21
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
TRƯỜNG DẠI
DẠI HỌC
HỌC VINH
VINH
ĐÀO XUÂN HÙNG
ĐÀO XUÂN HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHÁT LƯỢNG ĐÔI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
TRUNG
HỌC
sò HUYỆN
QUANLÝ
HOÁ,
TỈNH
THANH
MỘT
SÓCO
GIẢI
PHÁP QUẢN
NÂNG
CAO
HOA
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGỦ
GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CO SỞ HUYỆN QUAN HOÁ, TỈNH
—
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá, Sở Nội vụ Thanh Hoả, Hiỉyện uỷ,
Ưỷ ban nhân dãn huyện Quan Hoá, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quan
Ho á, đã chấp thuận và tạo điều kiện cho tác giả được tham gia khoá học này.
Ouý thầy cô là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và tất cả thầy cô các
tnrờng THCS huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá, đã cung cấp những thông tin
bô ích, bạn cùng lóp Quản lý Giáo dục khoá 19, đã cung cấp những tài liệu,
góp ỷ quý báu đế tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù tác giả đã hết sức co gang, nhưng chắc chắn không tráng khỏi
những thiếu sót. Tác giả kỉnh mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ỷ và giúp đỡ
của quý thầy cô, cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm on!
Nghệ An, năm 2013
Đào Xuân Hùng
4
MỤC LỤC
MỞ ĐẰƯ..............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................5
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu............................................................. 5
Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên trung học cơ sở. 31
1.4.4................................................................................................................Nhiệ
m vụ và quyền hạn cúa người giáo viên trung học cơ sở...........................312
1.4.5 Các yêu cầu đối với giáo viên trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay..33
1.5. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học
cơ sở..................................................................................................................356
1.5.1................................................................................................................về
phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức......................................................35
1.5.2................................................................................về năng lực chuyên môn
....................................................................................................................36
6
2.3 Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên của các trường trung học cơ
sở huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá................................................................51
2.3.1......................................Thực trạng về số lượng và cơ cấu giáo viên
.......................................................................................................51
2.3.2...................................................Thực trạng về chất lượng giáo viên
.......................................................................................................56
2.4 Thực trạng việc quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường trung học cơ sở
huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.....................................................................60
2.4.1
: Chủ nghĩa xã hội
4. GD & ĐT
5. GV
: Giáo dục và Đào tạo
: Giáo viên
DANH MỤC CÁC CHỪ VIÉT TẮT
: Đội ngũ3.2.5.
giáo viên Quan tâm đầu tư xây đựng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học ..
6. ĐNGV
7. GVCN
8. HĐH
78
90
: Giáo viên chủ nghiệm
3.2.6.
Đổi mới công tác quản lý trong việc thực hiện chế độ chính sách cho
: Hiện đại hoá
9. KT-XH
10. TH
: Kinh tế - Xã hội
đội ngũ giáo viên.................................................................................................93
: Tiểu học
Bảng 2.2: Thống kê học lực học sinh THCS năm 2011-2012.............................50
Bảng 2.3: Thống kê số lượng giáo viên trường THCS năm học 2011-2012.. 52
Bảng 2.3: Thống kê số lượng giáo viên trường THCS năm học 2012-2013.. 53
Bảng 2.4 Số lượng GV THCS theo độ tuổi.........................................................55
Bảng 2.5: Thống kê tỷ lệ giáo viên phân theo trình độ đào tạo...........................56
Bảng 2.6: Thống kê kết quả thanh tra toàn diện GV THCS huyện Quan Hóa
năm học 2011-2012; 2012 - 2013.....................................................................59
Bảng 2.7: số lượng giáo viên dạy giỏi cấp huyện và cấp Tỉnh năm học 20112012; 2012-2013...............................................................................................59
Bảng 2.8: khảo sát công tác phân công giảng dạy...............................................56
Bảng 2.9: Khảo sát công tác quản lý thực hiện chương trình..............................57
10
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. về mặt lý luận
Giáo dục và đào tạo luôn được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm,
coi đó là chìa khoá để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Quan điểm chỉ đạo của đảng và nhà nước ta về Giáo dục và Đào tạo là
cùng với khoa học công nghệ, Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là
sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân.
Mục tiêu của giáo duc và đào tạo là giáo dục con người Việt Nam
dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu xã hội và công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
đưa đất nước ta trong thế hội nhập toàn cầu vươn lên một nước giàu và mạnh
trong khu vực, ngang tầm với những nước đang phát triên trên thế giới, đê
hoàn thành được những sự nghiệp đó phải cần một đội ngũ giáo viên “biết
làm”, chúng ta thường gọi đó là nguồn nhân lực. Lực lượng giáo viên của
chúng ta hiện có dồi dào, khoẻ mạnh. Những con người nằm trong nguồn
nhân lực giáo dục ấy tài năng đến đâu? đã được phát huy hết năng lực chưa?
đê đóng góp có ích nhất cho sự nghiệp giáo dục, quốc gia dân tộc. Đội ngũ
giáo viên luôn được xem là lực lượng cốt cán của sự nghiệp phát triển giáo
dục và đào tạo, là nhân tố quan trọng nhất quyết định việc nâng cao chất
lượng giáo dục, biến mục tiêu phát triển giáo dục của Đảng thành hiện thực.
Chỉ thị 40 - CT/TW của Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục chỉ rõ: “Nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan
trọng”[4]. Do vậy, muốn phát triển giáo dục và đào tạo, điều quan trọng
trước tiên là phải chăm lo xây dựng và phát triến đội ngũ giáo viên. Trong
nhà trường Trung học cơ sỡ, việc phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số
12
lượng, đồng bộ về cơ cấu, chất lượng ngày càng cao phải được coi là một
giải pháp quan trọng hàng đầu để nâng cao chất lượng giáo dục. Chỉ thị 40 CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đả chỉ rõ: “Phải tăng cường xây
dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện” [4].
Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng nhu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược
lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lược giáo dục 2011 - 2020 và chấn
hưng đất nước.
1.2 về mặt thực tiên
Trong những năm qua, với việc đất nước hội nhập ngày càng sâu rộng
vào các vấn đề quốc tế, lĩnh vực giáo dục cũng có những bước biến chuyên
là do những hạn chế, yếu kém của đội ngũ giáo viên các nhà trường Cụ thể là:
- Yeu kém về chuyên môn nghiệp vụ.
-Trình độ chưa đồng đều, việc đối mới phương pháp giảng dạy
còn hạn chế.
- Kỹ năng giảng dạy, nghiên cứu tài liệu (nhất là các tài liệu chuyên
môn phục vụ cho dạy học) còn nhiều hạn chế; khả năng sử dụng và ứng dụng
cộng nghệ thông tin trong giảng dạy còn thấp.
Những yếu kém của đội ngũ giáo viên xuất phát từ nhiều nguyên nhân,
có những nguyên nhân xuất phát từ bản thân đội ngũ giáo viên nhưng cũng có
những nguyên nhân xuất phát từ việc quản lý chất lượng giáo viên của các
cấp quản lý giáo dục.
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, đặc biệt là trước yêu cầu đổi mói
giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên càng trở nên bức thiết hơn.
Hơn nửa, trong giai đoạn lịch sử hiện nay cần phải nghiên cứu, quy hoạch và
có kế hoạch đào tạo đội ngũ giáo viên THCS ngang tầm đặt ra của sự nghiệp
giáo dục.
14
Từ cơ sở lý luận thực tiễn nêu trên, để góp phần phát triển sự nghiệp
giáo dục ở huyện Quan Hoá, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Quan Hoá,
Tỉnh Thanh Hoá”. Trên cơ sở nghiên cứu tôi đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng quản lý hoạt động này là vấn đề cấp thiết hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng đề xuất một số giải pháp
quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Quan
Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng hợp, so sánh, phân loại tài liệu, thông tin.
7.2
Phương pháp nghiên cứu thực tiên
- Điều tra bằng phiếu trung cầu ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên.
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục của Hiệu trirởng.
- Lấy ý kiến chuyên gia
7.3. Các phương pháp bô trợ
Quan sát, trao đổi, phỏng vấn.
7.4. Phương pháp xử lý sổ liệu bằng toán thống kê
8. Đóng góp mới của đề tài
8.1. về lý luận
16
8.2. về thực tiễn
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên các
trường THCS trên địa bàn huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá. Chỉ ra được
những nguyên nhân hạn chế cần khắc phục.
- Đúc rút kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục
những tồn tại trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện
Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
9. Cấu trúc đề tài:
Ngoài phần mử đầu, kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo.Luận
văn gồm 3 phần:
nhận thức, tư tưởng, tình cảm, thái độ, đến việc tiếp nhận tri thức của xã hội
loài người của HS đều qua hoạt động của người thầy giáo.
Thấy rõ tầm quan trọng của người thầy trong việc đào tạo con người
năng động, sáng tạo, những phâm chất cách mạng mà xã hội hiện đại xem là
điều kiện tồn tại của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, thời gian qua, Đảng và nhà
18
- Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2001-2010 và giai
đoạn 2011-2020.
- Chỉ thị số 40/CT/TW, ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư về việc xây
dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Luật giáo dục 2005 sữa đối bố sung năm 2009.
- Thông báo số 242-TB/TW ngày 15/04/2009 của Bộ Chính trị về việc
tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát
triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020.
- Hướng dẫn số 5516/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 19/8/2011 về việc
hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2011-2012 về xây dựng và nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
Nhưng thực tiễn giáo dục vẫn còn nhiều nhức nhối. Các ngành học, bậc
học, cấp học chất lượng giáo dục phát triển chậm, tụt hậu so với các nước
trong khu vực và trên thế giới, vấn đề: Thầy ra thầy, trò ra trò đang là vấn đề
bức xúc của xã hội. Đội ngũ giáo viên: Yêu ngành, yêu nghề, yêu trẻ, nhiệt
tình, tâm huyết, lao động sáng tạo mà ta mong muốn trở thành động lực chính
thúc đẩy sự nghiệp giáo dục nước nhà phát triển, đi trước, đón đầu cho sự
nghiệp CNH-HĐH đất nước, chưa trở thành hiện thực. Mặc dù thòi gian qua
vấn đề phát triển đội ngũ nhà giáo đã được xác định là một trong những nội
dung quan trọng nhất của hoạt động các nhà trường. Chúng ta đã hết sức cố
gắng trong việc nâng cao chất lượng giáo viên như đổi mới đào tạo, bồi
hiện từ rất sớm. Từ khi con người biết tập hợp nhau lại, tập trung sức đê tự vệ
hoặc lao động để kiếm sống thì bên cạnh lao động chung mọi người đã xuất
hiện có tố chức, phối hợp, điều khiển đối với họ. Những hoạt động đó xuất
hiện, tồn tại và phát triển như một tất yếu khách quan, là cơ sở đảm bảo cho
các hoạt động chung của con người đạt được kết quả mong muốn. Đó chính là
những dấu ấn đầu tiên của hoạt động quản lí.
20
Khi nghiên cứu về cơ sở khoa học quản lí, C.Mác đã khẳng định: “Tất
cả mọi lao động trục tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô
tuơng đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sụ chỉ đạo đế điều hòa những
hoạt động cá nhân và thục hiện những chúc năng chung phát sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của những khách
quan độc lập của nó”. Nhu vậy, đã xuất hiện một dạng lao động mang tính
đặc thù là tố chức, điều khiển các hoạt động của con nguời theo những yêu
cầu nhất định - đuợc gợi là hoạt động quản lí. Từ đó, có thể hiếu lao động xã
hội và quản lý không thể tách rời, quản lý là hoạt động điều khiển lao động
chung. Xã hội phát trién qua các phuơng thức sản xuất, thì trình độ tổ chức,
điều hành tất yếu cũng đuợc nâng lên, phát triển theo những đòi hỏi ngày
càng cao hơn. Khi lao động xã hội đạt tới một trình độ và quy mô phát triển
nhất định thì sụ phân công lao động tất yếu sẽ dẫn đến việc tách quản lý thành
một hoạt động đặc biệt, sẽ hình thành bộ phận lao động trực tiếp và bộ phận
chuyên hoạt động quản lý, tạo thành các mối quan hệ trong quản lý. Cùng với
sụ phát triên của loài nguời,quản lý đã trở thành một khoa học và ngày càng
phát triển toàn diện.
Trong tất cả các hoạt động của con ngirời, đối với từng cá nhân cũng
nhu tập thể, hiệu quả đạt đirợc cao hay thấp, chất luợng tốt hay xấu đều có sụ
tác động của yếu tố “Quản lý”. Quản lý là một chúc năng lao động xã hội bắt
cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” và “Quản
lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên
của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến”
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là bộ phận trong hệ thống Quản lý nhà nước về nhiều
lĩnh vực giáo dục, là sự tác động và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối
với các hoạt động Giáo dục & Đào tạo do các cơ quan quản lý giáo dục từ
22
Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ
về GD&ĐT do Nhà nước ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệp GD&ĐT, duy
trì kỷ cương, thoã mãn nhu cầu GD&ĐT của nhân dân.
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối
hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cầu phát triển của xã hội. ngày nay, sứ mệnh phát triển giáo dục thường
xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người.
Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được
hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống
giáo dục quốc dân.
Quản lý giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ Giáo dục & Đào tạo đến các
Sở, phòng, Trường học) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân
cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung
của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triến
thể lực và tâm lí trẻ em.
Quản lý giáo dục là phức tạp và khó khăn. Chính vì vậy, tác giả Trần
Kiểm đưa ra hai định nghĩa về quản lý giáo dục:
sinh”. Ông cho rằng: Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động
dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái
khác đế dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục và Quản lý nhà trường, quản lý
giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà
trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức
là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến dường lối đó thành hiện
thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước.
Có thế thấy, công tác quản lý trường học bao gồm sự quản lý các hoạt
động qua lại giữa nhà trường và xã hội, đồng thời quản lý chính nhà trường.
24
Người ta có thể phân tích quá trình giáo dục của nhà trường như một hệ thống
gồm sáu thành tố: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo
dục, thầy giáo, học sinh, cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ giáo dục, như
vậy, các thành tố này chia thành làm ba loại: thành tố con người, thành tố tinh
thần và thành tố vật chất. Quản lý nhà trường là quản lý hệ thống xã hội - sư
phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa
học và có hướng của chủ thế quản lý trên tất cả các mặt của đời sống nhà
trường đê đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của
quá trình dạy học và giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh. Người quản lý
trường học là hiệu trưởng của các nhà trường.
Vì vậy, quản lý trường học thực chất là quản lí quá trình lao động sư
phạm của thầy, hoạt động học tập tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong
quá trình dạy học. Quản lý trường học là quản lý tập thể giáo viên và học sinh
để chính họ lại quản lý (đối với giáo viên) và tự quản lý (đối vói học sinh) quá
trình dạy - học, nhằm tạo ra sản phẩm là nhân cách con người mới. Đồng thời
quản lý trường học còn bao gồm các quản lý các công việc khác có tính chất
điều kiện như: Đội ngũ, tố chức hoạt động của các đoàn thể trong nhà trường,
tập thể đó, tố chức đó. Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua
lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khố quy định của pháp luật, thể
chế xã hội. Họ chính là nguồn nhân lực quan trọng trong lĩnh vực giáo dục.
1.2.6. Chất lượng
Chất lượng biêu thị những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ nó là
cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác. Chất
lượng là mức hoàn thiện, đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện,
các thông số cơ bản của sản phấm hoạt động thẻ hiện giá trị đích thực của nó,
là sự thỏa mãn các yêu cầu đặt ra.
Chất lượng giáo dục thê hiện ở nhân cách người học đáp ứng được
những yêu cầu đề ra. Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên
26
ngoài và bên trong, như: người học với những đặc trưng cơ bản về thể chất,
tâm lý và xã hội, các thành tố của quá trình giáo dục (mục tiêu, chương trình,
phương pháp,hình thức,điều kiện, phương tiện,môi trường giáo dục), chất
lượng ĐNGV. Việc đánh giá kết quả giáo dục cần phản ánh được chất lượng
nhân cách phù hợp hay không với yêu cầu của cuộc sống, cần phải xem xét
chất lượng chất lượng đầu vào, chất lượng của quá trình giáo dục và chất
lượng đầu ra. Tham gia vào quá trình đánh giá chất lượng giáo dục không chỉ
là ý kiến của thầy và trò mà còn cần ý kiến của xã hội, đặc biệt là người sử
dụng sản phẩm giáo dục.
Việc đánh giá chất lượng giáo dục không chỉ thê hiện ở diêm số hay
xếp loại mà quan trọng hơn là thấy được những ưu diêm và hạn chế trong quá
trình hình thành và phát triển nhân cách, từ đó đề xuất những biện pháp phát
huy và khắc phục.
1.2. 7. Chat lượng đội ngũ giáo viên
Chất lượng ĐNGV được thể hiện ở 3 mặt: Phẩm chất - Trình độ Năng lực.
nó tạo nền tảng cho các trường Trung học, Trung học chuyên nghiệp.
Trong điều 2 của điều lệ trường Trung học có nêu: Trường Trung học
là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư
cách pháp nhân và có con dấu riêng.
1.3.2. Vai trò, chức năng của trường trung học cơ sở
Trường THCS là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống giáo dục quốc
dân có nhiệm vụ chung là chuyên trách hình thành và xây dựng nhân cách
người học theo những mục tiêu, nguyên lý, nội dung, phương pháp giáo
dục,... đã được Luật giáo dục quy định. Mặt khác, Trường THCS có mối
quan hệ đặc biệt mật thiết với cộng đồng và xã hội ở các mặt chủ yếu:
- Trường THCS được coi là một trung tâm giáo dục, văn hóa, khoa học
kĩ thuật tại cộng đồng và nó góp phần tích cực vào quá trình phát triển KT-