BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN TUẤN VIỆT
ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA DỰ ÁN
PATH TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC
NGƯỜI BÁN THUỐC ĐỐI VỚI CHĂM SÓC SỨC
KHỎE BAN ĐẦU TẠI ĐÀ NẴNG
LUẬN ÁN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI - NĂM 2015
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN TUẤN VIỆT
ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA DỰ ÁN
PATH TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC
NGƯỜI BÁN THUỐC ĐỐI VỚI CHĂM SÓC SỨC
KHỎE BAN ĐẦU TẠI ĐÀ NẴNG
LUẬN ÁN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ : CK 62720412
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thanh Bình
HÀ NỘI - NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Người thực hiện
Nguyễn Tuấn Việt
MỤC LỤC
STT
1.1
Nội dung
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
Chương 1. TỔNG QUAN
2-27
Hệ thống cung ứng thuốc ở thành phố Đà Nẵng
1.1.1
1.1.6
Những tồn tại, bất cập của mạng lưới bán lẻ thuốc hiện nay
10-12
1.2
Tình hình tiêu thụ thuốc trong cộng đồng
1.2.1
Yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ thuốc
12-15
1.2.2
Hành vi của người sử dụng thuốc
15-18
1.2.2.1 Vấn đề sử dụng thuốc hợp lý
15-17
1.2.2.2 Vấn đề sử dụng thuốc không hợp lý và hậu quả
17-18
24-25
1.4
1.4.1
Một vài nét về dự án PATH
Giới thiệu chung
25-26
1.4.2
Các mục tiêu của dự án
1.4.3
Các hoạt động dự án đã triển khai
1.4.4
Kết quả đạt được
26
26-27
27
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
2.3
Phương pháp nghiên cứu
29
2.3.1
Thiết kế nghiên cứu
29
2.3.2
Phương pháp nghiên cứu
29-31
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1
Thông tin về đối tượng nghiên cứu
3.1.1
Sự phân bố cơ sở bán lẻ thuốc theo địa điểm
3.1.2
3.2.4
Thực trạng kiến thức của NBT đối với tránh thai khẩn cấp
39-41
3.2.5
Thực trạng kĩ năng thực hành của NBT với khách hàng tránh
41-43
thai khẩn cấp (TTKC)
3.2.6
Thực trạng thái độ của NBT với khách hàng sử dụng viên
43-45
tránh thai khẩn cấp (TTKC)
3.3
Triển khai các giải pháp can thiệp
3.3.1
Tờ rơi thông tin về chủ đề tiêu chảy và TTKC
48-49
chảy trước và sau can thiệp
3.4.3
Thái độ của NBT với khách hàng tiêu chảy trước và sau can
49-51
thiệp
3.4.4
Thực trạng kiến thức của NBT về TTKC trước và sau can
51-52
thiệp
3.4.5
Thực trạng kỹ năng thực hành của NBT với khách hàng
53-54
TTKC trước và sau can thiệp
3.4.6
Thực trạng thái độ của NBT với khách hàng sử dụng viên
54-56
BV
Bệnh viện
BYT
Bộ Y tế
CP
Cổ phần
CS
Cơ sở
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu
DN
Doanh Nghiệp
DSĐH
Dược sĩ đại học
DSTH
TYT
Trạm Y tế
USD
Đô la Mỹ
VD
Ví dụ
WHO
World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
YHCT
Y học cổ truyền
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
1.1
Số lượng các loại hình bán lẻ thuốc qua các năm 2010
Trang
2
phố Đà Nẵng
1.6
Số lượng cơ sở bán lẻ đạt chuẩn GPP trên địa bàn thành
9
phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2013
1.7
Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng từ năm 2001 đến
18
năm 2009
1.8
Trị giá thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu từ
19
năm 2001-2009 (1.000 USD)
3.1
Sự phân bố của cơ sở bán lẻ thuốc theo địa điểm
32
3.2
Thái độ NBT với khách hàng tiêu chảy
38
3.8
Thực trạng kiến thức của NBT về TTKC
40
3.9
Thực trạng kỹ năng thực hành của NBT với khách
42
hàng TTKC
3.10
Thực trạng thái độ của NBT với khách hàng sử
44
dụng viên TTKC
3.11
Mộ số nội dung tập huấn khách hàng bí mật
3.16
Thực trạng kỹ năng thực hành của NBT với khách
53
hàng TTKC trước và sau can thiệp
3.17
Thực trạng thái độ của NBT với khách hàng sử
dụng viên TTKC trước và sau can thiệp
55
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hình
Tên hình
Trang
1.1
Biểu đồ biểu diễn sự phát triển và cơ cấu của các loại
2
hình bán lẻ thuốc tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn
2010 – 2012
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ thuốc
12
1.7
Chi phí mua thuốc bình quân đầu người năm 2000-
20
2009
3.1
Biểu đồ về thực trạng kiến thức NBT về bệnh tiêu
35
chảy
3.2
Biểu đồ về thực trạng kỹ năng thực hành NBT với
37
khách hàng TC
3.3
Biểu đồ về thái độ NBT với khách hàng TC
38
Biểu đồ so sánh kỹ năng thực hành của NBT với
49
khách hàng tiêu chảy trước và sau can thiệp
3.9
Biểu đồ so sánh thái độ của NBT với khách hàng
50
tiêu chảy trước và sau can thiệp
3.10
Biểu đồ so sánh thực trạng kiến thức của NBT về
52
TTKC trước và sau can thiệp
3.11
Biểu đồ so sánh kỹ năng thực hành của NBT với
53
khách hàng TTKC trước và sau can thiệp
3.12
Biểu đồ so sánh thái độ của NBT với khách hàng
được lựa chọn với 2 mục tiêu sau:
1. Đánh giá kết quả của dự án PATH tại Thành phố Đà Nẵng sau 2 năm.
2. Áp dụng giải pháp can thiệp và đánh giá kết quả sau can thiệp.
1
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. HỆ THỐNG CUNG ỨNG THUỐC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.1.1. Sự phát triển của mạng lưới bán lẻ thuốc tại thành phố Đà Nẵng.
Mạng lưới bán lẻ thuốc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ngày càng phát
triển, phân bố rộng khắp trên địa bàn, đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất
lượng, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân thành phố. Năm 2010,
toàn thành phố Đà Nẵng có tất cả 417 cơ sở bán lẻ, năm 2011 số cơ sở bán lẻ tăng lên
422 cơ sở và đến năm 2012 tăng lên 474 cơ sở bán lẻ thuốc; bao gồm: nhà thuốc
(56,33%); quầy thuốc của DN (24,47%); Đại lý bán lẻ thuốc (9,92%); Tủ thuốc Trạm
Y tế (4,22%) và cơ sở bán lẻ thuốc YHCT (5,06%). Sự phát triển các loại hình bán
lẻ thuốc tại Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2012 được ghi ở bảng 1.1 [20], [21]:
Bảng 1.1. Số lượng các loại hình bán lẻ thuốc qua các năm 2010 - 2012.
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
Số
TT
Loại hình
bán lẻ thuốc
1
20
20
29,15
56,39
4,97
4,73
4,73
267
116
47
20
24
56,33
24,47
9,92
4,22
5,06
417
100,0
422
100,0
474
18
20 24
0
Năm 2010
Nhà thuốc
Quầy thuốc DN
Năm 2011
Đại lý thuốc
Tủ thước Trạm Y tế
Năm 2012
CS bán thuốc YHCT
Hình 1.1. Biểu đồ biểu diễn sự phát triển và cơ cấu của các loại hình bán lẻ thuốc
tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2012.
2
Số liệu ở bảng 1.1 và biểu đồ hình 1.1 cho thấy loại hình nhà thuốc cũng tăng
dần qua các năm: Năm 2010 có 110 nhà thuốc, đến năm 2011 tăng lên 123 nhà thuốc
so với năm 2010 tăng 111,8% và đến cuối năm 2012 tăng lên 267 nhà thuốc so với
năm 2011 tăng 217,1%. Ngược lại, loại hình quầy thuốc của DN giảm dần qua các
năm: Số lượng quầy thuốc của DN năm 2010 là 248 quầy thuốc, giảm còn 238 quầy
thuốc vào năm 2011 và đến cuối năm 2012 toàn thành phố Đà Nẵng còn có 116 quầy
39
27
20
18
12
116 24,4
3 Đại lý bán lẻ thuốc
0
0
0
01
0
0
46
47 10,1
4 Tủ thuốc Trạm Y tế
04
06
05
01
0
04
0
4,2
20
5 CS bán thuốc YHCT 09
5
4
3
1
15,0%
12,9%
12,7%
10,0%
7,2%
8,0%
5,0%
0,0%
HẢI CHÂU
THANH
KHÊ
SƠN TRÀ
LIÊN CHIỄU
CẨM LỆ
NGŨ
H/SƠN
5,2%
CẨM LỆ
4,9%
LIÊN CHIỄU
SƠN TRÀ
10,5%
6,7%
THANH KHÊ
28,1%
HẢI CHÂU
0,0%
43,4%
5,0% 10,0% 15,0% 20,0% 25,0% 30,0% 35,0% 40,0% 45,0% 50,0%
Hình 1.3. Biểu đồ biểu diễn sự phân bố của các nhà thuốc tại các quận/huyện năm 2012.
Loại hình nhà thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất (56,33%) trong tổng số cơ sở bán lẻ
thuốc và cũng phân bố tập trung chủ yếu ở quận Hải Châu (43,4%) và quận Thanh
Khê (28,1%); chỉ có 28,46% số nhà thuốc được phân bố ở các quận, huyện còn lại
(Sơn Trà: 6,7%; Liên Chiểu: 10,5%; Cẩm Lệ: 4,9%; Ngũ Hành Sơn: 5,2% và Hòa
Vang: 1,1%).
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phân bố của mạng lưới bán lẻ thuốc trên
Ngũ Hành Sơn
Hòa Vang
Hoàng Sa
Tổng cộng :
Số CS
bán lẻ
Diện tích
(km2)
129
23,28
86
9,44
66
59,32
60
79,13
34
35,25
38
39,12
61
734,89
0
305,00
474 980,43 (1.285,43)
Dân số
0,180
0,110
0,899
1,319
1,037
1,029
12,047
0
2,068
0,240
0,187
0,535
0,648
0,575
0,573
1,959
0
0,811
Ghi chú: Do huyện đảo Hoàng Sa (305,00 km2đang bị Trung Quốc chiếm đóng trái
phép nên các chỉ tiêu đánh giá: P, S, R sẽ không tính phần diện tích của huyện đảo Hoàng
Sa
- Bình quân 2.024 người dân ở thành phố Đà Nẵng có 1 cơ sở bán lẻ
thuốc phục vụ (959.572 dân/474 cơ sở bán lẻ) so với số liệu nghiên cứu ở địa
phương khác (Thái Bình: 2.485 người, Quảng Ninh: 2.138 người) thì không
khác biệt và đảm bảo yêu cầu chỉ tiêu về dân số bình quân/điểm bán thuốc
phục vụ theo khuyến cáo của WHO “Một điểm bán thuốc phục vụ cho 2.000 3.000 dân ở địa bàn nông thôn”.
Nhà thuốc của DN
Nhà thuốc BV
Quầy thuốc của DN
Đại lý bán lẻ thuốc
Tủ thuốc Trạm Y tế
CS bán thuốc YHCT
Tổng cộng:
Tỷ lệ:
Số
cơ sở
Tổng số
người
158
92
17
116
47
20
24
474
412
188
60
116
47
20
0
06
0
06
54
6,2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Cơ cấu trình độ chuyên môn của các cơ sở bán lẻ
thuốc năm 2012
DSĐH: 30,8%
Dược tá:
6,2%
DSTH: 63,0%
Hình 1.4. Cơ cấu trình độ chuyên môn của các cơ sở bán lẻ thuốc năm 2012.
Số liệu được ghi ở bảng 1.4 và biểu đồ hình 1.4 cho thấy: Thời điểm năm
2012 toàn thành phố Đà Nẵng có tổng số 867 người được cấp phép hoạt động mua
51
14
257
Nhà thuốc của DN
92
79
10
03
109
Nhà thuốc BV
17
01
04
12
61
Quầy thuốc của DN 116 116
0
0
116
Đại lý bán lẻ thuốc
47
47
0
0
47
Tủ thuốc Trạm Y tế
20
20
0
0
31
03
05
0
06
0
06
51
8,0
Số liệu khảo sát được ghi ở bảng 1.5, cho thấy số lượng người trực tiếp
bán thuốc của các cơ sở bán lẻ còn ít, chủ yếu là 01 người (80,2%). Số cơ sở
có 02 người có tỷ lệ thấp (13,7%); đặc biệt, cơ sở bán lẻ có 03 người trở lên
chỉ có tỷ lệ 6,1%. Trình độ chuyên môn của người trực tiếp bán lẻ chủ yếu là
DSTH (85,8%), tỷ lệ người có trình độ dược tá là 8,0% và trình độ DSĐH chỉ
có tỷ lệ 6,2% số người trực tiếp bán thuốc. Điều này cũng nói lên tình trạng
phổ biến hiện nay trên cả nước là DSĐH (người quản lý chuyên môn) thường
ít có mặt ở nhà thuốc, vẫn còn hiện tượng khá phổ biến hiện nay là DSĐH chỉ
đứng tên pháp lý (cho thuê bằng) còn hoạt động của các cơ sở bán lẻ thước
(kể cả nhà thuốc) chủ yếu là DSTH.
1.1.5. Kết quả triển khai thực hiện GPP tại thành phố Đà Nẵng.
Nhận thức rõ vai trò của GPP là nhằm đạt được mục tiêu đảm bảo thuốc
chất lượng, hiệu quả, an toàn đến tay người bệnh; Sở Y tế thành phố Đà Nẵng
đã tích cực và đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn triển khai
[12] lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP - địa bàn và phạm vi hoạt
động của cơ sở bán lẻ thuốc theo Thông tư số 43/TT-BYT ngày 15/10/2010
8
của Bộ Y tế; nhờ vậy số lượng cơ sở bán lẻ thuốc được kiểm tra công nhận đạt
1. Nhà thuốc tư
2. Nhà thuốc DN
3. Nhà thuốc BV
4. Quầy thuốc DN
TS đạt GPP:
TS cơ sở bán lẻ:
1. Nhà thuốc tư
2. Nhà thuốc DN
3. Nhà thuốc BV
4. Quầy thuốc DN
TS đạt GPP:
Hải Thanh
Châu Khê
133
39
09
03
0
51
129
54
54
08
0
116
140
64
54
0
07
66
17
0
01
29
47
61
21
0
01
30
52
42
12
01
0
0
13
60
26
01
02
28
57
75
34
01
10
02
02
13
27
42
12
02
01
14
28
33
0
0
0
0
0
61
02
01
0
5
8
58
02
01
0
8
11
27,72
33,33
19,41
3,59
18,78
75,11
38,83
18,06
3,50
20,19
80,58
Theo số liệu báo cáo tiến độ triển khai thực hiện GPP giai đoạn 2009 2013 của Sở Y tế thành phố Đà Nẵng cho thấy: Nếu như đến cuối năm 2009,
thành phố Đà Nẵng chỉ mới có 19 nhà thuốc/346 cơ sở bán lẻ đạt chuẩn GPP
(5,49%); thì đến năm 2010 tăng lên 67 nhà thuốc/417 cơ sở bán lẻ đạt GPP
(16,06); năm 2011 tăng lên 117 nhà thuốc đạt GPP (27,72%); năm 2012 là
267 nhà thuốc và 89 quầy thuốc/474 cơ sở bán lẻ thuốc đạt GPP (75,11%) và
đến cuối năm 2013 đã có 311 nhà thuốc và 104 quầy thuốc/515 cơ sở bán lẻ
thuốc của toàn thành phố Đà Nẵng đạt GPP, đạt tỷ lệ 80,58%.
9
Số lượng cơ sở bán lẻ đạt GPP trên toàn thành phố
90,0%
80,6%
80,0%
75,1%
70,0%
1.1.6. Những tồn tại, bất cập của mạng lưới bán lẻ thuốc hiện nay.
Nhìn chung, mạng lưới buôn bán thuốc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,
nhất là mạng lưới bán lẻ thuốc đã phát triển rộng khắp, tạo điều kiện cho
người dân dễ dàng lựa chọn và tiếp cận được với thuốc khi có nhu cầu. Tuy
nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập như: mạng lưới bán thuốc
chưa hoàn thiện, phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở khu vực đông
dân cư và ở các quận nội thành (Hải Châu, Thanh Khê), các xã miền núi của
huyện Hòa Vang còn có nhiều nơi chưa có điểm bán thuốc phục vụ người
dân; một số nội dung hoạt động của các nhà thuốc GPP không được đảm bảo
như kết quả thẩm định ban đầu, không duy trì được điều kiện bảo quản thuốc
theo qui định, dược sĩ phụ trách chuyên môn chưa ý thức được vai trò của
mình trong việc điều hành hoạt động chuyên môn nhà thuốc, thường xuyên
vắng mặt nhưng không thực hiện ủy quyền cho nhân viên có trình độ chuyên
môn tương đương trở lên điều hành nhà thuốc theo qui định, không theo dõi
kiểm tra giám sát chất lượng thuốc mua bán tại nhà thuốc cũng như tham gia
bán thuốc kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho người
mua,...[1]. Do vậy, cần phải được nghiên cứu đánh giá một cách khách quan
10
khoa học và trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao từng bước chất
lượng hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
nói chung và hoạt động mua bán thuốc tại các nhà thuốc GPP nói riêng đảm
bảo mọi thuốc bán ra là đúng thuốc, đúng bệnh, đúng người và được hướng
dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả cho người tiêu dùng.
Nhà thuốc đã đóng góp vai trò quan trọng trong việc cung ứng thuốc và
tư vấn cho bệnh nhân về mặt chăm sóc sức khỏe. Bên cạnh mặt tích cực đã
đạt được thì nhà thuốc vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế. Phần lớn các nhà
thuốc chỉ thuê bằng dược sĩ đứng tên, người bán hàng chủ yếu là dược sĩ
trung học, dược tá. Trình độ chuyên môn của người bán thuốc vì thế còn
1.2. TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THUỐC TRONG CỘNG ĐỒNG
1.2.1. Yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ thuốc
Những yếu tố ảnh hưởng đến việc dùng thuốc sẽ làm thay đổi tình hình
tiêu thụ thuốc của một địa phương cũng như một quốc gia nào đó.
Nhu cầu về thuốc được quyết định bởi các yếu tố sau:
Mô hình
bệnh tật
Người
bệnh
Nhu cầu
thuốc
Cán bộ
y tế
Thuốc
Hình 1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ thuốc [13]
12
Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật của một cộng đồng chính là tình hình chung về sức
khỏe, bệnh tật của người dân trong cộng đồng. Chính vì thế mô hình bệnh tật
của cộng đồng sẽ quyết định nhu cầu về thuốc của cộng đồng đó.
Mô hình bệnh tật lại bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố như kinh tế, văn
hóa, xã hội, môi trường...