Nghiên cứu thành phần hóa học và tìm hiểu nguồn gốc của dược liệu nến đất - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

HỒ THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ TÌM HIỂU NGUỒN GỐC CỦA
DƢỢC LIỆU “NẾN ĐẤT”

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

HỒ THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ TÌM HIỂU NGUỒN GỐC CỦA
DƢỢC LIỆU “NẾN ĐẤT”
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
MÃ SỐ: 60720406



MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………….

1

Chƣơng 1. TỔNG QUAN…………………………………………………..

2

1.1. Tổng quan về dƣợc liệu “Nến đất”…………………………………

2

1.1.1. Tên gọi, nguồn gốc………………………………………………

2

1.1.2. Sử dụng ―Nến đất‖ ở Việt Nam………………………………….

3

1.2. Tổng quan về nhựa………………………………………………….

4


Thành phần sesquiterpen…………………………………...

12

1.3.2.2.

Thành phần triterpenoid…………………………………….

13

1.3.3. Nhựa dammar lấy từ các cây họ Trám……................................

16

1.3.3.1.

Thành phần sesquiterpen…………………………………...

16

1.3.3.2.

Thành phần triterpenoid…………………………………….

16

1.3.4. Ứng dụng của dammar…………………………………………...

16


2.1.2.1. Máy móc và thiết bị nghiên cứu………………………………

22

2.1.2.2. Hóa chất, dung môi……………………………………………

23

2.2. Nội dung nghiên cứu………………………………………………......

23

2.2.1. Xác định thành phần hóa học của dược liệu ―Nến đất‖…………….

23

2.2.1.1. Nghiên cứu thành phần tinh dầu trong các mẫu ―Nến đất‖......

23

2.2.1.2. Nghiên cứu thành phần hóa học của các mẫu ―Nến đất‖sau
khi cất tinh dầu………………………………………………………….

23

2.2.2. Tìm hiểu nguồn gốc của dược liệu ―Nến đất‖…………………......

23



Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………….

27

3.1. Xác định thành phần hóa học của dƣợc liệu “Nến đất”…………..

27

3.1.1. Nghiên cứu thành phần tinh dầu trong các mẫu ―Nến đất‖……….

27

3.1.1.1. Xác định hàm lượng tinh dầu trong các mẫu ―Nến đất‖……….

27

3.1.1.2. Phân tích thành phần tinh dầu thu được………………………..

28

3.1.2. Nghiên cứu thành phần hóa học của ―Nến đất‖ sau khi cất tinh
dầu………………………………………………………………………..

33

3.1.2.1. Định tính phần ―Nến đất‖ còn lại sau khi cất tinh dầu……….

33


49

3.2.2.1. Định tính các mẫu nhựa sau khi cất tinh dầu bằng phản ứng
hóa học………………………………………………………………...

49

3.2.2.2. Phân đoạn dịch chiết các mẫu nhựa bằng phương pháp sắc
ký cột ………………………………………………………………………….

50

Chƣơng 4. BÀN LUẬN……………………………………………………….

56

4.1. Về thành phần hóa học của dƣợc liệu “Nến đất”………………….

56

4.1.1. Thành phần tinh dầu trong các mẫu ―Nến đất‖……………………

56

4.1.2. Thành phần các mẫu ―Nến đất‖ sau khi cất tinh dầu………………

58

4.2. Về nguồn gốc dƣợc liệu “Nến đất”…………………………............
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………………...

Mẫu ―Nến đất‖ Huế (thu tại thành phố Huế)

HL

Mẫu nhựa Thông Hồng Lĩnh (thu tại huyện Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh)

HT1

Mẫu ―Nến đất‖ Hà Tĩnh loại 1 (thu tại Hà Tĩnh)

HT2

Mẫu ―Nến đất‖ Hà Tĩnh loại 2 (thu tại Hà Tĩnh)

HT3

Mẫu ―Nến đất‖ Hà Tĩnh loại 3 (thu tại Hà Tĩnh)

n-H

n-hexan

QP

Mẫu ―Nến đất‖ Quế Phong (thu tại huyện Quế Phong, Nghệ An)

SKLM

Sắc ký lớp mỏng


Bảng 1.4. Một số hợp chất terpenoid cùng với tác dụng sinh học
thường gặp trong nhựa dammar.

Trang
9

13

15

18

5

Bảng 3.1. Hàm lượng tinh dầu trong các mẫu ―Nến đất‖

27

6

Bảng 3.2. Kết quả phân tích GC-MS các mẫu tinh dầu ―Nến đất‖

30

7

8
9

Bảng 3.3. Kết quả phân tích GC-MS phân đoạn n-H các mẫu ―Nến


DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
1
2

Tên hình
Hình 1.1. Phân nhóm các họ thực vật theo thành phần hóa học của
nhựa cây
Hình 1.2. Một số khung diterpenoid phổ biến của nhựa cây hạt trần

Trang
5
6

Hình 1.3. Một số khung triterpenoid phổ biến trong nhựa các cây
3

họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Trám (Burseraceae) và họ Đào lộn

7

hột (Anacardiaceae)
4

Hình 2.1. Các mẫu ―Nến đất‖ thu mua tại các địa điểm khác nhau

21

5

40

đoạn n-H-DCM
Hình 3.5. Sắc kí đồ của NĐV1A và NĐV2 khai triển với các hệ
dung môi I, II, III, IV sau khi hiện màu bằng TT vanillin/ H2SO4

42

11

Hình 3.6. Sắc ký đồ GC-MS của NĐV1A

43

12

Hình 3.7. Sắc ký đồ GC-MS của NĐV2

44

13

Hình 3.8. Phổ 1H-NMR (500 MHz, CDCl3) của chất NĐV2

44

14

15


-

Xác định thành phần hóa học của dược liệu ―Nến đất‖

-

Tìm hiểu nguồn gốc của dược liệu ―Nến đất‖.

1


Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về dƣợc liệu “Nến đất”
1.1.1. Tên gọi, nguồn gốc
―Nến đất‖ có hình dạng khá đặc biệt: dạng như đá, khối rắn, mặt ngoài màu
vàng nhạt đến sẫm, mặt trong có màu nâu nhạt hoặc vàng nâu, thể chất cứng, khá
giòn, khi đốt tạo khói có mùi thơm đặc trưng. Tên gọi ―Nến đất‖ xuất phát từ cách
sử dụng của dược liệu từ xa xưa là dùng làm nến thắp sáng và được thu nhặt trên
mặt đất hoặc trong lòng đất.
Theo thông tin thu thập được từ người dân khu vực Trung Bộ, ―Nến đất‖ có
lịch sử lâu đời, và có thể bảo quản hàng trăm năm.
Ở Việt Nam, ―Nến đất‖ có nhiều tên gọi khác nhau tùy theo từng vùng miền.
Từ Hà Tĩnh trở ra phía Bắc gọi là ―Nến đất‖, từ Quảng Bình trở vào phía Nam gọi
là Chai (Chai cục, Chai phà, Chai Lào). Ngoài ra, một số vùng Nam Trung Bộ còn
sử dụng tên gọi ―Chai móng, Chai đảo‖. Theo tìm hiểu thông tin từ người dân, từ xa
xưa Chai ở đây có nghĩa là ―nhựa, mũ‖. ―Chai móng‖ thường là ―Chai‖ do gió bão
làm rụng xuống, người ta có thể thu lượm dưới đất, xung quanh gốc cây. ―Chai đảo‖
là loại chai ở trong thân cây. Những cây đã chết khô mục, phải lấy về đập vỡ cây
mới nhặt được Chai đảo.
Theo truyền miệng từ người dân, ―Nến đất‖ là nhựa cây Chò, nhựa cây Chò

đâu?
Bên cạnh đó, ―Nến đất‖ còn được sử dụng bằng cách xông để phòng các
bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu-sinh dục, đặc biệt là đối với phụ nữ sau sinh.
―Nến đất‖ còn được dùng để phòng trị bệnh cúm cho gia cầm. Người ta cho
vịt, gà hít khói ―Nến đất‖ giúp tăng sức đề kháng, làm cho mũi vịt, gà thông thoáng,
phòng ngừa dịch cúm hiệu quả.
Ông bà ta ngày xưa, lúc chưa có dầu hoả, các loại dầu thực vật khan hiếm, đã
sử dụng ―Nến đất‖ để làm đèn chai: bột mịn ―Nến đất‖ trộn cùng với vỏ trấu, đốt
cho chảy dẻo ra, dùng bàn lăn và đũa lăn thành hình trụ, sau đó thả vào nước cho
nguội và cứng, tạo thành đèn. ―Nến đất‖ còn được dùng làm đuốc bằng cách bó
chung với Dầu rái và một số lá cây dùng đi đêm trong rừng, đi đánh cá trên sông.
Ở các tỉnh ven biển miền Trung và miền Nam, ngư dân sử dụng ―Nến đất‖ hòa tan
trong xăng hoặc dầu hỏa, Dầu rái, nhựa đường, nhựa Thông để trám (xảm) thuyền
và các đồ dùng bằng gỗ, tre, nứa, song, mây tiếp xúc trực tiếp với nắng mưa.
3


Chai cục thu thập từ nhựa cây chai Shorea guiso (Blanco) Blume., họ DầuDipterocarpaceae dùng để chế tạo sơn và dầu đánh bóng gỗ. Nhựa cây Chai dùng
trong kỹ nghệ sơn và làm xà phòng, trộn với Dầu rái để xảm thuyền [3], [5].
Muốn lấy chai cục, hàng năm vào mùa khô, người dân đi vào rừng để lấy sản
phẩm từ các vết thương của cây. Chai cục có khi còn bám trên cây hoặc rơi xuống
mặt đất. Khối chai cục thường chỉ vài trăm gam đến vài kg, nhưng cũng có những
khối chai cục nặng 10-20kg [3].
Theo kinh nghiệm dân gian, Chai cục trộn với dầu lạc với tỷ lệ bằng nhau,
đun nhỏ lửa, khuấy nhẹ đến khi được một hỗn hợp đồng đều và hết mùi nhựa cây có
tác dụng hút mủ nhanh, vết thương chóng khô, mau lành. Dựa trên kinh nghiệm
này, nhựa Chai đã được bào chế thành cao dán, được sử dụng rộng rãi để chữa vết
thương cho bộ đội và nhân dân trong vùng với hiệu quả rất cao [5].
Mặc dù được sử dụng tương đối phổ biến nhưng về mặt nguồn gốc cũng như
thành phần hóa học, ―Nến đất‖ hiện chưa được nghiên cứu một cách cụ thể.

dạng acid, một số là alcol, aldehyd, ester hoặc các hợp chất trung tính.
Tỷ lệ tương đối của các hợp chất bay hơi và không bay hơi có thể thay đổi
giữa các loài trong cùng một chi. Tỷ lệ này quyết định độ lỏng, độ nhớt, tốc độ
trùng hợp của nhựa [34].
Dựa vào thành phần không bay hơi, nhựa được phân thành 2 nhóm: nhựa
diterpenoid và nhựa triterpenoid (hình 1.1) [34].

Hình 1.1. Phân nhóm các họ thực vật theo thành phần hóa học
của nhựa cây

5


1.2.2.1. Nhựa diterpenoid
Theo sơ đồ phân loại của Langenheim (hình 1.1) [34], nhựa cây hạt trần (họ
Pinaceae, Araucariaceae, Cupressaceae) và nhựa cây họ Đậu (Fabaceae) thuộc
nhóm nhựa diterpenoid do thành phần không bay hơi trong các nhựa này là các hợp
chất diterpenoid.
Nhóm nhựa cây hạt trần có phần không bay hơi chủ yếu là các acid
diterpenoid, đặc trưng bởi các khung abietan, pimaran, và labdan (hình 1.2) [34].

Khung abietan

Khung pimaran

Khung labdan

Hình 1.2. Một số khung diterpenoid phổ biến của nhựa cây hạt trần
Trong điều kiện tự nhiên, nhựa cây hạt trần, ví dụ họ Thông (Pinaceae) đặc
trưng bởi phần bay hơi chiếm tỷ lệ lớn (20-25%), trong đó các hợp chất monoterpen


khung hopan

khung ursan

khung euphan

khung lupan

khung dammaran

Hình 1.3. Một số khung triterpenoid phổ biến trong nhựa các cây họ Dầu
(Dipterocarpaceae), họ Trám (Burseraceae) và
họ Đào lộn hột (Anacardiaceae)

7


Bên cạnh thành phần không bay hơi, phần bay hơi của các loại nhựa này có
thành phần chủ yếu là các hợp chất sesquiterpen. Đối với nhựa cây họ Trám, phần
bay hơi được chiếm tỷ lệ cao hơn rất nhiều so với nhựa cây họ Dầu [34].
Tùy theo loài, thành phần hóa học của nhựa ngoài phụ thuộc vào nguồn gốc
thực vật còn thay đổi theo vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, môi trường [17].
1.3. Tổng quan về nhựa dammar
1.3.1. Thuận ngữ “dammar” và nguồn gốc thực vật
“Dammar”là một thuật ngữ xuất phát từ damar có nguồn gốc ở Malaysia,
có nghĩa là ngọn đuốc được làm từ nhựa, và sau đó dammar dùng để chỉ các loại
nhựa nói chung [37].
Nhựa dammar được tìm thấy như là dịch tiết tự nhiên, ở trên cây tươi, nằm
trong khối ụ nổi trên mặt đất ngay dưới những tán cây, gần những gốc cây bị rũ,

Sal dammar,

Shorea

Sal

var. schmidtii F. Heim

White damar

Vateria indica L.

Damar pěnak

Neobalanocarpus heimii King

Nguồn gốc họ

Xuất xứ

thực vật

chính

robusta C.F.Gaertn

Ấn Độ
Ấn Độ
Thái Lan,
Malaysia

Nam

Shorea javanica K. & V.

Sumatra

Shorea virescens Parijs

Philippin

Shorea retinodes Sloot

Sumatra

Damar,
Damar batu

Việt

Thái Lan,
Shorea spp.

Malaysia,

Hopea spp.

Sumatra,
Philippin

Dammar,

mại

Nguồn gốc họ

Xuất xứ

thực vật

chính
Lào,

Dầu rái

Cambodia
Việt Nam,

Dammar,
song Dipterocarpus dyeri Pierre.

Dầu

Lào

nàng
Black dammar Canarium spp.
Manila copal,
Dammar

Burseraceae


đất đai và điều kiện chăm sóc [33].
Nhựa thu được được từ cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) chia thành hai loại.
Loại thứ nhất ở thể lỏng gọi là nhựa dầu, thành phần gồm có nhựa và tinh dầu
(oleoresin), có mùi thơm đặc trưng, các sản phẩm trên thị trường được tạo ra bằng
cách gây những vết thương nhân tạo trên vỏ cây và thu lấy dịch rỉ. Loại thứ hai là
dạng nhựa cứng có tên gọi là dammar. Đây là loại nhựa cứng, giòn, là kết quả của
quá trình chai hóa do bay hơi một phần nhỏ các chất có trong thành phần tinh dầu
[10].
Theo danh lục các loài thực vật Việt Nam, họ Dầu (Dipterocarpaceae) có 42
loài và 3 phân loài thuộc 6 chi bao gồm: chi Vên vên -Anisoptera Korth. (2 loài),
chi Dầu-Dipterocarpus C. F. Gaertn. (11 loài, 2 phân loài), chi Kiền kiền-Hopea
Roxb. (11 loài), chi Chò chỉ-Parashorea Kurz. (2 loài), chi Táu - Vatica L. (8 loài,
1 phân loài), chi Sến mủ - Shorea Roxb. ex C. F. Gaertn. (8 loài) [1]. Các cây họ
Dầu ngoài vai trò cung cấp gỗ cho xây dựng, tàu thuyền; nhiều loài thuộc chi
Dipterocarpus như: Dầu rái (Dipterocarpus alatus Roxb.), Dầu mít (Dipterocarpus
costatus Gaertn. f. ), Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre.), Dầu trà beng
(Dipterocarpus obtusifolius Teysm.)…cung cấp các loại nhựa dầu (oleoresin) có giá
trị cao. Một số loài thuộc chi Hopea như cây Chai còn được gọi là Chò chai (Hopea
recopei Pierre.) hoặc thuộc chi Shorea như cây Chai (2 loài Shorea guiso Bl.,
Shorea thorelii Piere.) cung cấp loại nhựa cứng còn được gọi là Chai [1], [4].
Thành phần hóa học trong nhựa dammar đã được một số tác giả Bisset,
Diaz, Mallick, Mulyono, Burger…nghiên cứu ở nhiều khu vực địa lý khác nhau
[36], [42], [56], [58], [59] [61]. Tuy nhiên, các nghiên cứu về thành phần hóa học
thực hiện chủ yếu là trên nhựa dammar thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae), trong đó
phần lớn tập trung vào hai chi Dipterocarpus C. F. Gaertn. và chi Shorea Roxb. ex.
C. F. Gaertn.
Nhựa dammar thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) nói chung đều là hỗn hợp
của các hợp chất sesquiterpen và triterpenoid [10], [34], [54]. Các hợp chất

11

β-cubeben, , caryophyllen oxid…


Thành phần sesquiterpen trong nhựa lấy từ các loài thuộc chi
Dipterocarpus C. F. Gaertn.
Bisset cùng cộng sự [58] đã nghiên cứu thành phần hóa học của 68 mẫu nhựa

thuộc 42 loài khác nhau của chi Dipterocapus C. F. Gaertn. ở các quốc gia trong
khu vực Đông Nam Á. Các hợp chất sesquiterpen được xác định trong nghiên cứu
12


gồm: humulen, caryophyllen, copaen, α-gurjunen, alloaromadendren, calaren, γgurjunen,

alloaromadendren,

cyperen,

caryophyllen

oxid,

farnesan,

dehydrofarnesan. Trong đó, humulen, caryophyllen, alloaromadendren

là các

thành phần chiếm tỷ lệ lớn và đặc trưng cho các mẫu nhựa thuộc chi Dipterocapus
C. F. Gaertn.. Spathulenol là thành phần sesquiterpen không xuất hiện ở cả 68 mẫu

β-amyrin
Oleanan

[16], [36], [40], [56]

β-amyren-3-on

[14]

13


Khung

Tên chất

triterpenoid

TLTK

β-amyron,

[36]

nor- β-amyron
3α-dihydroxyolean
Oleanan

[16]



[16]

urs-9(11), 12-dien-ol,
urs-9(11), 12-dien-on,

[36]

aldehyd ursonic
acid asiatic

Lupan
Hopan

[16], [40]

uvaol

[40]

28-nor-α-amyren-3-on

[14]

lupenon

[36]

hop-22(29)-en-3β-ol


dammaran

(dammaradienon,

dammaradienol,

hydroxydammarenon, acid dammarrenolic), oleanan (acid oleanonic), khung ursan
(aldehyd ursanic, nor-α-amyron).


Thành phần triterpenoid trong nhựa lấy từ các loài thuộc chi
Dipterocarpus C. F. Gaertn.
Các hợp chất triterpenoid được tìm thấy trong nhựa dammar của các loài

thuộc chi Dipterocarpus C. F. Gaertn. họ Dầu (Dipterocarpaceae) qua các nghiên
cứu của Bisset [58], Burger [14], Gupta [27] có cấu trúc khung oleanan, ursan,
lupan, dammaran (bảng 1.3)
Bảng 1.3. Các hợp chất triterpen có trong nhựa dammar
thuộc chi Dipterocarpus C. F. Gaertn.
Khung triterpenoid
Oleanan

Tên chất
olean-13(18)-en-3-on,
28-nor-β-amyren-3-on
28-nor-α-amyren-3-on

TLTK
[14]
[14]



1.3.3. Nhựa dammar lấy từ các cây họ Trám
Các loài nhựa này chủ yếu được lấy từ các loài thuộc chi Canarium L. [10],
[20], [29].
1.3.3.1. Thành phần sesquiterpen
Tran D.T và cộng sự [51] đã phân tích thành phần tinh dầu của nhựa 2 loài
Trám thuộc chi Canarium L. ở Nghệ An, Việt Nam. Kết quả cho thấy thành phần
trong tinh dầu từ mẫu nhựa Trám lá nhỏ Canarium parvum Leen. là các hợp chất
sesquiterpen như: germacrene D, α-amorphen, α-copaen, β-elemen, α-humulen.
Thành phần sesquiterpen có trong tinh dầu mẫu nhựa Trám đen Canarium
tramdenanum Dai et Yakovl. gồm: γ-elemene , β-bourbonen,

γ-elemene , δ-

cadinen, germacrene D, bulnesol, guaiol.
Hinge V. K và cộng sự [29] đã xác định được thành phần của nhựa black
dammar thu từ loài Canarium strictum Roxb. gồm các hợp chất sesquiterpen dạng
oxy hóa như: (+) juneol, canaron, epi-khusinol .
1.3.3.2. Thành phần triterpenoid
Các hợp chất triterpenoid có trong nhựa dammar lấy từ loài Canarium
stritum Roxb. thuộc khung ursan (α-amyrin), khung oleanan (β-amyrin) và khung
taraxastan (ψ-taraxasterol, ψ-epitaraxastan diol) [29].
1.3.4. Ứng dụng của dammar
1.3.4.1. Sử dụng trong y học


Công dụng
Trong nền y học dân tộc ở Ấn Độ, nhựa Sal damar thu từ loài Shorea


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status