát về điều tra thực trạng ................................................................. 28
2.1.1. Nhiệm vụ điều tra thực trạng ................................................................... 28
2.1.2. Nội dung điều tra ..................................................................................... 28
2.1.3. Khái quát về giáo dục cấp THCS ở các trường phổ thông dân tộc bán
trú huyện Ba Chẽ ................................................................................... 29
2.2. Thực trạng phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội ở các
trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ .................................. 32
2.2.1. Nhận thức về ý nghĩa, mục đích của phối hợp giáo dục học sinh giữa
nhà trường với gia đình và xã hội ......................................................... 32
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phối hợp của nhà trường, gia đình
và xã hội trong giáo dục học sinh ở huyện Ba Chẽ ............................... 54
2.4.1. Yếu tố ảnh hưởng từ phía nhà trường (theo bảng 2.18) .......................... 56
2.4.2. Yếu tố ảnh hưởng từ về phía gia đình học sinh (theo bảng 2.18) ........... 57
2.4.3. Yếu tố ảnh hưởng từ phía lãnh đạo ngành và địa phương (theo bảng 2.18).. 58
Kết luận chương 2.............................................................................................. 60
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI
GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC HỌC SINH Ở CÁC
TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN BA CHẼ TỈNH
QUẢNG NINH ................................................................................................... 61
3.1. Những nguyên tắc xây dựng biện pháp ...................................................... 61
3.1.1. Phải xuất phát từ mục tiêu giáo dục họ
..................... 61
3.1.2. Phải phát huy được ưu thế của các lực lượng xã hội (nhà trường với gia
đình và xã hội...) trong việ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ọc sinh .................................... 61
v
3.1.3. Biện pháp quản lý phải linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp với hoàn cảnh,
thực tiễn ................................................................................................... 62
3.1.4. Biện pháp quản lý phải đồng bộ cả ở nhà trường với gia đình và
toàn xã hội ............................................................................................... 62
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ
Viết tắt
CBGV
Cán bộ giáo viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CBQLXH
Cán bộ quản lý xã hội
CMHS
Cha mẹ học sinh
CSVC
Cơ sở vật chất
GD
Giáo dục
Quản lý giáo dục
THCS
Trung học cơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Khách thể khảo sát ............................................................................ 28
Bảng 2.2: Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS ở các trường
PTDTBT ........................................................................................ 29
Bảng 2.3: Kết quả 2 mặt giáo dục từ năm học 2010 - 2011 đến 2014 - 2015... 31
Bảng 2.4: Đội ngũ cán bộ quản lý THCS từ năm học 2010 - 2011 đến 2014 - 2015 ..... 31
Bảng 2.5: Đội ngũ giáo viên THCS từ năm học 2010 - 2011 đến 2014 - 2015 ........ 32
Bảng 2.6: Nhận thức của khách thể khảo sát về ý nghĩa của quản lý phối
hợp trong giáo dục học sinh .......................................................... 33
đề xuất ........................................................................................... 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biếu đồ 2.1: Mức độ hiệu quả của phối hợp giáo dục giữa nhà trường với
gia đình và xã hội .............................................................................. 39
Biểu đồ 3.1: Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất ............................................................................... 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác-Lênin đã từng khẳng định “Bản chất
của con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội”[7]. Lý luận của tâm lý học,
giáo dục học cũng khẳng định trong quá trình phát triển nhân cách, con người
luôn bị tác động của 4 yếu tố: Bẩm sinh di truyền; hoàn cảnh tự nhiên, đặc biệt
là quan hệ xã hội; tác động của giáo dục và hoạt động của cá nhân. Vì vậy,
muốn nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục
chịu ảnh hưởng của nhiều tác động khác nhau. Ví như trong gia đình có những
tác động của cha mẹ, của anh chị em, của nếp sống gia đình…. Trong nhà
trường có những tác động của giáo viên, của tập thể lớp, của nội qui, của nội
dung, phương pháp tổ chức giáo dục… Trong xã hội có những tác động của các
cơ quan thông tin đại chúng, của phim ảnh, sách báo, của người lớn… Những
tác động đó có thể đan kết vào nhau rất mật thiết tạo ra những ảnh hưởng tích
cực thống nhất đối với người được giáo dục, hoặc có thể ngược chiều nhau tạo
ra những “lực nhiễu” gây khó khăn cho quá trình giáo dục. Vì vậy, vấn đề đặt
ra là cần tổ chức phối hợp tất cả các tác động giáo dục theo hướng tích cực,
đồng thời cần ngăn chặn, hạn chế đến mức tối đa những tác động tiêu cực.
Thực tiễn giáo dục cho thấy nhận thức về sự phối hợp nhà trường, gia
đình và xã hội chưa đúng. Một số bậc phụ huynh còn xem nhà trường là môi
trường giáo dục duy nhất cho trẻ, vì vậy trẻ hư thì đỗ lỗi hoàn toàn cho nhà
trường là “thầy cô dạy như thế…!”, hoặc đỗ lỗi cho xã hội “xã hội quá nhiều
tiêu cực, cạm bẫy làm cho con tôi hư….”. Một bộ phận giáo viên ở các trường
học thì chỉ tập trung cho chất lượng học tập, xem nhẹ giáo dục đạo đức, dẫn
đến chỉ biết đỗ lỗi cho gia đình và xã hội, chưa thấy mối quan hệ giữa nhiệm vụ
giảng dạy và giáo dục, chưa kết hợp “dạy chữ” với “dạy người”. Các lực lượng
xã hội lại luôn kêu ca là nhà trường, gia đình chưa có giải pháp cho giáo dục,
đưa ra xã hội nhiều “phế phẩm”, “sản phẩm của giáo dục chưa đáp ứng nhu cầu
xã hội….”. Việc đổ lỗi cho nhau giữa ba lực lượng trên xuất phát từ sự phối
hợp lỏng lẻo giữa nhà trường, gia đình và xã hội, là hiện tượng “trống đánh
xuôi kèn thổi ngược”. Đây chính là thực trạng của nhiều địa phương trên đất
nước ta và chính là nỗi bức xúc của nhiều nhà sư phạm, nhà nghiên cứu giáo
dục. Nếu sự phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội được tốt hơn thì những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
5. Giả thuyết khoa học
Hiệu quả, chất lượng giáo dục học sinh nói chung, học sinh THCS trong
trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh nói riêng
chưa cao, mặc dù đội ngũ thầy cô giáo đã có nhiều cố gắng, nỗ lực không nhỏ.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó có nguyên nhân là
chưa có sự thống nhất tác động của nhà trường với gia đình và xã hội, chưa
phát huy được sức mạnh tổng hợp, sự đồng thuận trong quá trình thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ giáo dục.
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phối hợp của nhà trường với gia
đình và xã hội phù hợp với điều kiện của nhà trường, gia đình và địa phương
thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục học sinh trong giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Do thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu:
6.1. Về nội dung nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu cách thức quản lý việc phối
hợp của nhà trường với gia đình và xã hội tạo ra môi trường giáo dục thống
nhất và phát huy tiềm năng xã hội vào các hoạt động giáo dục.
6.2. Về khách thể và địa bàn và thời gian khảo sát:
Huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh có 05 trường PTDTBT, đây là các trường
liên cấp gồm tiểu học, trung học cơ sở. Trong điều kiện thời gian nghiên cứu có
hạn, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu bậc THCS của 05 trường PTDTBT huyện
Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2010 - 2011 đến 2014 - 2015.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
lục. Nội dung luận văn sẽ được trình bày qua 3 chương:
Chương 1: Lý luận về việc quản lý phối hợp của trường PTDTBT với
gia đình và xã hội trong việc giáo dục học sinh
Chương 2: Thực trạng quản lý phối hợp của các trường PTDTBT huyện
Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh với gia đình và xã hội trong việc giáo dục học sinh
Chương 3: Biện pháp quản lý phối hợp của các trường PTDTBT huyện
Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh với gia đình và xã hội trong việc giáo dục học sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
Chƣơng 1
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHỐI HỢP CỦA TRƢỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC BÁN TRÚ VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG VIỆC
GIÁO DỤC HỌC SINH
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Loài người đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau. Đánh dấu sự
khác biệt giữa giai đoạn này với giai đoạn khác có rất nhiều yếu tố, một trong
những yếu tố không thể thiếu được là sự khác biệt về hình thức quản lý. Một
hình thức quản lý mới tiên tiến hơn hình thức quản lý cũ đem đến cho xã hội
một diện mạo mới trên tất cả các mặt của đời sống. Nghiên cứu về hoạt động
quản lý là một lĩnh vực quan trọng, là cơ sở để hình thành những phương thức
quản lý mới.
Mác đã từng khẳng định: Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào
mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều phải có sự chỉ đạo để điều hoà
những hoạt động cá nhân... Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình,
“Kết hợp việc giáo dục của nhà trường, gia đình và của xã hội”, chương 20 giáo
trình giáo dục học tập II, Nhà Xuất Bản Giáo Dục, Hà Nội 1988 của tác giả Hà
Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt; “Nâng cao tính thống nhất giữa giáo dục nhà trường,
gia đình và xã hội trong điều kiện mới”, tập thể tác giả ở Trung Tâm Giáo Dục
Học, thuộc Viện Khoa Học Giáo Dục, 1993; “Những quan điểm phương pháp
luận của việc liên kết giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong quá
trình giáo dục đạo đức cho học sinh hiện nay”, tác giả Nguyễn Thị Kỷ, Viện
Khoa Học Giáo Dục, 1996; “Phối hợp việc giáo dục gia đình với nhà trường và
các thể chế xã hội khác”, tác giả Phạm Khắc Chương (chủ biên), Nhà Xuất Bản
Giáo Dục, 1998.
Những nghiên cứu trên đã đưa ra các cơ sở lý luận cơ bản và bước đầu đề
xuất các mô hình tổ chức thực hiện sự phối hợp các lực lượng giáo dục giữa nhà
trường, gia đình, xã hội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh. Các
tác giả đã dùng các khái niệm khác nhau: “thống nhất”, “hợp tác”, “kết hợp”,
“phối hợp”, “liên kết”, các khái niệm về giáo dục (theo nghĩa rộng, theo nghĩa
hẹp), mối tương quan giữa nhà trường với gia đình trong công tác giáo dục học
sinh. Các tác giả đã chỉ ra những lý luận về tính cần thiết phải kết hợp việc giáo
dục của nhà trường với gia đình và của xã hội, đã chỉ ra vai trò quan trọng của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
gia đình trong việc giáo dục con em, việc giáo dục học sinh và cần phải nâng cao
tính thống nhất trong sự phối hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội.
Những nghiên cứu trên đồng thời cũng làm rõ các chức năng quản lý sự
phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, đưa ra các biện pháp tăng
cường quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [6, tr.9 ]
Theo tác giả Trần Khánh Đức: “Quản lý là một hoạt động có ý thức của
con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành
động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu
đề ra một cách có hiệu quả nhất” [13, tr.327 ]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì "Quản lý bao gồm: Quản có nghĩa là
duy trì ổn định, Lý là làm cho phát triển. Vậy quản lý là làm cho ổn định và
phát triển" [1].
Như vậy, có thể hiểu: Quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có
mục đích, có định hướng của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm sử dụng hiệu
quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra
trong điều kiện biến động của môi trường, của hoàn cảnh. Quản lý là sự điều
khiển có tổ chức và thỏa mãn yêu cầu, mục tiêu đã đề ra, chứ không mang tính
áp đặt, cai trị. Tùy theo những trường hợp cụ thể mà có những chính sách, biện
pháp QL cứng rắn hay mềm mỏng phù hợp nhất để luôn đạt được kết quả như
mong muốn đồng thời phải làm cho tổ chức ngày càng phát triển.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một lĩnh vực hoạt động xã hội rộng lớn được hình thành do
nhu cầu phát triển, tiếp nối các thế hệ của đời sống xã hội thông qua quá trình
truyền thụ tri thức và kinh nghiệm xã hội của thế hệ trước cho thế hệ sau.
P.V.Khuđôminxky cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ
nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển hài hoà của họ trên cơ sở nhận
thức và sử dụng các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục,
của sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em” [dẫn theo 13, tr.327].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt đời sống nhà trường, nhằm
đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội-kinh tế, tổ chức sư phạm của
quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành”[dẫn theo 13, tr.373].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục” [14].
Quản lý nhà trường bao gồm quản lý tổ chức giảng dạy, học tập và các
hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục, tài chính, nhân
lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục.
Tóm lại, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục thực hiện trong
phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường nhằm thực hiện nhiệm vụ
giáo dục thế hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục đáp ứng với yêu cầu của xã hội
1.2.4. Biện pháp quản lý
Biện pháp quản lý là việc người quản lý sử dụng các chức năng quản lý,
các công cụ quản lý, các phương pháp quản lý, các nguyên tắc quản lý một
cách phù hợp cho từng tình huống vào đối tượng và khách thể mình quản lý để
đưa ra hệ thống tổ chức đi đúng mục tiêu và đạt được mục tiêu mà người quản
lý đã hoạch định, đưa chất lượng quản lý lên một tầm cao mới, tình trạng mới
tốt hơn hiện tại.
Do vậy, người quản lý phải có kiến thức sâu rộng, có kinh nghiệm, phải
nhạy cảm, linh hoạt và mềm dẻo để gắn kết những biện pháp với nhau, giải
quyết các mâu thuẫn giữa các biện pháp, biết tiên đoán trước hoàn cảnh, tình
huống mà đối tượng quản lý đặt ra thì người quản lý mới có được quyết định
chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng, các cơ quan chức
năng [20, tr.7].
Trong các lực lượng giáo dục, nhà trường có vai trò chủ đạo trong việc
giáo dục học sinh vì:
* Nhà trường có chức năng thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo nhân lực
do xã hội giao phó.
* Nhà trường có nội dung giáo dục và phương pháp giáo dục được chọn
lọc và tổ chức chặt chẽ.
* Nhà trường có lực lượng giáo dục mang tính chất chuyên nghiệp.
* Môi trường giáo dục trong nhà trường có tính chất sư phạm, có tác
động tích cực trong quá trình giáo dục học sinh.
Tuy nhiên nếu nhà trường có sự liên hệ, phối hợp với gia đình và các lực
lượng xã hội...sẽ có những tác động đồng thời tạo ra hiệu quả cao đối với quá
trình giáo dục học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
1.3.2. Phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội
Việc phối hợp thống nhất giáo dục của nhà trường với giáo dục gia đình
và xã hội đã trở thành một nguyên tắc cơ bản của giáo dục. Bản chất của việc
phối hợp đó là đạt được sự thống nhất về các yêu cầu giáo dục đúng đắn, đầy
đủ và vững chắc, tạo được môi trường giáo dục thuận lợi trong nhà trường,
trong gia đình và ngoài xã hội. Nhờ có môi trường giáo dục đó, học sinh buộc
phải hành động theo đúng các yêu cầu và các chuẩn mực ứng xử. Môi trường
giáo dục bao gồm: Những yêu cầu thống nhất của nhà trường, gia đình và xã
hội đối với hành vi của học sinh, những tình huống được tạo ra trong cuộc sống