NGUYỄN KIM BẢNG
MỘT SÓ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM MINH HÙNG
DANH MỤC CÁCLỜI
THUẬT
CẢMNGỮ
ƠN VIẾT TẮT
Với tình cảm kính trọng và chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ưn sâu sắc đối
- Ban Giám Hiệu, Khoa Sau đại học Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện
cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn;
- Các giảng viên, cán bộ công chức Trường Đại học Vinh đã trực tiếp giảng
dạy và tư vấn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn.
NGUYỄN KIM BẰNG
DANH MỤC CÁC sơ ĐỒ
TT
Tên sơ đồ
Trang
2.
Bảng 2.2. Thống kê số lượng lớp, học sinh và giáo viên
48
3.
Bảng 2.3. Thực trạng phâm chất đạo đức, tư tưởng, chính trị
49
của giáo viên
4.
Bảng 2.4. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, giáo 53
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..................................................................... 3
3.1............................................................................................................................. Kh
ách thể nghiên cứu....................................................................................................3
3.2............................................................................................................................. Đố
diêm tự nhiên và dân cư khu vực Đông Nam Bộ...............................................35
2.1.2.................................................................................................................. Tìn
h hình kinh tế - xã hội khu vực Đông Nam Bộ..................................................36
2.2. Khái quát về Trường Trung cấp nghề Cơ điện Đông Nam Bộ......................40
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Trường Trung cấp nghề Cơ điện Đông
Nam Bộ...........................................................................................................................41
2.2.2.................................................................................................................. Mụ
c tiêu chung về đào tạo của nhà trường............................................................42
2.2.3.................................................................................................................. Mụ
c tiêu cụ thê......................................................................................................43
2.2.4.................................................................................................................. Sơ
đo to chức bộ máy của nhà trường...................................................................44
2.2.5. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cán bộ quản lý Trường
Đông Nam Bộ................................................................................................................... 47
2.3.1. Thực trạng về so lượng và cơ cấu đội ngũ giáo viên...........................48
2.3.2.
Thực trạng phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị của
đội ngũ giáo
viên................................................................................................................................49
2.3. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp nghề Cơ điện
2.3.3.
Thực trạng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo
viên
53
2.3.4. Thực trạng về kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên........................59
2.3.5. Thực trạng sử dụng giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
63
2.3.6. Đánh giá chung về thực trạng...............................................................68
1
MỞ ĐÀU
1. Lý do chọn đề tài
Chỉ thị 40/CT.TW của Ban Bí thư TW Đảng ký ngày 25 tháng 6 năm
2004 có viết: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,
lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triên đúng
định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào
tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.
Bước sang thế kỷ XXI, với xu thế hội nhập thế giới, cơ hội phát triển
giáo dục và đào tạo cũng rất nhiều nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều thách
thức. Đây là những vấn đề đặt ra hàng đầu, Trích Thông báo Kết luận của
Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW 2 (khoá VIII), phương
hướng phát triến giáo dục và đào tạo đến năm 2020: “So với yêu cầu của
Nghị quyết và yêu cầu phát triển của đất nước, vẫn còn nhiều nội dung
chưa đạt được. Giáo dục và đào tạo chưa thật sự là quốc sách hàng đầu.
Mặc dù được tăng đầu tư tài chính nhưng hiệu quả sử dụng chưa cao; công
tác tổ chức, cán bộ, chế độ, chính sách chậm đối mới. Chất lượng giáo dục
còn thấp và không đồng đều giữa các vùng, miền; quan tâm đến phát triển
số lượng nhiều hơn chất lượng. Năm năm gần đây, việc cho phép thành lập
2
viên chưa được chú ý đúng mức cả về nội dung và phương pháp; giáo dục
Nam Bộ đế nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp nghề Cơ điện
Đông Nam Bộ.
4
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề Cơ điện Đông Nam Bộ.
5.3. Đe xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Trường trung cấp nghề Cơ điện Đông Nam Bộ.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận đê xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên círu lý luận
có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
5
có cơ sở khoa học và có tính khả thi để nâng cao chất lượng của đội ngũ
này.
học Việt Nam đã tiếp cận quản lý giáo dục và quản lý trường học chủ yếu
dựa trên nền tảng lý luận giáo dục học. Hầu hết các cuốn giáo dục học của
các tác giả Việt Nam thường có một chương về quản lý trường học. Các
công trình tiêu biểu có đề cập đến chất lượng và phương thức nâng cao chất
lượng CBQL và đội ngũ giáo viên gồm: “Phương pháp luận khoa học giáo
dục” do tác giả Phạm Minh Hạc làm tổng chủ biên, được ấn hành năm
1981; Trần Kiểm (1997) với tác phẩm “Khoa học quản lý giáo dục một số
vấn đề lý luận và thực tiễn”. Những tác phâm nghiên cứu đó đã góp phần
không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng quản lý giáo
dục nói chung và chất lượng quản lý ở các nhà trường của nước ta hiện nay.
ở các trường Đại học và các Viện nghiên cứu đã có nhiều đề tài luận văn
nghiên cứu về các vấn đề như: Quản lý hoạt động dạy học, quản lý đội ngũ
giáo viên, quản lý các hoạt động trong nhà trường. Tại Trường Đại học
Vinh, đã có các công trình nghiên cứu của các tác giả như PGS.TS. Nguyễn
Ngọc Hợi, PGS.TS. Phạm Minh Hùng, PGS.TS. Thái Văn Thành.
8
Nhiều công trình khoa học nghiên cứu những góc độ khác nhau của
việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học, nhưng
việc đề cập đến nâng cao chất lượng đội ngũ ở các trường trung cấp nghề,
cao đẳng nghề trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Đặc
biệt là một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trường
trung cấp nghề Cơ điện Đông Nam Bộ thì chưa có đề tài nào đề cập đến.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Giáo viên
tham gia vào việc quy định chất lượng của sự vật không giống nhau. Các
thuộc tính bản chất tồn tại trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, giữ vai trò
quyết định của sự vật làm cho nó khác với cái khác, nếu thuộc tính cơ bản
mất đi thì sự vật không còn. Các thuộc tính không bản chất không giữ vai
trò như thế, để thẻ hiện sự vật.
Như vậy, khái niệm chất lượng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của
sự vật, hiện tượng và quá trình của thế giới quan.
1.2.3.2. Chat lượng đội ngũ giáo viên
Chất lượng đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo
dục, không có thầy giỏi thì sẽ không thê có trò giỏi được.
Chất lượng đội ngũ giáo viên được thể hiện ra ở phấm chất và năng
11
Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến phương pháp giải quyết một
vấn đề cụ thê nào đó, là cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một
hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định, nhằm đạt được mục đích
hoạt động. Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu thì những vấn đề đặt ra
càng được giải quyết nhanh chóng. Nhưng để có các giải pháp tốt cần phải
xuất phát trên những cơ sở lý luận và co sở thực tiễn tin cậy.
1.2.4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảo viên
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là hệ thống những
phương pháp, cách thức tác động nhằm làm cho đội ngũ giáo viên đủ về số
+ Đối với giáo viên sơ cấp nghề
- Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp trở lên;
có trình độ A về tin học trở lên;
- Nắm vững kiến thức của môn học, mô-đun được phân công giảng
dạy;
- Có kiến thức về môn học, mô-đun liên quan;
14
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trình
môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;
- Biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng
dạy;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề.
+ Đối với giáo viên trung cấp nghề
15
I Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng đối với giáo viên sơ
cấp nghề, 12 tháng đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giáo viên
+ Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biếu mẫu, sổ sách, hồ sơ
dạy học;
I Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.
17
- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình
dạy nghề trình độ cao đăng, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với
nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia
biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng nghề.
Tiêu chuẩn 7: Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục
I Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy
và qua các hoạt động khác;
+ Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp
thông qua việc giảng dạy môn học, môđun theo kế hoạch đã xây dựng;
+ Vận dụng được các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạt
18
I Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với
đồng nghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp;
+ Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa,