Một sổ giải pháp nàng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THCS thành phổ cao lãnh, tình đồng tháp - Pdf 33

21

thông là “giúp học sinh phát triển
toàn
diện về đạo đức, trí tuệ, thế chất,
MỞ
ĐẦU
thâm1. mỹ

các
kỹ
năng

bản,
phát
triển
năng lực cá nhân, tỉnh năng
Lý do chọn đề tài
động và
sáng
tạo,
hình
thành
nhân
cách
con
người
Nam
Hiện nay nước ta đã và đang trong quá trình
đổi Việt
mới từ

và cạnh
bảo vệ
To
nhập
vàolênnền
kinh
Đếlao
góp
phầntham
nânggiacao
năng
tranh
quốc”
[25].
của
nền
kinh tế đất nước, việc đào tạo nghề nghiệp phải tuân thủ các quy luật
Văn
Đảngđặc
Cộng
IX đãphải
ghi rõ:
khách quan kiện
của Đại
thị hội
trường,
biệtSảnlà Việt
thị Nam
trườnglầnlaothứđộng,
đáp “Coi

xuất hợp
hiện với
đại. sự chuyến
dịch cơVấn
cấu kinh
trongluồng
cả nước
từng THCS
địa phương
”[14]. hiện nay đang được
đề tế
phân
HSvà sau
và THPT
Gần
đây,
thực
hiện
Nghị
quyết
40/2000/QH10
ngàyhàng
09/12/2000
của
ngành giáo dục quan tâm. số lượng HS tốt nghiệp THCS
năm đã gây
Quốcép hội
X về THPT;
đổi mới
chương

lao
bối cảnh
Nam
cực hội
động,
việcViệt
làm và
tiềmđang
năngchủ
phátđộng
triên tích
thị trường
lao nhập
động. vào nền kinh tế khu vực
và thế Hoạt
giới. động
Đồng GDHN
thời, công
trò ngày
cànggiáo
quan
trọng
cho tác
HS QL
có ýGDHN
nghĩa có
rất vai
to lớn.
về mặt
dục,

CNH-HĐH
tiêuthác
đếnvànăm
trường Nước
phổ thông,
mặt vào
kinh giai
tế, hoạt
GDHNvới
giúpmục
khai
sử
2020 từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành nước công nghiệp, hội
dụng hợp lý tiềm năng lao động của lực lượng lao động trẻ, từ đó giúp nâng
nhập với cộng đồng quốc tế. Một trong những nhân tố quyết định thắng lợi
cao năng suất lao động xã hội. về mặt xã hội, hoạt động GDHN có chức
các mục tiêu mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra đó là nguồn lực con người
năng thực hiện đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước.
phải được phát triển đủ về số lượng, chất lượng và cơ cấu trên cơ sở mặt bằng
Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
dân trí được nâng cao. Vì vậy, vai trò của giáo dục - đào tạo nói chung và của
VIII
tiếp
tục nhấn
giáo nói
dụcriêng
kỹ thuật
tổngnhiệm
hợp và
giáo dục trung

dụcchữ
và và
đàophô
tạocập
trong
thờidục
gian
đáp hành
ứng một
cập
trung
học

sở
trong
cả
nước;
phần
lớn
thanh,
thiếu
niên
trong
độ
phần nào nhu cầu nguồn nhân lực của nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cuả
tuổi

thành
thị


triển trong bối cảnh hội nhập hiện nay. Chất lượng giáo dục (trong đó có
GDHN) nói chung còn thấp, chưa hợp lý về cơ cấu nghề nghiệp, sự phù hợp
với các đối tượng HS và các địa phương khác nhau còn chưa cao.
Trong thời gian vừa qua, mặc dù đã có được một số kết quả, nhưng
công tác GDHN hiện nay ở các trường THCS của tỉnh Đồng Tháp nói chung
và ở thành phố Cao Lãnh nói riêng chưa được quan tâm đúng mức. Đối với
thành phố Cao Lãnh công tác GDHN đang gặp phải những khó khăn rất lớn
về khách quan và chủ quan. Một mặt, do cơ sở vật chất, điều kiện thực hành
ở các trường THCS còn thiếu; vì những hoạt động đó đòi hỏi phải đầu tư
nhiều thời gian, trí lực nên giáo viên chưa thực sự nhiệt tình với các hoạt
động hướng nghiệp thông qua hoạt động chuyên môn. Mặt khác, lãnh đạo các
trường THCS thường tập trung vào công tác QL dạy học, các hoạt động giáo
dục đạo đức HS, còn việc QL hoạt động hướng nghiệp có phần bị xem nhẹ.
Bên cạnh đó, công tác QL hoạt động GDHN còn nhiều bất cập, ảnh hưởng
đến hiệu quả công tác GDHN tại địa phương.
Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài “Một sổ giải pháp nàng cao hiệu quả
quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THCS thành phổ
Cao Lãnh, tình Đồng Tháp’' đế nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cún
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả QL hoạt động GDHN cho HS THCS thành phố Cao Lãnh,
tỉnh Đồng Tháp.
3. Khách the và đói tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề QL hoạt động GDHN cho học sinh THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cừu
Các giải pháp nâng cao hiệu quả QL hoạt động GDHN cho HS THCS
thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.



thống kê toán học.


5

7. Đóng góp của luận văn
7.1. về mặt lý luận
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về GDHN và QL hoạt động GDHN
ở các trường THCS.
7.2. về mặt thực tiên
Khảo sát thực trạng QL hoạt động GDHN ở các trường THCS thành phố
Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
QL hoạt động GDHN cho HS THCS thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề QL hoạt động GDHN cho HS
THCS.
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả QL hoạt
động GDHN cho HS THCS thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Chương 3: Một số giải pháp pháp nâng cao hiệu quả QL hoạt động
GDHN cho HS THCS thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.


6

Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐÈ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNH HỌC cơ SỞ
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

nghị quốc tế đầu tiên về hướng nghiệp tại Genevé năm 1920. Hai giáo sư
LM.Lahy và J.Fontege, đại diện nước Pháp, tham dự hội nghị này. Năm 1922
GS. Claparede công bố bài nghiên cứu nhan đề “Hưởng nghiệp — vấn đề và
các phương pháp ” theo đon đặt hàng của Tố chức Lao động Quốc tế.
Tại Đức: những nhà giáo dục học và những nhà nghiên cứu về lao
động, kỹ thuật và kinh tế đã nghiên cứu về nội dung, phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học lao động nghề nghiệp. Qua đó, tổ chức cho HS thực
tập tại các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ. Nhờ vậy, HS
được làm quen với môi trường lao động và được giáo dục một số kỹ năng
lao động cần thiết, giúp các em phát triển thành những con người trưởng
thành trong cuộc sống xã hội.
Tại Ưc: vấn đề GDHN được quan tâm và thực hiện trong tất cả
HS. Trường học không chỉ giúp HS biết chọn nghề nghiệp tương lai phù
hợp cho mình mà còn cung cấp những kỹ năng lao động và tri thức cần thiết
giúp HS có thể lập nghiệp ngay trong thời gian còn đi học, tham gia hiệu
quả vào đời sống xã hội.
Tại Nhật Bản đã sớm quan tâm giải quyết tốt mối quan hệ giữa
học vấn văn hoá phố thông với kiến thức và kỹ năng lao động - nghề nghiệp
ở tất cả các bậc học. Có khoảng 27,9% số trường THPT vừa học văn hoá phổ
thông vừa học các môn học kỹ thuật thuộc các lĩnh vực cơ khí, ngư nghiệp,
công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,... Sau khi tốt nghiệp cấp II có đến 94%
HS vào cấp III, trong đó 70% theo học loại hình trường phổ thông cơ bản và
30% HS theo hướng học nghề.
Tại Hàn Quốc, trong các loại hình trường phổ thông, nội dung
giảng dạy kỹ thuật- lao động là một bộ phận cấu thành quan trọng trong
chương trình giáo dục. Khi hết cấp II, HS sẽ đi theo hai luồng chính: phố
thông và chuyên nghiệp. Các trường kỹ thuật nghề nghiệp tuyển sinh trước
rồi mới chọn HS theo luồng phổ thông.
Tại Thái Lan: ngay từ cấp tiểu học, HS được trang bị một số kiến


GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện quyết định 126/CP của Chính phủ
cũng nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và hình thức hướng nghiệp cho HS phố
thông; đồng thòi phân công trách nhiệm CỊ1 thể cho từng thành viên đang


9

công tác tại trường THPT.
Công tác GDHN cho HS THPT ở Việt Nam từ lâu đã được các nhà
khoa học, các nhà QL giáo dục quan tâm nghiên cứu như:
- Nguyễn Thị Bình (1982) về trách nhiệm của ngành ta đổi với công
tác hướng nghiệp và sử dụng HS ra trường; Trần Xuân Nhĩ (1982) về nắm
vững những quan điếm đủng đan, ra sức đây mạnh công tác hướng nghiệp;
Võ Nguyên Giáp (1984) về công tác hướng nghiệp trong các nhà tnrờng
phô thông; Phạm Huy Thụ (1996) về hoạt động lao động-hướng nghiệp
của học sinh phô thông Việt Nam
-GS.TS Phạm Tất Dong với đề tài “Đôi mới công tác hướng
nghiệp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hỏa đất nước [9]
TS Hồ Văn Thống nghiên cứu về “Quản lý giảo dục hướng nghiệp
trung học phô thông theo định hướng tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh Đồng
bằng sông Cửu Long đến năm 2020 [35]
Bên cạnh đó, các tác giả Nguyễn Văn Lê, Phan Văn Kha, Hà Thế
Truyền cũng có những công trình nghiên cứu, bài viết về GDHN. Các công
công trình nghiên cứu, bài viết của các tác giả đã cho chúng ta những khái
niệm, số liệu, kinh nghiệm giáo dục kỹ thuật - dạy nghề cho HS phổ thông
và đề cập đến các vấn đề như: Tổ chức lao động sản xuất cho HS phổ
thông, tư vấn nghề nghiệp cho HS, các phương thức giáo dục kỹ thuật và
HN trong trường phổ thông.
Đặc biệt, GS-TSKH Nguyễn Văn Hộ đã nghiên cứu vấn đề “Thiết lập
và phát triển hệ thong hướng nghiệp cho học sinh Việt Nam ” [19]. Trong đó,

động dạy của thầy và hoạt động học của trò.”[36]. Với tư cách là hoạt động
dạy của thầy, HN được coi như là công việc của tập thể giáo viên, tập thể sư
phạm, có mục đích giáo dục HS trong việc chọn nghề, giúp các em tự quyết
định nghề nghiệp tương lai trên cơ sở phân tích khoa học về năng lực, hứng
thú của bản thân và nhu cầu nhân lực của các ngành nghề sản xuất trong xã
hội.
Như vậy HN trong trường phổ thông được thế hiện như một hệ thống tác
động sư phạm nhằm làm cho các em HS chọn được nghề một cách hợp lý.


11

HN là một trong những hình thức hoạt động học tập của HS. Thông qua
hoạt động này, mỗi HS phải lĩnh hội được những thông tin về nghề nghiệp
trong xã hội, đặc biệt là nghề nghiệp ở địa phương, phải nắm được hệ thống
yêu cầu của từng nghề cụ thể mà mình muốn chọn, phải có kỹ năng tự đối
chiếu những phẩm chất, những đặc điếm tâm - sinh lý của mình với hệ thống
yêu cầu của nghề đang đặt ra cho người lao động.
1.2.1.2. Giáo dục hướng nghiệp
Con người có thể sáng tạo trong lao động, lao động có năng suất cao, khi
lao động là niềm vui, niềm hạnh phúc đối với họ. Điều này chỉ xảy ra khi
người ta lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở trường và hứng thú
của chính mình. Nhưng đứng trước thế giới nghề nghiệp rộng lớn, việc lựa
chọn lấy một nghề thích hợp cho mình không phải là dễ dàng. Việc giúp HS
lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn là trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã
hội, thông qua con đường hướng nghiệp.
Trong trường phố thông, HN vừa là hoạt động dạy của GV, vừa là hoạt
động học của HS. Nói như vậy có nghĩa là trong công tác HN, GV là người tổ
chức, hướng dẫn còn HS là người chủ động tham gia vào hoạt động đế tiếp
cận với hệ thống nghề nghiệp. Kết quả cuối cùng của quá trình HN là sự tự

nhiệm vụ sau: Định hướng nghề - Tư vấn nghề - Tuyến chọn nghề.
a. Định hướng nghề nghiệp:
Trong trường phổ thông công việc chủ yếu của định hướng nghề
nghiệp là thông tin về sự phát triển của các nghề trong xã hội. Đặc biệt là
những nghề đang có nhu cầu nhân lực một cách cấp thiết, những yêu cầu tâm
lý và sinh lý của các nghề đang đặt ra, tình hình phân công lao động xã hội
và hệ thống trường dạy nghề...Đối tượng của sự định hướng đó chủ yếu là
HS, nhưng đôi khi, nhà trường cũng phải cung cấp những thông tin nói trên
cho cha mẹ HS nhằm mục đích phối hợp hướng nghiệp cho các em một cách
thống nhất.
b. Tư vấn nghề:
Tư vấn nghề là một hoạt động dựa vào những lời khuyên tâm lý, giáo
dục và y học nhằm đánh giá toàn diện năng lực thể chất và trí tuệ của thanh
thiếu niên. Trên cơ sở đối chiếu với những yêu cầu của nghề nghiệp đặt ra đối


13

với người lao động có tính đến nhu cầu của địa phưong và xã hội, giúp các
em chọn nghề phù họp, góp phần cho sự thành đạt sau này.
Đây là hình thức tác động hướng nghiệp thông qua sự góp ý và lời
khuyên của những nhà chuyên môn đối vói việc lựa chọn nghề. Thông
thường hiện nay đa số các trường đều thành lập những Ban tư vấn nghề
nghiệp trong trường học hoặc Trung tâm tư vấn nghề nghiệp ngoài trường,
ơ các trung tâm này, người ta nghiên cứu, theo dõi sự phát triển và những
đặc điểm tâm - sinh lý của HS, đối chiếu những đặc điểm đó với yêu cầu
của các nghề, sau đó giới thiệu một số nghề HS nên chọn. Trong nhiều
trường họp, người làm công tác tư vấn còn đặt mối hên hệ mật thiết với gia
đình đế cùng phối hợp tác động đến HS, làm cho những lời khuyên chọn
nghề có “trọng lượng” hơn.

một sự chỉ đạo đế điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức
năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thế khác với sự vận động
của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiến
lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng.
Trên mỗi góc độ tiếp cận và hoạt động, người ta có thể đưa ra một quan
niệm QL khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung, các quan niệm đều cho rằng, khái
niệm QL bao gồm những dấu hiệu đặc trưng sau:
- QL là hoạt động lao động, hoạt động lao động đặc biệt; hoạt động này
để điều khiển lao động.
- Trong QL, bao giờ cũng có chủ thể QL và khách thể QL (đối tượng
QL) quan hệ với nhau bằng những tác động QL. Những tác động QL chính là
những quyết định QL, là những nội dung mà chủ thể QL yêu cầu đối với
khách thể QL, khách thể QL thực hiện các yêu cầu của chủ thể QL.
- QL phải có cấu trúc và vận động trong một môi trường xác định. Hoạt
động QL bao giờ cũng gắn với hoạt động có ý thức của con người và toàn xã
hội dưới tác động của hoàn cảnh nhằm định hướng sự vận động và phát triển
của đối tượng cần QL theo một mục đích nhất định.
- QL là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội.
Lao động QL là điều kiện quan trọng để xã hội tồn tại, vận hành và phát triển.
Như vậy, theo chúng tôi quan niệm của Nguyễn Đức Trí về “quản /ý”
sau đây là đầy đủ hơn cả:


15

“Quản lý là một quả trình tác động cỏ định hướng (cỏ chủ định), cỏ tô
chức, có lựa chọn trong sổ các tác động cỏ thế cỏ, dựa trên các thông tin về
tình trạng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đoi tượng được ôn
định và làm cho nó phát triên tới mục tiêu đã định” [37].
Cho đến nay đa số các nhà QL cho rằng QL có bốn chức năng cơ bản là:

Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể QL đến hành vi và
thái độ của đối tượng QL nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. Chỉ đạo thể hiện
quá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể QL và mọi thành viên trong tố chức.
4) Chức năng kiếm tra.
Kiểm tra là chức năng của người QL nhằm đánh giá, phát hiện và điều
chỉnh kịp thời giúp cho hệ thống QL vận hành tối ưu, đạt mục đích đề ra.
Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch trên thực tế, phát hiện
những sai lệch, đề ra những biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời. Kiểm tra
không hẳn là giai đoạn cuối của chu trình QL, bởi kiẻm tra diễn ra trong suốt
quá trình từ đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch.
Kiếm tra có hiệu quả cao là kiểm tra mang tính lường trước, cho phép
phát hiện sai sót từ khâu lập kế hoạch hay quá trình đang diễn ra. Như vậy,
kiêm tra thực chất là quá trình thiết lập mối quan hệ ngược trong QL, nó giúp
người lãnh đạo điều khiên một cách tối ưu hoạt động QL. Do đó ta có thể nói
“không có kiểm tra là không có QL”.
Qua phân tích các chức năng QL, chúng ta thấy rằng các chức năng này
có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau, chi phối lẫn nhau.

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng QL.


17

1.2.2.2. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Quản lý hoạt động GDHN là một bộ phận của QL giáo dục, hay có thể
hiểu QL hoạt động GDHN thực chất là những tác động của chủ thể QL vào
quá trình giáo dục (đuợc tiến hành bởi tập thê giáo viên và HS, với sự hỗ trợ
đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm tuyên truyền định hướng và tư vấn
cho HS trước ngưỡng cửa lựa chọn nghề nghiệp sao cho phù hợp với xu thế
đối mới về sự phát triên chung về kinh tế, đáp ứng được nhu cầu phát triên về

hiện đế thanh toán những khó khăn có thể dẫn đến tình trạng bế tắc”.
1.2.4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả OL hoạt động GDHN
Giải pháp nâng cao hiệu quả QL hoạt động GDHN là loại giải pháp
hành chính nhằm giải quyết một vấn đề nào đó trong công tác QL giáo dục,
đẻ chủ thê QL tác động đến đối tượng QL theo mục tiêu đào tạo của nhà
trường để đạt được kết quả tốt nhất.
1.3. Hoạt động GDHN cho HS ở trường THCS
1.3.1. Vị trí, vai trò của hoạt động GDỈIN cho học sinh THCS
1.3.1.1. Thực hiện GDHN ở trường THCS là xu thế tất yếu của thời đại
Ở nước ta, hoạt động GDHN trong nhà trường phổ thông cấp THCS có vị
trí đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo những yêu cầu sau:
- về mặt kiến thức: Giúp cho HS có được những hiểu biết cần thiết về
thế giới nghề nghiệp, các lĩnh vực sản xuất chủ yếu trong xã hội như công
nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Trong mỗi lĩnh vực, tuỳ trình độ học vấn và
khả năng của HS ở từng cấp mà giúp cho các em tiếp cận và có được những
kiến thức cần thiết về khoa học - công nghệ hiện đại.
- về mặt kỹ năng: Hoạt động GDHN giúp cho HS có được những kỹ
năng, kỹ thuật tổng hợp đê phát triển khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng
vào việc xử lý các tình huống trong thực tế và tham gia có hiệu quả vào cuộc
sống lao động hoặc học tiếp lên bậc học cao hơn.
- về mặt năng lực: Từng bước hình thành cho HS những kiến thức cần
thiết của người lao động, có đủ kiến thức, kỹ năng để sử dụng một số máy
móc, thiết bị kỹ thuật hiện đại, biết ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sản xuất, biết tự đánh giá bản thân đế có sự lựa chọn hướng đi sau
tốt nghiệp THCS.
- về phẩm chất đạo đức: vấn đề hình thành phẩm chất của người lao
động mới ngay từ khi HS đang còn ngồi trên ghế nhà trường là rất cần thiết.


Tháng

ngoài
nhiệm
giờvụlên
được
lóp
giao,
vàphương
môn
hoạt Công
động nghệ.
GDHN
gópdung
phần
điều
đắc
ra
ởvậy,
trong
ngoài
nhà
trường,
thực
hiện
châm
học điNội
đôi
với
hành,
- Tính đa dạng và phong phú của thế giới nghề
Thê giới nghê nghiệp

laohọc
động.
mới
có- ý Phân
thức
vươn
lêntheo
làm
chủ
khoa
kỹ chuẩn
thuật, bị
yêucho
quý
lao niên,
động,
côngnhư:
tác hướng
nghiệp

phân
luồng
HS
trung
học,
thanh
- Bản
mô pháp
tả nghề.
Phương

biếnsựnhiệm
ở chuyển
12 nghề phổ biến năng
ở địa
địa phương.
phương
công
việc,
tinh
thần
hợp
tácđịa
xây
dựng
và phát THPT
triển đấtởnước.
kinhgiáo
tế trong
cả nước
từng
Tim hiếu hệ thống
- có
Thông
tin và

bản
vêphương.
các trường
địa
dục phố thông và giáo

bảođang
đảmtrong
tính thời
phốkỳthông,
cơ bản, toàn diện,
nghề nghiệp củatất
Trung
nghiệp
1
ương và địa hướng
phương
của
Trung
ương

địa
phương
(tuyến
sinh
trình
độ
1.3.1.2.
góp phần
tạo thực
ra sự
họp
nghề
HS trong
nghiệpGDHN
và hệ thống,

Hoạt
GDHN
ở trường
có vai
trò quan
trọngđều
trong
việccó
nghiệp THCS
2
- thành
Các
sau
tôt
nghiệp
phương
học hướng
tập kỹ
vàđinăng
nghềkhi
mộtTHCS.
cách các
rõ kỹ
ràng.
Cácsống
emcho
thường
tổ chức, hướng
hình
các

niệm,
sựvà
cẩn
phải tin,

vấn
định
hướng
họchoặc

do công
ý muốn
bè giao
màtập
không
hiểu
nghề
đó có
khai
việc,của
kỹ cha
năngmẹ,
giảingười
quyếtthân
vấn
đề, kỹbạn
năng
tiếp, kỹ
năng
tổ chức

tư vấn

truyền
định hướng
các em,

HS hiểu
về
thếtuyên
giới
nghềthường
nghiệp
phongcho
phú
xã giúp
hội các
yêu em
cầu,gắn
hiểu
Những
sai điếm
lâm
khi mà
chọn
Định hướng phát triển
- Một
số đặc
của quá mắc
trình phải
phát triến

công
nghiệp
4
vọng
làm
với nghề
mình
đã đó
chọn.
phù họphướng
nghề của một con người
cơ sở1.3.3.2.
học đúng
tập Nhiệm
nghề
nghiệp
để từ
lựa Sự
chọn
hóa,
hiện
vụ của hoạt
động
GDIIN
HSđúng
THCS đại đi và nghề nghiệp
hóa
bao
giờlai.
cũng

- xã hội
nghiệp
yêu
cầu
của
đó công
đặt
Chúng
luôn
thống
nhất đất
với
tế
hội Việt
Nam,
ứng
sựnghề
nghiệp
nghiệp
- hiện
Tìm hiểu thôngnghề
tinxã về
- theo
Một
sốđáp
khái
niệm
về
việc
làm,ra.

nông
1.3.3.
Nội
dung,
nhiệm
vụđộng
của hoạt
động GDIIN cho
HS THCS
- Giáo dục
thái
lao
cho HS.
thôn
và độ
thành
phố trong
giaitrên
đoạnđãhiện
nay. thực hiện ổn định từ
Nội
dung
chương
trình
GDHN
được
Tháng
Tên
chủ
đề

nghề


sở
khoa
học.
1
giáo dục
năm
2005
đã chỉtrình
rõ: “Mục
tiêu
giáo dục
phố thông hiện

cấpLuật
nội năng
dungkhiếu,
chương
hoạt nghề
độngcủa
GDHN
8
- THCS,
Tìm hiểu
khuynh hướng
nghiệp
củađược
từng thực

khuyến
khích,
hướng
dẫn, theo
bồi dưỡng
khảcủa
năng nghề
nghiệpNội
thích
họp nhất.
9
cấp, học nghề, hoặc lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá
phương.
năng
bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ
gồm: cơ
về lâu dài trên bỉnh diện xã hội, để làm tốt nhiệm vụ GDHN cho HS
nhân

nhu
Thế
giới
nghề
nghiệp
quanh
ta. cầu xã hội; góp phần điều tiết cơ cấu
1 ngành nghề của lực lượng
10
nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục
cấp

12
được thể hiện qua “Tam giác hướng nghiệp" ở Sơ đồ 1.2 dưới đây.
02/8/2006
củatruyền
Thủ thống
tướng Chính
phủ,củabắt
đầu 1từ năm học 2008-2009, Bộ
Tìm hiểu năng lực
bản thân
gia
thông
đượcvàxây
dựng baonghề
gồmnghiệp
hệ thống
các môn
học bắt buộc và tự chọn,
1
đình.
GD&ĐT đã ra văn bán hướng dẫn việc thực hiện nội dung chương trình
các hoạt động trong và ngoài giờ lên lớp, các hoạt động khác của đoàn thể và
1 9 chương trình hoạt động
GDHN nghiệp
ở cấp và
THCS.
Theo
Hệ thống giáo dụchoạt
trungđộng
học chuyên


1


23

Sơ đò 1.2: Các nhiệm vụ GDHN định hưởng nghề
Định hưởng nghề

Đặc điếm yêu cc
ngành nghề xã hội

Tư vẩn nghề

Thị trường lao động

Phẩm chất, năng ỉ ực
Hoàn
cảnh cả nhãn
4

Tuyển chọn nghề

Ba nội dung trên có quan hệ chặt chẽ với nhau. Đối với HS THCS, các
nhà QL GDHN cần thiết kế, tổ chức các hoạt động GDHN chủ yếu là định
hướng nghề và một phần tư vấn nghề thông qua các hoạt động dạy học nghề
phổ thông, tham quan học tập theo chương trình GDHN, góp phần vào việc
đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội.
1.3.4. Các nguyên tắc, liình thức và giai đoạn GDHN cho HS THCS
1.3.4.1. Các ngiỉyên tắc hưỏng nghiệp

các ngành, nghề, các dạng lao động phổ biến trong các lĩnh vực sản xuất,
kinh tế, xã hội, nhất là các ngành nghề đang có nhu cầu lao động ở địa
phương nhằm tạo cơ sở để quyết định về hướng phát triển sự nghiệp của
mình.
+ Tập dượt, thử sức mình qua học tập các bộ môn văn hóa, kỹ thuật,
nghề phổ thông, qua thực hành, lao động sản xuất; học về cách đánh giá bản
thân trong mối hên quan đến công việc; tự đánh giá những khả năng, điều
kiện của bản thân mình trong việc đáp ứng những yêu cầu của nghề (kẻ cả
điều kiện về kinh tế cho chi phí đào tạo)
+ Học cách làm kế hoạch và quyết định lựa chọn con đường học một
nghề, một lĩnh vực lao động phù hợp nhất. Đây là nhiệm vụ cơ bản nhất của
công tác GDHN, chứng tỏ HS được chuấn bị cả về mặt tư tưởng, tâm lý, tri
thức, kỹ năng...hay không, khi quyết định chọn nghề. Các em sẽ thoải mái tự
quyết định lựa chọn nghề nghiệp tương lai khi đã am hiểu, tập dượt thử sức
mình. Lúc đó mới có thể nói là việc chọn nghề đã dựa trên các cơ sở khoa
học cần thiết.
+ HS tự thực hiện những quyết định của mình.


25

1.4. Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả QL hoạt động GDHN cho HS
truờng THCS
1.4.1. Sự cần thiết pliải nàng cao hiệu quả QL hoạt động GDHN cho HS
trường THCS
Hoạt động GDHN là con đường quan trọng, có ưu thế hơn so với con
đường khác trong GDHN cho HS phổ thông. Thông qua quá trình tố chức
hướng dẫn GV, HS tích cực tham gia các hoạt động học tập nghiên cứu
nhằm lĩnh hội một cách hệ thống các thông tin về phát triển các lĩnh vực
ngành nghề trong xã hội, những ngành nghề chủ yếu của nền kinh tế quốc

1.4.2. Mục đích, yêu cầu nâng cao hiệu quả QL hoạt động GDHN cho
HS trường THCS
Mục đích, yêu cầu nâng cao hiệu quả QL hoạt động GDHN cho HS phổ
thông được đề xuất căn cứ vào các mục tiêu giáo dục nói chung, gắn với quan
điểm về đổi mới giáo dục phổ thông và bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ 21 (học
để biết, học để làm việc, học để làm người và học để chung sống cùng nhau)
trong đó, có thể xem GDHN là hoạt động chủ đạo, trực tiếp và gián tiếp giúp
HS thực hiện mục tiêu “học để làm việc”. Các hoạt động GDHN phải hướng
tới việc thực hiện các mục đích “Nâng cao dân trí” và “Đào tạo nhân lực”;
phải đạt được các yêu cầu về “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đối
mới cơ cấu tố chức, cơ chế QL, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện
“chuân hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”; tìmg bước hướng tới mô hình giáo dục
mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục,
liên thông giữa các bậc học, ngành học với những chương trình và hình thức
học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạo
nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho người học, bảo đảm sự công bằng xã
hội trong giáo dục.
Mục đích GDHN cho HS phổ thông phải bám sát quan điếm của Đảng đã
được cụ thể hóa trong chỉ đạo về đổi mới mục tiêu chương trình phổ thông, đó
là: nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của GD THCS, hoàn
thiện học vấn phố thông; giúp học viên làm tốt hơn những công việc đang làm
hoặc có thế tiếp tục học nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học.
1.4.3. Nội dung, phương pháp nàng cao hiệu quả QL hoạt động GDHN
cho HS trường THCS


27

+ Nội dung GDHN phải đáp ímg mục tiêu đào tạo con người một cách
toàn diện, có tính năng động sáng tạo, có khả năng thích ứng với mọi tình


28

trong thị trường sức lao động và thị trường việc làm. Sự cạnh tranh gay gắt
trong việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của nhiều thành phần
kinh tế trong cơ chế thị trường đòi hỏi người lao động phải hết sức năng
động, sáng tạo đê đáp ứng được với nhu cầu thị trường đang không ngừng
biến đổi. Người lao động lúc này không chỉ cần có kiến thức, kỹ năng lao
động nghề nghiệp mà còn phải có tư duy kinh tế, phải biết “cách làm ăn”
và phải tự tìm lấy, tự tạo ra công ăn việc làm.
Sự phát triẻn của nhiều thành phần kinh tế ngoài kinh tế quốc doanh
và kinh tế tập thể đang ngày càng mạnh mẽ. Chủ trương “mở cửa” đã làm
cho kinh tế hợp tác đầu tư nước ngoài phát triển mạnh, quá trình hình thành
và phát triển các khu công nghiệp làm xuất hiện một số ngành nghề mới đòi
hỏi những phấm chất, năng lực mới tương ứng.
Mặt khác, trong thực tiễn đa số HS sau khi tốt nghiệp THCS không
muốn vào luồng THCN và dạy nghề vỉ các lý do:
- Không tìm được hoặc khó tìm được việc làm.
- Nếu có việc làm thì thu nhập thấp.
- Khả năng phát triển ít so với tốt nghiệp THPT để thi vào đại học.
Trước những yêu cầu của viêc thực hiện mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội văn minh và yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nước, ngành GD-ĐT đã đề ra mục tiêu của GDPT đến những năm
sau 2010. Một trong những nhiệm vụ được đặt ra là phải tổ chức QL hoạt
động GDHN cho HS phổ thông nhằm góp phần hình thành ở HS nhân
cách của người lao động mới, người công dân mới; giáo dục ý thức sẵn
sàng tham gia lao động sản xuất và đi vào đào tạo nghề để chuân bị một
thế hệ lao động mới có trình độ cao, thích ứng với những yêu cầu mới.
1.4.4.2. Yếu tổ về nhận thức của xã hội về công tác OL hoạt động
GDHNchoHSmCS

nghề GDHN cho HS phô thông là một trong những nhiệm vụ quan trọng của
sự nghiệp GD&ĐT.
Mục tiêu cụ thể đó đã được Đảng ta chỉ rõ trong văn kiện Hội nghị lần II
Ban chấp hành Trung ương khóa VIII: “Mở rộng và nâng cao chất lượng
dạy kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp...”[13]. Điều 30 Luật giáo dục năm
2005 đã ghi rõ: Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:
1. Trường Tiếu học
2. Trường THCS
3. Trường THPT


Trích đoạn Nguyên nhân hạn chế, thiếu sót Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên các trường THCS thành phổ Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về sự cần thiết phải tăng cường QL Xây dựng kế hoạch QL hoạt động GDHNchoHS THCS thành phổ Cao Lãnh, tình Đồng Tháp một cách khoa học To chức, chỉ đạo chặt chẽ việc QL hoạt động GDHNchoHS THCS thành pho Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Dảm bảo các điều kiện nâng cao hiệu quả OL hoạt động GDHN cho HS THCS thành phố Cao Lãnh, tình Đong Tháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status