ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HÀ NGỌC NGHĨA
CHẾ TẠO, NGHIÊN CỨU HẤP PHỤ
THUỐC DIỆT CỎ 2,4-D VÀ BENTAZON CỦA
THAN HOẠT TÍNH BÃ CHÈ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HÀ NGỌC NGHĨA
CHẾ TẠO, NGHIÊN CỨU HẤP PHỤ
THUỐC DIỆT CỎ 2,4-D VÀ BENTAZON CỦA
THAN HOẠT TÍNH BÃ CHÈ
Chuyên ngành: Hóa vô cơ
Mã số: 60.44.01.13
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các bảng............................................................................................. iv
Danh mục các hình .............................................................................................. v
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ............................................................................................ 3
1.1. Giới thiệu về phương pháp hấp phụ ....................................................................... 3
1.1.1. Các khái niệm ...................................................................................................... 3
1.1.2. Động học hấp phụ ................................................................................................ 6
1.1.3. Các mô hình hấp phụ đẳng nhiệt ......................................................................... 7
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ .................................................... 11
1.1.5. Đặc điểm chung của hấp phụ trong môi trường nước ........................................ 11
1.2. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ............................................................ 12
1.3. Sơ lược về thuốc diệt cỏ 2,4-D, bentazon ............................................................. 13
1.4. Sơ lược về than hoạt tính ...................................................................................... 15
1.5. Giới thiệu về cây chè ............................................................................................ 16
1.6. Một số hướng nghiên cứu hấp phụ sử dụng bã chè, các chất thải chè làm vật
liệu hấp phụ .................................................................................................................. 18
1.6.1. Sử dụng bã chè, các chất thải chè chưa biến tính .............................................. 18
1.6.2. Sử dụng bã chè, các chất thải chè biến tính ....................................................... 20
1.7. Một số kết quả nghiên cứu xử lý thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ .......................... 21
1.8. Giới thiệu về phương pháp phân tích trắc quang .................................................. 22
1.8.1. Nguyên tắc ......................................................................................................... 22
1.8.2. Độ hấp thụ quang (A) ........................................................................................ 22
1.8.3. Phương pháp đường chuẩn ................................................................................ 23
1.9. Một số phương pháp nghiên cứu đặc trưng của vật liệu ...................................... 24
3.2. So sánh hiệu suất hấp phụ của TAC và CAC ....................................................... 39
3.3. Xác định điểm đẳng điện của vật liệu hấp phụ ..................................................... 41
3.4. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ 2,4-D, bebtazon của
TAC theo phương pháp hấp phụ tĩnh .......................................................................... 42
3.4.1. Ảnh hưởng của pH ............................................................................................. 42
3.4.2. Khảo sát thời gian đạt cân bằng hấp phụ ........................................................... 44
3.4.3. Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng TAC ............................................................ 47
3.4.4. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ ......................................................................... 50
3.4.5. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đầu đến khả năng hấp phụ của TAC ............ 52
3.5. Khảo sát dung lượng hấp phụ theo mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir ........ 53
3.6. Khảo sát quá trình hấp phụ theo mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich ........... 55
3.7. Động học hấp phụ 2,4-D, bentazon của TAC ....................................................... 57
3.9. Nhiệt động lực học hấp phụ 2,4-D, bentazon của TAC ....................................... 62
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
iv
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số phương trình đẳng nhiệt hấp phụ ..................................................... 8
Bảng 2.1: Kết quả đo độ hấp thụ quang của dung dịch 2,4-D với các nồng độ
khác nhau ................................................................................................... 28
Bảng 2.2: Kết quả đo độ hấp thụ quang của dung dịch bentazon với các nồng độ
khác nhau ................................................................................................... 29
Bảng 3.1: Bảng so sánh hiệu suất hấp phụ 2,4-D, bentazon của TAC và CAC ......... 39
Bảng 3.2: Kết quả xác định điểm đẳng điện của VLHP ............................................. 41
Hình 1.4: Sự phụ thuộc lgq vào lgCcb ........................................................................ 11
Hình 1.5: Hình ảnh than hoạt tính .............................................................................. 15
Hình 1.6: Ô mạng tinh thể cacbon graphite ................................................................ 15
Hình 1.7: Mô hình liên kết của một lớp cacbon graphite ........................................... 15
Hình 1.8: Hình ảnh cây chè ........................................................................................ 17
Hình 2.1: Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ 2,4-D ............................................. 28
Hình 2.2: Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ bentazon ........................................ 29
Hình 3.1: (a) Hình thái học bề mặt của bã chè và (b) TAC ........................................ 34
Hình 3.2: Phổ hồng ngoại của CAC ........................................................................... 36
Hình 3.3: Phổ hồng ngoại của TAC............................................................................ 37
Hình 3.4: Giản đồ nhiễu xạ XRD của TAC và CAC .................................................. 38
Hình 3.5: Phổ Raman của TAC và CAC .................................................................... 38
Hình 3.6: Biểu đồ so sánh hiệu suất hấp phụ 2,4-D của TAC và CAC ...................... 40
Hình 3.7: Biểu đồ so sánh hiệu suất hấp phụ bentazon của TAC và CAC ............... 40
Hình 3.8: Đồ thị xác định điểm đẳng điện của TAC .................................................. 41
Hình 3.9: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc hiệu suất hấp phụ 2,4-D của TAC vào pH ....... 43
Hình 3.10: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc hiệu suất hấp phụ bentazon của TAC
vào pH ....................................................................................................... 43
Hình 3.11: Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ 2,4-D vào thời gian ........................ 46
Hình 3.12: Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ bentazon vào thời gian .................... 46
Hình 3.13 : Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ 2,4-D vào khối lượng TAC............ 49
Hình 3.14: Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ bentazon của vào khối lượng TAC ...... 49
Hình 3.15: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ 2,4-D của TAC
vào nhiệt độ ............................................................................................... 51
Hình 3.16: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ bentazon của
TAC vào nhiệt độ ...................................................................................... 51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
trừ sâu và còn lại là trừ cỏ, trừ bệnh.
Tuy nhiên, khi sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật thường xuyên không
đúng qui cách, quá liều lượng, làm cho các hợp chất này xâm nhập vào
nguồn nước mặt, sông, hồ rồi thấm vào nguồn nước ngầm gây ảnh hưởng
đến sức khỏe con người và động vật thủy sinh. Hầu hết các thuốc trừ sâu
này là những hợp chất hữu cơ bền vững không bị phân hủy trong môi trường
theo thời gian, thậm chí khi di chuyển từ vùng này đến vùng khác, có thể rất
xa với nguồn xuất phát ban đầu vẫn không bị biến đổi. Thuốc trừ sâu còn có
hại cho cuộc sống vì độc tính, gây ung thư và đột biến của nó. Ảnh hưởng có
hại của thuốc trừ sâu đối với sức khỏe con người và môi trường đã dẫn đến
việc áp dụng pháp luật nghiêm ngặt về chất lượng nước ở nhiều quốc gia….
Để xử lý loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, có thể sử dụng một số phương pháp
sau: quang hóa, oxy hóa, hiếu khí, ozon hóa, hấp phụ. … Trong đó hấp phụ là một
trong những phương pháp có nhiều ưu điểm so với các phương pháp vì các vật liệu sử
dụng làm chất hấp phụ tương đối phong phú, dễ điều chế, không đắt tiền, thân thiện
với môi trường. Các chất hấp phụ rẻ tiền, hiệu quả được chế tạo từ vật liệu tự nhiên
hoặc vật liệu phế thải trong các hoạt động công nghiệp và nông nghiệp là vấn đề đang
và được nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới 4 mùa nằm ở khu vực Đông Nam Á, là một
trong những chiếc nôi của cây chè. Hiện nay, cả nước có khoảng 130 nghìn ha chè
các loại, năng suất bình quân đạt hơn 77 tạ/ha, sản lượng chè của cả nước đạt gần 824
nghìn tấn búp tươi. Trà Việt Nam được xuất khẩu sang 110 quốc gia và vùng lãnh
thổ, giá trị xuất khẩu đạt gần 200 triệu USD/năm. Việt Nam hiện đứng thứ 5 trên thế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đặc điểm: Phân tử bị hấp phụ không chỉ tương tác với một nguyên tử mà với
nhiều nguyên tử trên bề mặt. Do vậy, phân tử hấp phụ có thể hình thành một hoặc
nhiều lớp phân tử trên bề mặt chất hấp phụ.
Hấp phụ vật lý không có tính chọn lọc. Quá trình hấp phụ vật lý là một quá trình
thuận nghịch tức là có cân bằng động giữa chất hấp phụ và bị hấp phụ. Nhiệt lượng tỏa
ra khi hấp phụ vật lý khoảng 2÷6 kcal/mol. Sự hấp phụ vật lý ít phụ thuộc vào bản chất
hóa học của bề mặt, không có sự biến đổi cấu trúc của các phân tử chất hấp phụ và bị hấp
phụ [2,3,11].
1.1.1.2. Hấp phụ hóa học
Định nghĩa: Hấp phụ hóa học được gây ra bởi các liên kết hóa học (liên kết
cộng hóa trị, lực ion, lực liên kết phối trí…). Trong hấp phụ hóa học có sự trao đổi
electron giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ. Cấu trúc electron phân tử các chất
tham gia quá trình hấp phụ có sự biến đổi rất lớn dẫn đến hình thành liên kết hóa học.
Nhiệt lượng tỏa ra khi hấp phụ hóa học thường lớn hơn 22 kcal/mol.
Hấp phụ hóa học đòi hỏi phải có ái lực hóa học giữa bề mặt chất hấp phụ và
chất bị hấp phụ, do đó mang tính đặc thù rõ rệt. Đây không phải là một quá trình
thuận nghịch.
Trong thực tế sự phân biệt giữa hấp phụ hóa học và hấp phụ vật lý chỉ là
tương đối vì ranh giới giữa chúng không rõ rệt. Trong nhiều quá trình hấp phụ xảy ra
đồng thời cả hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học. Ở vùng nhiệt độ thấp thường xảy ra
hấp phụ vật lý, khi tăng nhiệt độ khả năng hấp phụ vật lý giảm, khả năng hấp phụ hóa
học tăng lên [2,3,11].
Cân bằng hấp phụ:
Hấp phụ vật lý là một quá trình thuận nghịch. Các phần tử chất bị hấp phụ khi
đã hấp phụ trên bề mặt chất hấp phụ vẫn có thể di chuyển ngược pha mang. Theo thời
cho trước.
Dung lượng hấp phụ được tính theo công thức:
q
(C o
C cb ).V
m
(1.3)
Trong đó:
- q: dung lượng hấp phụ (mg/g)
- V: thể tích dung dịch (mL )
- m: khối lượng chất hấp phụ (g )
- Co: nồng độ dung dịch ban đầu (mg/L)dung dịch đến
- Ccb: nồng độ dung dịch khi đạt cân bằng hấp phụ (mg/L)
Trong quá trình hấp phụ, các phần tử bị hấp phụ không bị hấp phụ đồng thời,
bởi vì các phần tử chất bị hấp phụ phải khuếch tán từ bề mặt ngoài chất hấp phụ và
sau đó khuếch tán vào sâu bên trong hạt của chất hấp phụ [2,3,11].
Hiệu suất hấp phụ
Hiệu suất hấp phụ là tỷ số giữa nồng độ dung dịch bị hấp phụ và nồng độ dung
dịch ban đầu.
H
(C o
C cb )
Co
Dung lượng hấp phụ phụ thuộc vào các giai đoạn này và sẽ thay đổi theo thời gian
cho đến khi quá trình đạt trạng thái cân bằng [3].
:
v
dx
dt
(1.5)
:
V
dx
dt
(C0
Ccb )
k(q max
q)
(1.6)
Trong đó:
β: hệ số chuyển khối.
C0: nồng độ chất bị hấp phụ trong pha thể tích tại thời điểm ban đầu (mg/L).
k1
t
2,303
(1.8)
Phương trình động học hấp phụ biểu kiến bậc hai có dạng:
dq t
dt
k 2 (q e
q t )2
(1.9)
Dạng tích phân của phương trình này là:
t
qt
1
k 2 .q e2
1
t
qe
(1.10)
v
k. p
Frendlich
v
,
Shlygin-FrumkinTempkin
v
vm
Brunauer-EmmettTeller (BET)
Bản chất của
sự hấp phụ
Phƣơng trình
b.q
1 b.q
Vật lý và hóa học
Vật lý và hóa học
1
n
p : áp suất chất bị hấp phụ ở pha khí
: độ che phủ ; a, b, k , k , , n, C, Co : là các hằng số
po : áp suất hơi bão hòa của chất bị hấp phụ ở trạng thái lỏng tinh khiết ở cùng
nhiệt độ.
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir: là phương trình mô tả cân bằng
hấp phụ đầu tiên được thiết lập bằng lý thuyết. Phươngtrình Langmuir được xây dựng
dựa trên các giả thuyết:
1. Tiểu phân bị hấp phụ liên kết với bề mặt của chất hấp phụ tại những trung
tâm xác định.
2. Mỗi trung tâm chỉ hấp phụ một tiểu phân.
3. Bề mặt chất hấp phụ là đồng nhất, nghĩa là năng lượng hấp phụ trên các tiểu
phân là như nhau và không phụ thuộc vào sự có mặt của các tiểu phân hấp phụ trên
các trung tâm bên cạnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
8
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir nêu ở bảng 1.1 được xây dựng
cho hệ hấp phụ rắn – khí. Tuy nhiên, phương trình trên cũng có thể áp dụng cho hấp
phụ trong môi trường nước. Khi đó có thể biểu diễn phương trình Langmuir như sau:
q
q max .
b.C f
q max
1
(1.12)
q max b
Cf
q
q
q max
N
Cf
Cf
O
O
Hình 1.1: Đường đẳng nhiệt
Hình 1.2: Đồ thị sự phụ thuộc
(1.13)
0< RL<1 thì sự hấp phụ là thuận lợi, RL>1 thì sự hấp phụ là không thuận lợi và
RL=1 thì sự hấp phụ là tuyến tính.
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Henry
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Henry là phương trình đơn giản mô tả sự
tương quan tuyến tính giữa lượng chất bị hấp phụ trên bề mặt pha rắn và nồng độ
hoặc áp suất của chất bị hấp phụ ở trạng thái cân bằng.
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Henry có dạng:
a = K.p hay q = K.Ccb
(1.14)
Trong đó:
a : là lượng chất bị hấp phụ (mol/g)
K: hằng số hấp phụ Henry
p : áp suất (mmHg)
Ccb: Nồng độ của chất bị hấp phụ tại thời điểm cân bằng (mg/L)
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich là phương trình thực nghiệm mô
tả sự hấp phụ khí hoặc chất tan lên vật hấp phụ rắn trong phạm vi một lớp [3].
ố
q
:
1
(mg/g)
β
M
Ccb(mg/L)
O
lgCcb
Hình 1.3: Đường đẳng nhiệt
Hình 1.4: Sự phụ thuộc lgq
hấp phụ Freundlich
vào lgCcb
Otan = 1/n
OM = lgk
Trong đề tài này chúng tôi nghiên cứu cân bằng hấp phụ trong môi trường
nước theo mô hình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir,Freundlich.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ
Có ba yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hấp phụ của các chất lên bề mặt chất
rắn, đó là:
Nồng độ của chất tan trong chất lỏng (hoặc áp suất đối với chất khí).
Ảnh hưởng của nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, sự hấp phụ trong dung dịch giảm
nhưng thường ở mức độ ít.
Quá trình hấp phụ cạnh tranh đối với các chất bị hấp phụ.
điểm đẳng điện thì điện tích bề mặt chất hấp phụ bằng không, trên giá trị đó bề mặt
chất hấp phụ tích điện âm và dưới giá trị đó bề mặt chất hấp phụ tích điện dương. Đối
với các chất trao đổi ion diễn biến của hệ cũng phức tạp do sự phân li của các nhóm
chức và các cấu tử trao đổi cũng phụ thuộc vào pH của môi trường, đồng thời trong hệ
cũng xảy ra cả quá trình hấp phụ và tạo phức chất [2,3,11].
Ngoài ra, độ xốp, sự phân bố lỗ xốp, diện tích bề mặt, kích thước mao quản,…
cũng ảnh hưởng tới sự hấp phụ [2,3,11].
1.2. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
Thực tế có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường nước. Nước bị ô
nhiễm kim loại nặng chủ yếu là do việc khai thác mỏ. Do nhu cầu sử dụng
của con người ngày càng tăng làm cho việc khai thác kim loại cũng tăng lên.
Tuy nhiên, việc xử lý nguồn nước thải từ việc khai thác mỏ chưa được quan
tâm đúng mức càng làm cho kim loại nặng phát tán vào môi trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
12
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ngoài ra, việc gây ô nhiễm môi trường bởi các ion kim loại nặng còn ở
việc sản xuất quặng và sử dụng thành phẩm. Quá trình sản xuất này cũng
làm tăng cường sự có mặt của chúng trong môi trường.
Bên cạnh đó việc tái sử dụng lại các phế thải chứa ion kim loại nặng chưa
được chú ý và quan tâm đúng mức.
Công nghiệp dệt nhuộm là một trong những ngành lớn và lâu đời ở Việt Nam.
Do đặc thù sản xuất, ngành công nghiệp này tiêu thụ một lượng rất lớn nước và cũng
tạo ra một lượng nước thải công nghiệp dệt nhuộm tương ứng từ các bước khác nhau
trong quá trình nhuộm màu và hoàn thiện sản xuất. Nước thải này có độ kiềm, độ
vật máu nóng, liều lượng ít nhất có thể gây chết tức thời 50% số cá thể đối với chuột.
Dư lượng tối đa cho phép của 2,4-D mà không gây hại đến cơ thể người và vật nuôi
khi ăn hạt lúa là 0,5 mg/kg. Thời gian cách ly của 2,4- D được quy định từ ngày phun
thuốc lần cuối đến ngày thu hoạch lúa là 42 ngày, mía 28 ngày. Tiếp xúc với 2,4-D
gây ra kích ứng nghiêm trọng mắt và da, buồn nôn, mệt mỏi và trong một số trường
hợp hiệu ứng độc thần kinh bao gồm cả viêm dây thần kinh. Trong các sản phẩm 2,4
D thường có một số lượng chất không được tổng hợp hết tạo nên mùi nặng khó chịu.
Trong tự nhiên, chúng tồn tại tương đối lâu và có thể chuyển hóa thành chất Dioxin.
Chất Dioxin có khả năng kích thích tế bào ung thư phát triển, gây đột biến tế bào và
dị dạng cơ thể người và động vật máu nóng.
2,4-D có công thức phân tử là C8H6Cl2O3. Công thức cấu tạo [18, 19,21, 25]:
Khối lượng mol phân tử là 221,04 g.
Bentazon là một loại thuốc diệt cỏ chọn lọc postemergence để điều trị cỏ cây
con xuất hiện. Sử dụng chủ yếu cho lúa, đậu nành, đậu phộng, lúa mì và các cây trồng
khác, kiểm soát cỏ lá rộng và cỏ dại cói... Tiếp xúc với bentazon cũng gây ra kích ứng
mắt và đường hô hấp.
Bentazon có công thức phân tử là C10H12N2O3S. Công thức cấu tao [19]:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
14
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.4. Sơ lƣợc về than hoạt tính
Hình 1.5: Hình ảnh than hoạt tính
Than hoạt tính là một chất gồm chủ yếu là nguyên tố cacbon ở dạng vô định hình,
Phương pháp vật lý điều chế than hoạt tính bằng cách kích hoạt các vật liệu có nguồn
gốc cellulose ở nhiệt độ cao trong cacbon dioxide, hơi nước… Phương pháp hoạt hóa
hóa học được thực hiện bởi sự phân hủy nhiệt của nguyên liệu với những hóa chất
như: ZnCl2, H3PO4, HCl và H2SO4, NaOH và NaCO3…. [28].
1.5. Giới thiệu về cây chè
Cây chè còn gọi là trà, tên khoa học là Camellia sinensis O.Ktze, thuộc họ chè
Theaceae. Nguồn gốc từ Trung Quốc, tại Việt Nam chè được trồng nhiều ở các tỉnh
Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
Định, Đắc Lắc, Lâm Đồng…
Cây chè xanh tốt quanh năm, có hoa màu trắng, có khả năng cao hàng chục
mét nhưng trong những trang trại được xén tỉa thấp hơn hai mét để tiện thu hái lá. Hạt
trà có thể ép để lấy dầu. Lá trà dài chừng 2,5 - 4 cm và rộng từ 2 - 5cm. Lá non và các
lá xanh lục nhạt được thu hoạch để sản xuất trà khi mặt bên dưới của lá còn các sợi
lông tơ ngắn màu trắng. Các lá già có màu lục sẫm. Các độ tuổi khác nhau của lá trà
tạo ra các sản phẩm khác nhau về chất lượng do thành phần hóa học trong các lá này
khác nhau.
Nước chè là đồ uống phổ biến thứ hai trên thế giới, sau nước uống. Chế biến
bằng cách ngâm lá, chồi hay cành của cây chè vào nước sôi chừng vài phút là dùng
được. Nước trà có mùi thơm, vị hơi đắng và chát. Có tác dụng làm tăng tuổi thọ, giảm
quá trình lão hóa cho người già, giảm huyết áp cao, giảm cholesterol, hạ men gan và
hạ đường trong máu người bệnh tiểu đường. Qua chế biến thường có nhiều tên và loại
trà khác nhau như: Trà tươi, trà lá, trà búp, trà cám, trà bột, trà mộc. Trà lá loại khác
nhau về lên men (ô-xy hóa) như trà xanh, trà đen, trà ô long, bạch trà, hồng trà. Khi
ướp các hương vị hoa được gọi là trà ướp hoa như trà sen (ướp với hoa sen), trà nhài
(ướp với hoa nhài)…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
16