1. M U
1.1) L DO CHN TI:
V.I.Lờ Nin trong th gi hc sinh Hc vin trng ng Ca ri bờ trong
nhng ngy u cỏch mng Thỏng Mi Nga ó núi Trong bt k nh trng
no iu quan trng nht l phng hng, thỡ cỏc bi ging phng hng ú
do cỏi gỡ quyt nh ? Hon ton do v ch do i ng nhng ngi ging.
Bỏc H kớnh yờu cng ó tng dy: Mun cú ch ngha xó hi phi cú con
ngi xó hi ch ngha Con ngi xó hi ch ngha trc ht l con ngi
phi c o to, cú vn húa, cú kin thc khoa hc v xó hi, cú tinh thn yờu
nc, cú o c cỏch mng, v lm c th, hn lỳc no ht, cht lng
nhng ngi thy cụ giỏo i ng o to ra hc sinh l mt trong nhng ng
lc ch cht nh hng trc tip cht lng ca nhiu th h xõy dng v bo v
T Quc.
Với phơng châm xem phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá
đất nớc, là điều kiện phát huy nguồn lực con ngời, Đảng ta xác định mục tiêu cơ
bản của giáo dục nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài, đào tạo con
ngời Việt Nam có tri thức, có kỷ năng, có thái độ ứng xử đáp ứng đợc công cuộc
đổi mới hiện nay. Muốn thực hiện đợc điều trên, đội ngũ giáo viên đóng vai trò
quan trọng quyết định chất lợng giáo dục.
Nh vậy, giáo dục và đào tạo là chìa khóa mở cửa tiến vào tơng lai. Để đào
tạo nên con ngời mới vừa hồng vừa chuyên đáp ứng yêu cầu của xã hội, đòi hỏi
ngời làm công tác quản lý nhà trờng phải luôn trăn trở để tìm nhiều biện pháp
nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên của trờng, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục
mà Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra. Cụ thể là đội ngũ giáo viên phải chuẩn hóa về
trình độ đào tạo, có t tởng và lập trờng chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức
tốt, có lơng tâm nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn, năng động, sáng tạo.
Xut phỏt t:
- Yờu cu i mi ca t nc trong thi k cụng nghip húa, hin
i húa t nc.
- T mc tiờu o to ca giỏo dc Tiu hc.
sinh bỏ học giữa chừng vẫn còn tồn tại.
Hiện nay trên địa bàn xã QT tồn tại 4 trường học: 1 trường mầm non; 2
trường Tiểu học và 1 trường trung học cơ sở với hơn 3000 học sinh. Cơ sở vật
chất trường học thực sự chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học, các phòng chức
năng, các phòng học bộ môn đang còn thiếu, sân chơi bãi tập chưa đảm bảo, trang
thiết bị dạy học còn nghèo cùng với đội ngũ giáo viên lớn tuổi vẫn còn tồn tại
nhiều. Do đó phần nào cũng ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học của nhà trường.
* Tình hình phát triển của trường Tiểu học QT:
Trường Tiểu học QT được thành lập từ năm 1995, đến nay đẫ được 18 năm
tuổi, là trường nằm ở khu vực nông thôn nhưng lại ngay của ngõ của thị trấn nên
hàng năm cũng đã thu hút được nhiều học sinh. Từ ngày thành lập đến nay trường
luôn luôn phấn đấu không ngừng và nhiều năm liền đạt trường Xuất sắc. Đặc biệt
trường Tiểu học QT đã được UBND tỉnh Quảng Bình công nhận trường đạt chuẩn
Quốc gia mức 2 vào năm 2006 và đã được kiểm tra công nhận lại.
Hiện nay trường có 20 lớp với 556 học sinh, có 33 cán bộ giáo viên và nhân
viên.
2.1.2. Khái quát tình hình đội ngũ giáo viên trường Tiểu học QT.
+ Tổng số giáo viên trực tiếp giảng dạy 27 đồng chí
+ Trình độ đạt chuẩn: 27/27 Tỉ lệ 100%
+ Trình độ trên chuẩn: 23/27 Tỉ lệ 85%
+ Năng lực sư phạm tính đến năm 2012 có 13 giáo viên đạt loại xuất sắc; 9 giáo
viên đạt loại khá và 5 giáo viên đạt loại trung bình, không có giáo viên xếp loại
năng lực sư phạm loại yếu.
+ Độ tuổi giáo viên trên 40 có 9 đ/c
+ Đảng viên có 25 đ/c.
2.1.3 Thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên ở trường Tiểu học QT.
* Những việc đã làm được:
Trong những năm qua, công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được triển khai qua
rất nhiều hình thức và đã thu được nhiều kết quả khả quan.
- Bồi dưỡng tư tưởng chính trị cho đội ngũ giáo viên: hầu hết các đồng chí
cũng được cải tiến nội dung, thực tiễn, hiệu quả với những chuyên đề và nội dung
cụ thể theo từng đợt sinh hoạt, không sinh hoạt chiếu lệ, chung chung.
- Phó hiệu trưởng chủ động trong việc chỉ đạo, lên kế hoạch bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Phó hiệu trưởng cùng một số tổ trưởng trực
tiếp thường xuyên đi dự giờ nắm chắc mặt mạnh, yếu từng đồng chí, chỉ rõ cho
giáo viên từng bước đi, từng phương pháp cụ thể, yêu cầu giáo viên nắm chắc các
đối tượng học sinh của mình, trình độ nhận thức, hoàn cảnh gia đình từng học
sinh, qua đó có những biện pháp thích hợp và hiệu quả trong quá trình đứng lớp
giảng dạy, nhằm mục đích giúp học sinh từ em yếu đến ẹm giỏi đều tiếp thu hết
kiến thức của bài giảng.
- Ban giám hiệu thường xuyên khuyến khích các giáo viên giỏi sáng tạo
trong giảng dạy, viết báo cáo kinh nghiệm, phổ biến cho toàn thể giáo viên , tạo
nên niềm hứng khởi công việc và sự đoàn kết gắn bó thương yêu, giúp đỡ nhau,
cùng toàn trường một ý chí thi đua dạy tốt và học tốt.
- Hàng năm có 100% giáo viên tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm cấp
trường.
3.2. Những việc chưa làm được:
-3-
- Vic tuyn chn v b sung nhõn s cũn chu s tỏc ng, iu tit ca cp trờn
nờn gõy nờn ỏp lc v s n nang cho ngi qun lớ. Chớnh vỡ vy s la chn giỏo
viờn cú nng lc tuyn chn v trng khú thc hin nh mong mun.
- Phõn cụng b trớ giỏo viờn cha hp lý nờn khụng phỏt huy c tim nng vn
cú trong mi cỏ nhõn, lm gim cht lng cụng vic.
- Mt s giỏo viờn thiu tỡnh thng trỏch nhim, thm chớ cũn vi phm cỏc chun
mc o c.
- Cha xõy dng c phũng truyn thng ca nh trng.
- nh trng ó thng xuyờn t chc cỏc hot ng bi dng song kt qu mang
li cha cao.
- Trng dy 10 bui /tun nờn thi gian dnh cho cỏc bui sinh hot chuyờn mụn
cũn eo hp.
Các biện pháp cụ thể trong lập quy hoạch nhân sự đối với trờng Tiu hc
QT trong giai đoạn hiện nay là:
- Rà soát tình hình nhân sự.
-4-
- Phân loại số lợng, chất lợng đội ngũ.
- Lập kế hoạch nhân sự trên cơ sở yêu cầu của năm học mới.
- Chú trọng công tác lựa chọn tổ trởng chuyên môn, là ngời có phẩm chất, có
tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật cao, có năng lực chuyên môn vững vàng.
- Xây dựng tổ chuyên môn mang tính lồng ghép: chọn các môn tơng đồng vào
một tổ, tìm hạt nhân nổi trội làm tổ trởng và nhóm trởng. Khi năng lực chuyên
môn và số lợng giáo viên của một số bộ môn tăng, đủ điều kiện thì tách tổ.
Tuyển chọn, bổ sung nhân sự nhằm đảm bảo đủ số lợng giáo viên, nhân viên nh
bản quy hoạch đề ra. Biện pháp cụ thể là đề xuất với Phũng giỏo dc v UBND
huyn phân bổ các giáo viên bộ môn thiếu, giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy và
năng lực chuyên môn giỏi, giáo viên đạt chuẩn.
2.2.2 Phân công, bố trí giáo viên
Phân công, bố trí giáo viên, nhân viên là quyền hạn và trách nhiệm của ngời hiệu
trởng. Đó là việc phân công giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm các lớp trong
trờng. Nếu phân công hợp lý sẽ phát huy tối đa tiềm năng giáo viên, ngợc lại phân
công bố trí không hợp lý sẽ làm giảm chất lợng công việc cá nhân ảnh hởng đến
chất lợng giáo dục chung của nhà trờng.
Đối với trờng Tiu hc QT việc phân công bố trí giáo viên đòi hỏi ngời qun lớ
phải hết sức cẩn trọng. Biện pháp thực hiện:
- Yêu cầu cá nhân đề đạt nguyện vọng.
- Tổ chuyên môn trao đổi, bàn bạc trên cơ sở đánh giá năng lực giáo viên ở năm
học trớc.
- Dựa trên cơ sở phân công của tổ để ra quyết định.
- Do đội ngũ giáo viên cha đồng bộ vi s tit ging dy theo b mụn, đối với
những giáo viên dạy không đủ tiết bộ môn của mình thỡ dựa vào khả năng, năng
lực của giáo viên, khéo léo thuyết phục giáo viên chấp nhận dạy thêm một số tiết
đáng là tấm gơng sáng cho học sinh noi theo. Phải xây dựng thói quen làm việc có
kỷ cơng, nề nếp, lơng tâm, trách nhiệm. Thông qua bồi dỡng t tởng chính trị cho
thầy cô giáo có niềm tự hào gắn bó với nghề, với trờng để tạo động lực phát triển
nhà trờng. Hàng năm, nhà trờng kết hợp với tổ chức công đoàn cho giáo viên
nghiên cứu luật giáo dục, luật công chức, xây dựng hòm th góp ý để kịp thời điều
chỉnh các hành vi thiếu chuẩn mực của giáo viên.
- Bồi dỡng lòng nhân ái s phạm cho đội ngũ giáo viên là nội dung quan trọng
trong công tác bồi dỡng chất lợng giáo viên. Tình yêu thơng học sinh là điểm xuất
phát của mọi sự sáng tạo s phạm và làm cho giáo viên có trách nhiệm cao với công
việc. Tình yêu thơng học sinh thể hiện trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục,
đó cũng là điểm xuất phát của tình yêu nghề nghiệp. Để tăng thêm lòng yêu nghề
của ngời thầy, tập thể học sinh có sự tác động mạnh. Nhà trờng kết hợp với tổ chức
Đoàn thanh niên và Hội cha mẹ học sinh trong trờng giáo dục con em, xây dựng
kỷ cơng nề nếp dạy học để tăng thêm lòng yêu trờng, mến lớp trong mỗi ngời thầy.
* Bồi dỡng các kỹ năng s phạm
Đây là yêu cầu cơ bản, quan trọng trong công tác bồi dỡng giáo viên. Bồi dỡng
kỹ năng s phạm cụ thể là: kỷ năng lập kế hoạch dạy học, kỹ năng dạy học trên lớp,
kỹ năng tổ chức quản lý giáo dục học sinh, kỹ năng giao tiếp với học sinh, đồng
nghiệp và cộng đồng, kỹ năng lập hồ sơ, tài liệu giáo dục giảng dạy. Đặc biệt trong
khi tiến hành triển khai thực hiện chơng trình nội dung sách giáo khoa mới, giáo
viên cần phải có kỹ năng sử dụng các phơng pháp dạy học tích cực và sử dụng
thành thạo các thiết bị dạy học theo đặc trng bộ môn. Giáo viên cũng cần có kỹ
năng hớng dẫn học sinh tự học, kỹ năng ra đề kiểm tra, kỹ năng đánh giá học sinh.
Các biện pháp thực hiện:
- Tổ chức hội thảo cấp trờng chuyên đề đổi mới phơng pháp dạy học nhằm cung
cấp cho giáo viên kinh nghiệm trong soạn bài, lên lớp.
- Kết hợp với hội cha mẹ học sinh trong giáo dục con em: một tháng giáo viên
chủ nhiệm mời ban chấp hành chi hội phụ huynh tham gia sinh hoạt với lớp ít nhất
một lần.
- Kết hợp với tổ chức công đoàn dạy thêm cho giáo viên môn ngoại ngữ và vi
để kịp thời điều chỉnh, uốn nắn những sai lệch trong giảng dạy, trong quản lý sổ
sách, trong chế độ cho điểm, cộng điểm.
Từng bớc đầu t xây dựng th viện và thiết bị dạy học phù hợp với đặc trng của
từng bộ môn.
Cử giáo viên tham gia các lớp bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ ngắn hạn, bồi d-
ỡng định kỳ do sở hoặc bộ tổ chức theo chuyên đề. Sau khi tham dự phải tổ chức
phổ biến, áp dụng.
Bố trí tạo điều kiện cho giáo viên tham gia hc tp nõng chun.
Vận động và cử giáo viên có năng lực, có điều kiện tham dự các lớp đào tạo các
lớp đào tạo thạc sỹ ớt nht 1 /c trong mt nm.
Đây là hình thức mang tính chiến lợc của nhà trờng, phù hợp với chiến lợc về
phát triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2010-2020, giúp nhà trờng tạo dựng
mũi nhọn trong đào tạo học sinh giỏi.
2.2.4 Động viên, khuyến khích vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên.
* Khớch l về vật chất.
Sử dụng biện pháp khớch l về vật chất trong quản lý nhằm xây dựng và nâng
cao chất lợng đội ngũ giáo viên là cách thức gắn lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể.
Các biện pháp thực hiện là:
- Giải quyết tốt các chế độ chính sách của nhà nớc một cách đúng đắn, kịp thời,
thoả đáng: nhận lơng đúng hạn, nhận thừa giờ đúng kỳ.
- Công bằng trong đánh giá thi đua, trong khen thởng, kỷ luật.
- Chỉ đạo thực hiện phơng pháp khoán thởng trong dạy học. Phần khoán thởng
chất lợng chủ yếu giải quyết phần tăng năng suất trong việc nâng cao chất lợng,
hiệu quả dạy học gồm có các bơc thực hiện nh sau:
+ Bớc 1: Chuẩn bị
Nghiên cứu thực trạng học sinh khi tiếp nhận hợp đồng khoán thởng.
Phân tích nguyên nhân và điều kiện tạo ra chất lợng đó.
Lựa chọn, phân loại đối tợng tiếp nhận khoán thởng.
Lập chơng trình kế hoạch chỉ đạo.
+ Bớc 2: Triển khai, tổng kết, đánh giá khen thởng
thế chung của thời đại.
* Hiu qu khi ỏp dng ti:
Ni dung
2010-2011 2011-2012 2012-2013
SL % SL % SL %
Giỏo viờn gii trng 5 7 9
Giỏo viờn gii Huyn 6 9 12
Giỏo viờn gii Tnh 3 4 4
Giỏo viờn gii cỏc cp 14 20 25
Xp loi giỏo viờn
theo chun ngh
nghip GV Tiu hc
Xut sc: 6
Khỏ: 7
T. Bỡnh: 14
Xut sc:13
Khỏ: 9
T. Bỡnh: 5
Xut sc: 15
Khỏ: 9
T. Bỡnh: 0
Giỏo viờn t lao
ng tiờn tin. 22/29 75.0% 25/31 80.6% 29/33 87.8%
3. Phần kết luận
3.1 í ngha, phm vi ỏp dng:
í ngha:
i ng giỏo viờn l yu t quan trng quyt nh cht lng giỏo dc vỡ s
sng cũn ca giỏo dc o to l cht lng giỏo dc v hiu qu.
ch h n nh cụng tỏc v cú trỏch nhim cao trong ging dy cng nh thun
li cho s qun lớ ca n v.
- Cn cú ch u ói hn i vi giỏo viờn gii v chin s thi ua cỏc cp. ( C
th l i vi chin s thi ua cp c s nờn xem xột nõng lng trc thi hn
nh trc õy, cũn hin nay yờu cu i vi CST cp tnh mi xột nõng lng
trc thi hn thỡ quỏ khú so vi giỏo viờn).
Ngy 15 thỏng 5 nm 2013
Ngi vit
-9-
-10-