bài tiểu luận địa lý đề tài 1 số vấn đề toàn cầu - Pdf 33

BÀI ĐIỀU KIỆN MÔN:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA ĐỊA LÍ
----------

BÀI ĐIỀU KIỆN MÔN:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
CHUYÊN ĐỀ: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TOÀN CẦU
GVHD: TS. NGUYỄN TƯỜNG HUY
Học viên nhóm 1: Ngô Thị Thu Hằng
Nguyễn Hồng Hải
Đặng Hữu Liệu
Đặng Lê Mai Linh
Dương Thị Thanh Nga
Trương Thị Thanh Nga

Hà N
ội, tháng
12 năm 2015
LỜI
MỞ ĐẦU
NHÓM 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TOÀN CẦU

Page 1


BÀI ĐIỀU KIỆN MÔN:

Theo đó, những bước tiến của khoa học và công nghệ luôn làm nảy sinh những vấn đề mang tính
toàn cầu mới hay làm gay gắt hơn nữa những vấn đề mang tính toàn cầu đã tồn tại. Ngoài hai
nhân tố cơ bản trên, những tác động của nhân tố chính trị cũng ảnh hưởng mạnh mẽ tới vấn đề
toàn cầu hoá và các vấn đề toàn cầu.
Để giải quyết những vấn đề toàn cầu, chúng ta phải coi các vấn đề toàn cầu là những vấn đề
gắn với lợi ích chung của toàn nhân loại. Do vậy, cần có sự thống nhất nhận thức chung của tất
cả các quốc gia, các dân tộc trong tiến trình giải quyết các vấn đề toàn cầu. Tăng cường vai trò
chính trị và khả năng hành động độc lập của các tổ chức, thể chế khu vực và quốc tế (Liên hợp
quốc, WB, IMF, WTO, ASEAN, EU…); nâng cao trách nhiệm và bổn phận của các công ty
xuyên quốc gia; đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ tín dụng và viện trợ phát triển từ các nước thế
giới thứ nhất cho các nước thế giới thứ ba, tăng cường đối thoại giữa các nước phương Bắc với
các nước phương Nam, …
NHÓM 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TOÀN CẦU

Page 2


BÀI ĐIỀU KIỆN MÔN:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Chuyên đề Một số vấn đề kinh tế - xã hội toàn cầu của nhóm chúng em được hoàn thành với
sự hướng dẫn, góp ý rất quý báu của thày giáo, Tiến sĩ Nguyễn Tường Huy. Nhóm học viên
chúng em xin trân trọng cảm ơn sự tham gia đóng góp ý kiến của thày! Các thành viên trong
nhóm cũng xin trân trọng cảm ơn sự góp ý của các bạn trong tập thể lớp cao học K24, chuyên
ngành Địa lí Kinh tế - Xã hội! Nhóm chúng em hy vọng chuyên đề có thể là nguồn tư liệu tham
khảo nhỏ cho tất cả các bạn trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy môn học Địa lí tại các cấp
học ở trường phổ thông.

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2015

Đó là sự gia tăng của các chất khí CO2, NO2, N20, CH4
Sự xuất hiện của nhiều thiên tai, cỏc hin tng thi tit bt thng nh: ma axit, siờu bóo,
l lt, hn hỏn, giỏ rột kộo di
Sự mở rộng của vùng khí hậu nhit đới, làm nh hng tới các vùng khí hậu khác, nguy cơ
đe doạ sự tồn tại của các loài sinh vật, các h sinh thỏi, sc khe và mọi mặt hoạt động của con ngời.
Sự thay đổi cờng độ của các quá trình hoàn lu khí quyển, tuần hoàn nớc và các chu trình sinh
- địa - hoá
Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, cht lng v thnh phn của thuỷ
quyển, thạch quyển, thổ nhỡng quyển.
Cn kit v suy thoỏi cỏc loi ti nguyờn
2. Nguyờn nhõn:
Trỏi t núng lờn l hu qu ca mt quỏ trỡnh tớch ly lõu di ca khớ nh kớnh, ch yu l
CO2 v metan. Nhng khớ ny c thi vo bu khớ quyn s nht hi núng ca ỏnh Mt Tri
bờn trong bu khớ quyn, vỡ vy s lm cho nhit Trỏi t tng lờn. Khi núi n hin tng
Trỏi t núng lờn l ta núi v bin i khớ hu, nhng thay i ln lm nh hng n mụi
trng sng, bu khớ quyn v khớ hu núi chung.
Cú nhiu nguyờn nhõn dn n bin i khớ hu ton cu, trong ú khụng th khụng núi n
cỏc nguyờn nhõn t t nhiờn nh hot ng ca nỳi la, chỏy rng t nhiờn, Tuy nhiờn,
nguyờn nhõn t nhiờn phn ln li do con ngi tỏc ng, gõy nờn nh t rng lm nng dn
n chỏy rng trờn din rng, chin tranh, khai thỏc ti nguyờn; Con ngi y mnh cỏc hot
ng sn xut cụng nghip, giao thụng vn ti, cht phỏ rng, c bit l cỏc nc phỏt trin
(nhu cu tiờu th nng lng rt ln) dn n lng khớ thi (Co 2, NO2, N20, CH4) tng ỏng k
trong khớ quyn v gõy hiu ng nh kớnh
3. Tỏc ng
Bin i khớ hu ton cu cú tỏc ng ln n t nhiờn v c bit l n cuc sng ca
con ngi. C th:
- Cỏc h sinh thỏi b phỏ hy
Bin i khớ hu v lng cacbon dioxite ngy cng tng cao ang th thỏch cỏc h sinh thỏi
ca chỳng ta. Cỏc hu qu nh thiu ht ngun nc ngt, khụng khớ b ụ nhim nng, nng lng v
NHểM 1 MT S VN KINH T - X HI TON CU

thất về kinh tế ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống. Người dân phải chịu giá cả thực phẩm và
nhiên liệu leo thang, các chính phủ phải đối mặt với sự giảm sút đáng kể lợi nhuận từ các ngành
du lịch, công nghiệp,…
4. Giải pháp
Nhiệm vụ vô cùng quan trọng của nhân loại trong hiện tại và tương lai là hạn chế nguy cơ
biến đổi khí hậu nhằm giảm thiểu thảm họa do thiên tai gây ra. Một số các giải pháp quan trọng
được đề cập đến ở đây, đó là:
- Cần phải cắt giảm khí thải, kiểm soát lượng khí thải công nghiệp (khí nhà kính).
Làm thế nào để có thể cắt giảm khí thải CO2? Một trong những giải pháp được cho rằng
có tính khả thi nhất đó là hạn chế đốt than, dầu và khí thiên nhiên. Nói cách khác là hạn chế sử
dụng nhiên liệu hóa thạch, bởi đây là nguồn nhiên liệu gây hiệu ứng nhà kính rất lớn. Con người
cần tăng cường tìm kiếm và sử dụng các nguồn nhiên liệu khác thay thế như: năng lượng Mặt
Trời, địa nhiệt, năng lượng gió, năng lượng sóng, nhiên liệu sinh học…
Tuy nhiên vấn đề cắt giảm khí thải nhà kính hiện nay đối với các nước trên thế giới cũng
như đối với Việt Nam là một vấn đề vô cùng khó khăn, dường như đã biến thành vấn đề chính
trị. Song, bản thỏa thuận chống biến đổi khí hậu toàn cầu đã được chính thức thông qua tại Hội
nghị Thượng đỉnh Liên Hiệp Quốc COP21 ở Pari vào ngày 12/12/2015. Tất cả 196 nước tham
gia (trong đó có Việt Nam) đã đi đến một thỏa thuận buộc tất cả các nước cắt giảm lượng phát
thải khí carbon. Mục tiêu quan trọng nhất của bản thỏa thuận này là thúc đẩy nỗ lực giữ mức
NHÓM 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TOÀN CẦU

Page 5


BÀI ĐIỀU KIỆN MÔN:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

tăng nhiệt độ toàn cầu xuống còn 1,5 0c so với thời kỳ tiền công nghiệp. Bản thỏa thuận cũng quy
định rằng, để giúp các nước đang phát triển chuyển từ việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang các

+ 50 người sẽ bị suy dinh dưỡng
1.2. Gia tăng dân số
Dân số thế giới có quy mô ngày càng lớn và vẫn tiếp tục tăng lên. Từ 0,3 tỉ người vào Đầu
công nguyên tăng lên 1 tỉ người vào năm 1830. Sau đó thời gian để dân số thế giới tăng thêm
gấp đôi ngày càng rút ngắn lại. Từ 100 năm (thời kì 1830 – 1930, dân số thế giới tăng từ 1 tỉ
lên 2 tỉ người) xuống còn 45 năm (thời kì 1930 – 1975: dân số thế giới tăng từ 2 tỉ lên 4 tỉ
người). Tuy nhiên tình hình tăng dân số giữa các nhóm nước không giống nhau.
NHÓM 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TOÀN CẦU

Page 6


BÀI ĐIỀU KIỆN MÔN:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Sự gia tăng nhanh về quy mô dân số thế giới dẫn đến mật độ dân số thế giới ngày càng cao,
đặc biệt ở các nước thế giới thứ 3.
BẢN ĐỒ CÁC QUỐC GIA THEO MẬT ĐỘ DÂN SỐ NĂM 2015

a. Tình hình tăng dân số ở các nước thế giới thứ nhất:

Gia tăng tự nhiên rất thấp, thậm chí bằng 0 hoặc âm.
Cơ cấu dân số già
Chỉ chiếm 20 % dân số và 15% số dân tăng lên hàng năm của thế giới
b.Tình hình tăng dân số ở các nước thế giới thứ ba:
Gia tăng tự nhiên cao
Phần lớn cơ cấu dân số trẻ
Chiếm 80% dân số và 95 % số dân gia tăng hàng năm của thế giới
1.3. Nguyên nhân:

− Riêng đối với các nước thế giới thứ nhất, do kinh tế phát triển, quyền con người được tôn trọng
đúng nghĩa, do đó tuổi thọ của con người ngày càng được nâng cao. Bên cạnh đó ở những nước
phát triển xu hướng các cặp vợ chồng sinh ít con (thậm chí là không muốn có con) để có điều
kiện hưởng thụ cuộc sống ngày càng nhiều, mặc dù chính phủ các nước này có các chính sách
khen thưởng, hỗ trợ nuôi con ăn học cho tới tuổi trưởng thành đối với những gia đình sinh nhiều
con, nhưng tỷ lệ tăng dân số ở hầu hết các quốc gia phát triển vẫn ở mức thấp (dưới 1%). Song
song đó là trào lưu tôn thờ chủ nghĩa độc thân của giới trẻ ngày nay cũng có sức lan tỏa rộng rãi
(nhất là ở Châu Âu và một số quốc gia phát triển ở Châu Á như Nhật bản, Singapo,...) do nhu
cầu học tập, nghiên cứu khoa học và tác động của đời sống công nghiệp,... đó là một số nguyên
nhân cơ bản dẫn tới việc già hóa dân số thế giới và đặc biệt là ở các nước thế giới thứ nhất.
1.4. Tác động:


NHÓM 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TOÀN CẦU

Page 8


BÀI ĐIỀU KIỆN MÔN:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Nhìn chung gia tăng dân số nhanh có tác động lớn về nhiều mặt kinh tế - xã hội. Song xét
từng khía cạnh, đối với những nước có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao, có kết cấu dân số trẻ sẽ có
những thuận lợi và hạn chế khác với những nước có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp (thậm chí bằng 0
hoặc âm) và có kết cấu dân số già.
a/ Với các nước thuộc thế giới thứ 3, có kết cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao
ThuËn lîi lµ có nguồn lao động dồi dào, nguồn lao động bổ sung hàng năm lớn, có thị
trường tiêu thụ rộng lớn tạo điều kiện kích thích sản xuất phát triển.
Tuy nhiên khó khăn rất nhiều đối với các mặt kinh tế - xã hội và môi trường: tỉ lệ trẻ em

BÀI ĐIỀU KIỆN MÔN:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

- Đối với các nước thế giới thứ nhất: cần thực hiện các giải pháp thúc đẩy gia tăng dân số
trên cơ sở tăng tỉ lệ sinh một cách hợp lý
2. Vấn đề di dân

2.1. Thực trạng
- Có khoảng 191 triệu người rời bỏ quê hương di cư đến các nơi khác (năm 2005), tăng
25% so với năm 1990. Trong đó:
Tỉ lệ dân di cư trên thế giới đến các khu vực và châu lục (năm 2005)

- Hiện nay các khu vực, châu lục nói chung, các nước nói riêng, trong đó điển hình là Châu Âu
đang phải đối mặt cùng lúc với nhiều vấn đề nghiêm trọng, trong đó có vấn đề về nhập cư. Theo
Cao Ủy Tị Nạn Liên Hợp Quốc (HRC) và Tổ chức di dân Quốc tế (OIM), trong năm 2015 có
khoảng 1 triệu người nhập cư đã đặt chân tới lãnh thổ Châu Âu. Đây được xem là làn sóng di
dân, tị nạn lớn nhất kể từ sau chiến tranh thế giới thứ II. [Nguồn: 8]
2.2. Nguyên nhân:
Nguyên nhân làm cho những làn sóng di dân/ nhập cư trở nên phổ biến và dường như không
có điểm kết là do nhiều nhân tố tác động.
Nguyên nhân chủ yếu là do kinh tế và xã hội chậm phát triển. Trong nhiều thập niên qua
Châu Âu đã nhiều lần nói đến việc hỗ trợ những nước nghèo phát triển, cải thiện đời sống người
dân, qua đó làm giảm làn sóng di dân sang Châu Âu. Một số dự án đã được thực hiện, nhưng quá
ít ỏi và không mang lại hiệu quả cụ thể.
Ngoài vấn đề kinh tế, các xung đột quân sự, chiến tranh, chính sách trấn áp độc tài, sự hoành
hành của các tổ chức Hồi giáo cực đoan muốn áp đặt lối sống hà khắc nhân danh tôn giáo, cũng
buộc hàng trăm ngàn người chạy lánh nạn.
Theo số liệu của HRC và OIM, trong số 1 triệu người vượt Địa Trung Hải để vào Châu
Âu trong năm 2015, có tới nửa triệu người là người Syria bỏ quê hương bản quán ra đi để tránh

cân bằng hóa lại nền kinh tế toàn cầu. Thông qua di cư một lượng tiền lớn từ các nước phương
Bắc (các nước giàu) sẽ được chuyển về cho các nước phương Nam (các nước nghèo). Bởi bản
chất của di cư phần lớn là do kinh tế, do thu nhập thấp; từ nơi có thu nhập thấp đến nơi có việc
làm và thu nhập cao. Từ đây bức tranh phân bố nguồn lao động được cân bằng lại, dẫn đến sự
cân bằng lại bức tranh phân bố của cải vật chất của xã hội.
Cũng tùy trường hợp mà đối với nơi có dân di cư nhiều: cần có các giải pháp tích cực
nhằm ngăn chặn hiện tượng di cư, chảy máu chất xám; tránh hiện tượng di dân ồ ạt. Hoặc đối với
nơi có dân nhập cư ồ ạt thì cần tìm cách kìm hãm hoặc ít nhất là làm chậm lại làn sóng nhập cư ồ
ạt! Phải có các giải phát phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống .
III.
VẤN ĐỀ BẤT BÌNH ĐẲNG VÀ ĐÓI NGHÈO
1. Khái niệm.

Bất bình đẳng xã hội là sự không bình đẳng, sự không bằng nhau về các cơ hội hoặc lợi
ích đối với những cá nhân khác nhau trong một nhóm hoặc nhiều nhóm trong xã hội. Tất cả các
xã hội - cả quá khứ hay hiện tại - đều được đặc trưng bởi sự khác biệt xã hội. Đó là một quá trình
trong đó con người tạo nên khoảng cách do cách ứng xử khác nhau bởi các địa vị, vai trò và
những đặc điểm khác nhau.
Bất bình đẳng xã hội không phải là một hiện tượng tồn tại một cách ngẫu nhiên giữa các
cá nhân trong xã hội. Xã hội có bất bình đẳng khi một số nhóm xã hội kiểm soát và khai thác các
nhóm xã hội khác. Qua những xã hội khác nhau đã tồn tại những hệ thống bất bình đẳng xã hội
khác nhau. Và bất bình đẳng cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản của đói nghèo trên
toàn cầu ngày nay.
NHÓM 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TOÀN CẦU

Page 11


BÀI ĐIỀU KIỆN MÔN:


Bất bình đẳng nam nữ (nhất là ở các quốc gia Trung Đông): hạn chế quyền lợi phụ nữ,
không tạo điều kiện làm việc cho phụ nữ khiến thu nhập quốc gia mất đi một nguồn đáng kể.
Mâu thuẫn sắc tộc: ngày nay vẫn còn tồn tại (Indonesia, Iraq, Kenya, Sudan,…) = và trở
thành một trong những nhân tố kìm hãm quá trình hội nhập và phát triển của các nước trong lịch
sử vốn phân biệt chủng tộc.
Dịch bệnh tràn lan, xuất hiện ngày càng nhiều loại bệnh mới với mức độ nguy hiểm càng
cao gây ảnh hưởng sản xuất nên các quốc gia phải tiêu tốn nhiều kinh phí để phòng và chống
bệnh, xử lý môi trường dịch bệnh,...
Phân bố thu nhập không cân bằng giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ, đặc biệt là sự gia tăng
khoảng cách giàu nghèo giữa Bắc và Nam bán cầu; tham nhũng; nền kinh tế không hiệu quả.
Nợ nước ngoài: áp lực từ nợ nước ngoài khiến các quốc gia không thể cung cấp tài chính
cho công cuộc phát triển kinh tế của mình. Đây là một vấn nạn trong giai đoạn khủng hoảng tài
chính hiện nay, xảy ra ở nhiều quốc gia như Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha…
NHÓM 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TOÀN CẦU

Page 12


BÀI ĐIỀU KIỆN MÔN:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Các cuộc chiến tranh đã gây ra nhiều thiệt hại vật chất cũng như tinh thần và đòi hỏi một
nguồn kinh phí lớn để xây dựng lại đất nước sau chiến tranh.
3. Thực trạng vấn đề bất bình đẳng và đói nghèo trên thế giới.
Thế giới không ngừng phát triển, song sự phát triển là không đồng đều giữa các quốc gia,
khu vực, từng vùng,… kéo theo sự bất bình đẳng trong hưởng thụ và phát triển chung. Biểu hiện
rõ nhất :
+ 40 nước phương Bắc chỉ chiếm 15% dân số nhưng chiếm tới 50% thu nhập thế giới
+ 20% dân số giàu nhất chiếm 80% của cải của thế giới


MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Khu vực châu Á và Thái Bình Dương, tình trạng suy dinh dưỡng trong hai thập kỷ qua đã
giảm gần 30%, từ 739 triệu còn 563 triệu người, chủ yếu là do tiến bộ kinh tế – xã hội ở nhiều
quốc gia trong khu vực. Mặc dù tăng trưởng dân số, tỷ lệ suy dinh dưỡng trong khu vực giảm từ
23,7% còn 13,9%.
Mỹ La tinh và vùng Ca-ri-bê cũng đã đạt được nhiều tiến bộ, giảm từ 65 triệu người đói
trong giai đoạn 1990-1992 còn 49 triệu người trong thời gian 2010-2012, trong khi tỷ lệ suy dinh
dưỡng giảm từ 14,6% xuống còn 8,3%. Tuy nhiên, tiến độ đã chậm lại trong thời gian gần đây.
Châu Phi là khu vực duy nhất mà số lượng người đói đã tăng lên trong giai đoạn này, từ
175 triệu đến 239 triệu người, có thêm gần 20 triệu bị đói trong bốn năm qua. Tỷ lệ đói, mặc dù
được giảm thiểu trong toàn bộ thời gian, đã tăng nhẹ trong ba năm qua, từ 22,6% đến 22,9%, gần
một 1/4 dân số bị đói. Khu vực cận Sahara, số người đói gia tăng 2% mỗi năm kể từ năm 2007.
Khu vực phát triển cũng gia tăng số lượng người đói, từ 13 triệu người trong giai đoạn
2004-2006 lên 16 triệu người trong thời gian từ 2010-2012.
Theo đánh giá gần đây nhất của Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc FAO, Việt Nam là
một trong những nước đạt được thành tích nổi bật trong việc giảm số người bị đói từ 46,9%
(32,16 triệu người) giai đoạn 1990 – 1992 xuống còn 9% (8,01 triệu người) trong giai đoạn 2010
– 2012, và đã đạt được Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ 1 (MDG1) – hướng tới mục tiêu giảm
một nửa số người bị đói vào năm 2015.
Tuy bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Việt Nam vẫn là quốc gia nghèo, có tỉ lệ tái
nghèo cao (40% năm 2012), sự chênh lệch giàu nghèo lớn (số hộ nghèo tập trung chủ yếu ở khu
vực đồng bào dân tộc thiểu số ).
4. Tác động của đói nghèo trong quan hệ quốc tế
4.1. Trên bình diện quốc gia
Một quốc gia đói nghèo không chỉ là có một bộ phận không nhỏ người dân phải sống trong
cảnh nghèo đói, mà xét đến cùng, mọi mặt, mọi lĩnh vực đời sống của quốc gia cũng còn thiếu
thốn và kém phát triển, chất lượng cuộc sống không cao. Các nước nghèo thường cũng là mảnh
đất của những xung đột và bạo lực triền miên. Ngay cả ở các nước giàu, có trình độ phát triển

vấn đề toàn cầu khác do đói nghèo mang lại. Nghèo đói, bất công là nguyên nhân của tội phạm
quốc tế (khủng bố, nạn buôn bán ma túy và rửa tiền); nghèo đói cộng với thiếu hiểu biết kéo theo
đó là gia tăng dân số, cạn kiệt nguồn nước, khan hiếm nguồn năng lượng (do sự gia tăng nhanh
chóng những hoạt động kinh tế của con người); lương thực, thực phẩm ngày càng thiếu hụt; bệnh
tật (nhất là đại dịch HIV/AIDS) ngày càng lan tràn, khó kiếm soát; môi trường sống bị ô nhiễm
nghiêm trọng và vấn đề di dân tự do đang ngày càng trở nên phức tạp. Như vậy, đói nghèo là
một trong những nguyên nhân đang trực tiếp đe dọa đến sự tồn vong và phát triển của loài người.
Tác động của nó trong quan hệ quốc tế là rất lớn và vì vậy vấn đề này không phải của một quốc
gia riêng lẻ nào mà là của toàn nhân loại, đòi hỏi thế giới phải chung tay để giải quyết một cách
triệt để và toàn diện. Ngăn chặn tình trạng đói nghèo sẽ không chỉ giúp nâng cao cuộc sống tại
các nước đang phát triển mà còn mang lại sự bảo đảm về an ninh cho các nước giàu.
5. Giải pháp.
Đối với các nước nghèo: Tăng trưởng nông nghiệp đặc biệt hiệu quả trong việc giảm đói
nghèo và suy dinh dưỡng. Tăng trưởng nông nghiệp sẽ có hiệu quả trong việc giảm tình trạng
nghèo cùng cực và thiếu đói khi nó có thể tạo ra việc làm cho người nghèo.
Bên cạnh việc phải giải quyết tình trạng 870 triệu người vẫn còn đói, thế giới đang còn
phải đối mặt với một gánh nặng gấp đôi về suy dinh dưỡng với hơn 1,4 tỷ người trên toàn thế
giới. Tăng trưởng rõ ràng là quan trọng, nhưng nó không đầy đủ, ở một số khu vực, tăng trưởng
kinh tế không đi đôi với việc cải thiện tình trạng dinh dưỡng. Do đó, một hệ thống bảo trợ xã hội
là cần thiết để đảm bảo rằng những người dễ bị tổn thương nhất không được bỏ lại phía sau, họ
NHÓM 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TOÀN CẦU

Page 15


BÀI ĐIỀU KIỆN MÔN:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

cần được tham gia, đóng góp và hưởng lợi từ sự tăng trưởng. Những người dễ bị tổn thương


An ninh dân tộc



An ninh tôn giáo



An ninh biên giới



An ninh thông tin



An ninh môi trường

2. Nguyên nhân của những bất ổn về an ninh và xung đột thế giới
2.1. Nguyên nhân bên trong: Vấn đề tranh giành quyền lực hay mâu thuẫn giai cấp.
2.2. Nguyên nhân bên ngoài
- Sự can thiệp vào tình hình chính trị nội bộ của một nước vào một nước về quân sự, kinh tế,
chính trị, nhân quyền hay bằng các chiến lược diễn biến hòa bình.
- Bạo loạn lật đổ nhằm gây sự lệ thuộc hay xóa bỏ chế độ hiện thời của 1 quốc gia nào đó.
2.3. Nguyên nhân cụ thể
- Chính quyền đi ngược lại mong muốn về lợi ích của nhân dân và quay lưng với tiến trình
văn minh của đất nước.
NHÓM 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TOÀN CẦU


Khoảng cách giữa các nước công nghiệp phát triển và các nước công nghiệp đang phát triển sẽ
ngày càng rộng ra. Các cuộc tranh chấp trên biển và tranh chấp về nguồn dầu khí sẽ gay gắt hơn.
4. Tình hình an ninh và xung đột ở Đông Nam Á
Chủ nghĩa khủng bố vẫn hoạt động ở một số nước gây ra nhiều thảm hoạ cho nhân dân và
chính quyền nơi đó, mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo làm bùng nổ những cuộc xung đột ở một số
quốc gia khá nghiêm trọng. Sự tranh chấp giữa các nước ngày càng tăng. Bằng những hiệp định
song phương và đa phương về hợp tác chống khủng bố, và các thế lực phản động can thiệp sâu

NHÓM 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TOÀN CẦU

Page 17


BÀI ĐIỀU KIỆN MÔN:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

hơn vào khu vực, kích động li khai, lôi kéo các nước kém phát triển vào quĩ đạo của mình, kiềm
chế các nước lớn trong khu vực.
5. Giải pháp nhằm tăng cường an ninh và giảm thiểu xung đột thế giới


Mở rộng quan hệ đối ngoại



Đẩy mạnh hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế, các cơ quan an ninh, cảnh sát của
các nước




Page 18


BÀI ĐIỀU KIỆN MÔN:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] World Bank
[2] Pascal Boniface, Hiểu thế giới – Các mối quan hệ quốc tế, Nhà xuất bản Thế giới.
[3] http://vietnamnet.vn/vn/khoa-hoc/278709/hoi-nghi-cop21-thong-qua-van-ban-chong-biendoi-khi-hau-toan-cau.html
[4] Error! Hyperlink reference not valid.&option=com_content&Itemid=64
[5] http://biendoikhihau.gov.vn/vi/chi-tiet-hanh-dong-de-giam-nhe-bien-doi-khi-hau-giam-phatthai-va-tang-be-hap-thu-cac-khi-nha-kinh-158171.html
[6] https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%C3%A1_t%E1%BA%A3i_d%C3%A2n_s%E1%BB
%91#/media/File:Fertility_rate_world_map_2.png)
[7] http://www.baomoi.com/8-ban-do-thoi-bay-suy-nghi-cua-ban-ve-luc-dia-den/c/13391313.epi
[8] vi.rfi.fr/phan-tich/20151223-2015-chau-au-dau-dau-doi-pho-voi-khung-hoang
[9] Tư liệu bài giảng của thày giáo TS. Nguyễn Tường Huy
http://tailieu.vn/download/document/NjAzODM2MDE3NjU2OTE=.MTc2NTY5MQ==.html
http://dialy.hcmussh.edu.vn/?ArticleId=d565dde4-b2c3-49b2-a2d1-bff677a639c4

NHÓM 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TOÀN CẦU

Page 19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status