Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng y tế đồng nai - Pdf 33

2
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
MỞ ĐẰƯ
1. Lý do chọn đề tài

MAI PHƯƠNG THỦY
Trong bối cảnh quốc tế toàn cầu hóa cùng với sự tác động mạnh mẽ của
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, gắn chặt với nó là nền kinh tế tri
thức. Bối cảnh đó đã đặt mọi quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển,
trong đó có Việt Nam đứng trước những thời cơ thuận lợi, đồng thời phải đối
mặt với muôn vàn thử thách
khóSỐ
khăn
trong
cuộc tìm kiếm các nguồn lực và
MỘT
GIẢI
PHÁP
các giải pháp cho sự phát triển. Vì vậy, giáo dục ngày càng có vai trò và
QUẢN LÝ CHÁT LƯỌNG ĐÀO TẠO
nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới,
Ỏ TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TÉ ĐÒNG NAI
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Trước tình hình đó, Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đặt ra những yêu
Chuyên ngành: Quản lý giáo
cầu cấp bách đối với mọi cấp, dục
mọi ngành, trong đó có giáo dục - đào tạo
Ma số: 60.14.05
(GD&ĐT). Theo tinh thần nghị quyết Đại hội XI của Đảng đã xác định:” Phát
VĂN


3

quản lý giáo dục đại học (GDĐH) giai đoạn 2010-2012 [2] và coi đây là khâu
đột phá để nâng cao chất lượng (CL) và phát triển toàn diện GDĐH, làm tiền
đề triển khai hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm khắc phục các yếu kém
trong ngành, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học.
Trong cuộc họp ngày 6/8/2013 về Dự án Giáo dục và đào tạo nhân lực y
tế phục vụ cải cách hệ thống y tế. PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Tiến, ủy viên
Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Y tế đã chỉ đạo nâng cao chất lượng đào tạo
nhân lực y tế, một yếu tố mấu chốt cải cách hệ thống y tế Việt Nam. Mục tiêu
của dự án là nâng cao chất lượng giáo dục y khoa, điều dưỡng và tăng cường
năng lực chăm sóc sức khỏe đáp ứng với mô hình bệnh tật và cơ cấu dân số,
thực hiện các chiến lược và chính sách quốc gia về phát triên hệ thống y tế.
Trên tinh thần đó, các trường Đại học, cao đẳng đào tạo nhân lực y tế hiện
nay đang đối diện với các thách thức lớn về ĐT, CLĐT, QLCLĐT cũng như
việc xây dựng các giải pháp cần thiết để đạt mục tiêu mà Bộ y tế đã chỉ đạo.
Trải qua 7 năm đào tạo ở bậc Cao đẳng (2007 - 2013), Trường Cao đẳng
Y tế Đồng Nai đang từng bước chuyển hướng sang đào tạo đa ngành đáp ứng
nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế. Nhưng để đáp ứng nhu cầu xã hội hiện
nay và hội nhập quốc tế đó cũng là thách thức lớn đối với Nhà trường. Mặt
khác, công tác QL CLĐT ở Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai còn nhiều hạn
chế so với yêu cầu thực tiễn xã hội trong thời kỳ hội nhập. Xuất phát từ thực
tiễn đó và đê đạt được mục tiêu phát triên của nhà trường, đồng thời theo tinh
thần Nghị quyết số 02/NQ-TU của Tỉnh Đảng bộ Đồng Nai Khóa IX về giải
pháp phát triển giáo dục đào tạo [1] hên quan đến dự án phát triển thành
trường Đại học giai đoạn 2015- 2020, tác giả nhận thấy vấn đề này cần phải
được quan tâm đầu tư nghiên cứu. Tuy nhiên, hiện nay có quá ít đề tài chuyên
sâu nghiên cứu về quản lý nâng cao chất lượng đào tạo đối với các trường đào
tạo ngành y tế nói chung, đặc biệt chưa có một đề tài nào nghiên cứu về vấn

5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý chất lượng đào tạo ở

Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai.
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Cao

đẳng Y tế Đồng Nai.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận


5

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận đế xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu.
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiên

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn đế xây
dựng cơ sở thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực
tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
6.3. Phương pháp thong kê toán học

Phương pháp này được sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu
được.



7

CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VÁN DÈ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TÉ
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cún

Quản lý chất lượng giáo dục (QL CLGD) nói chung, quản lý chất lượng
đào tạo (QL CLĐT) của các trường đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) nói riêng
đang đứng trước những thách thức, những yêu cầu mới trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội (KT - XH) của mỗi quốc gia. Xu thế hội nhập đem đến
nhiều cơ hội, song cũng đem lại nhiều thách thức cho các quốc gia, trong đó
lĩnh vực giáo dục - đào tạo, đặc biệt là đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng
để tạo nên sự bền vững của mỗi quốc gia. Vì vậy, nâng cao CLĐT là nhiệm
vụ thường xuyên của tất cả các trường ĐH, CĐ, nó đóng vai trò rất lớn đối
với sự phát triến của các trường ĐH, CĐ trong nước trong xu thế cạnh tranh
và hội nhập toàn cầu.
Các nội dung nghiên cứu lý luận về CLĐT thường quan tâm đến: xác
định các yếu tố nâng cao CLĐT; xác định mục tiêu nâng cao CLĐT; đo lường
và đánh giá CLĐT: hệ thống ĐBCL; các giải pháp nâng cao CLĐT, ... Các
vấn đề nghiên cứu lý luận đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học
trong và ngoài nước.
1.1.1. Nhũng nghiên cún ở ngoài nước

Vấn đề quản lý chất lượng GD&ĐT đã thu hút được rất nhiều sự quan
tâm của nhiều tác giả trong và ngoài nước.
Trên thế giới, có nhiều tác giả đã nghiên cứu về vấn đề CLGD và QL
CLGD. Sau đây chúng tôi đề cập đến một số tác giả với những nghiên cứu

của một số nước trên thế giới và trong khu vực từ đó đưa ra một số bài học
kinh nghiệm để nâng cao CLGD đại học Việt Nam.
TS Phạm Xuân Thanh, trong công trình “Kiếm định chất lượng giáo
dục” của [26], đã nêu mục đích chính của kiểm định chất lượng là nhằm đảm
bảo đạt được những chuấn mực nhất định trong đào tạo, đáp ứng yêu cầu của
người sử dụng nguồn nhân lực và đảm bảo quyền lợi cho người học. Một


10

trường đại học hay một ngành đào tạo được công nhận đạt tiêu chuẩn kiếm
định là một sự xác nhận rằng nhà trường hay chương trình đào tạo đó có đủ
các điều kiện cần thiết đê đảm bảo là sẽ đào tạo được những sinh viên tốt
nghiệp đáp ứng được mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Trong công trình “Ve khuôn mặt mới của giảo dục đại học Việt nam”
tác giả Phạm Phụ [25] đã cung cấp một số thông tin về giáo dục đại học Việt
Nam và một số xu thế phát triển giáo dục đại học trên thế giới. Tuy nhiên, các
vấn đề được nêu cũng riêng lẽ, mang tính gợi ý, chưa đi sâu phân tích một
cách hệ thống từ góc độ QLNN. Bên cạnh đó, việc thực hiện chủ chương xã
hội hóa theo tinh thần Nghị quyết của Chính phủ “Ve đẩy mạnh xã hội hóa
các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao năm 2005” [22]
cũng đề cập đến đầu tư cho đào tạo y tế và các hoạt động chăm sóc và bảo vệ
sức khỏe nhân dân. Trong các giải pháp chủ yếu của “Ke hoạch phát triên sự
nghiệp y tế năm 2012” của Bộ Y tế [7], thì giải pháp phát triển đào tạo nguồn
lực y tế có chất lượng cao cũng là một thách thức của các trường đại học, cao
đăng y tế trong cả nước.
Các nghiên cứu trong và ngoài nước đó giúp cho việc định hướng, cung
cấp nội dung và phương thức quản lý nhằm nâng cao CLĐT các trường
CĐCN. Tuy nhiên, vấn đề tìm ra các giải pháp QLCLĐT CĐCN chưa được
tập trung giải quyết theo quan niệm đầy đủ tức là phải xét đến các thành tố

sản
phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng”.
- Theo Oxford Pocket Dictationary, chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc

trưng so sánh hay đặc trimg tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các
thông số cơ bản”.
- Theo ISO 9000- 2000, chất lượng là “mức độ đáp ứng các yêu cầu của

một tập họp các đặc tính vốn có”.
- Theo Harvey và Green (1993), chất lượng được định nghĩa như tập hợp

các thuộc tính khác nhau:
+) Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence).
+) Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as períection).
+) Chất lượng là sự phù họp với mục tiêu (quality as íitness for purpose).


12

+) Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền bỏ ra (quality as value for
money).
+) Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transíòrmation).
Chất lượng cũng được đánh giá bằng “đầu vào”, “đầu ra”, bằng “giá trị
gia tăng”, “giá trị học thuật”; bằng “văn hóa tố chức riêng”; bằng “kiêm
toán”.
Tác giả Nguyễn Hữu Châu, có một định nghĩa về chất lượng tỏ ra có ý
nghĩa đối với việc xác định chất lượng giáo dục và cả việc đánh giá nó, đó là:
“Chất lượng là sự phù họp với mục tiêu ” [8, tr.6].
1.2.1.2. Chat lượng đào tạo


quan hệ và có giao tiếp với người khác, tập thể khác trong quá trình lao động.
Vì vậy, cần có sự QL để duy trì tính tổ chức, sự phân công lao động, các quan
hệ giữa những người trong một tổ chức xã hội và giữa các tổ chức xã hội
trong quá trình sản xuất vật chất, trong quá trình xã hội nhằm đạt những mục
tiêu nhất định.
Hiện nay, QL theo khoa học là một yêu cầu đặt ra đối với mọi lĩnh vực
của đời sống xã hội. Đây là một hoạt động giữ vai trò hết sức quan trọng
nhưng cũng là một hoạt động hết sức khó khăn, phức tạp vì nó hên quan trực
tiếp đến con người, đến tổ chức, xã hội. Đối tượng QL được sử dụng một cách
rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.
Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là to chức và điều khiển các hoạt
động theo những yêu cầu nhất định ” [25, tr. 800].
Quản lỷ tức là con người đã nhận thức được quy luật vận động theo
quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn” [15, tr. 12].
ơ nước ta có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý.
Theo tác giả Nguyễn Văn Bình thì: “Quản lý là một nghệ thuật đạt được
mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiến phổi hợp hướng dẫn, chỉ huy hoạt
động của những người khác ’ [7, tr.76].
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rang: “Quản lý là một


14

quá trình có định hướng, quá trình cỏ mục tiêu, quản lý một hệ thống Ị à quá
trình tác động đến hệ thong nhằm đạt được những mục tiêu nhất định, những
mục tiêu này đặc trưng hco trạng thái mới của hệ thong mới của hệ thống mà
người quản lý mong muốn ’ [16, tr.17].
Các định nghĩa tập trung nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng điểm
chung thống nhất đều coi “Quản lý là hành động có tô chức, cỏ mục đích
nhằm đạt tới mục tiêu xác định. Quản lý bao giờ cũng có chủ thê quản lý,

động và các điều kiện đặc biệt đế thực hiện các mục tiêu đó.
+) To chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ qua các
thành viên giữa các bộ phận trong một tổ chức và xây dựng chức năng nhiệm
vụ quyền hạn của từng bộ phận sao cho nhờ cấu trúc đó chủ thể quản lý tác
động lớn đối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu
của kế hoạch. Biên chế cán bộ: là việc sắp xếp các cương vị trong cơ cấu tổ
chức qua việc xác định những đòi hỏi về nhân lực cần phải tuyển chọn sắp
xếp đề bạt đánh giá, bồi dưỡng và đào tạo con người, định biên gắn chặt với
tổ chức.
+) Chỉ đạo: khi lên kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy đã được
hình thành, nhân sự đã được tuyên dụng và sắp xếp thời gian, có người đứng
ra lãnh đạo và dẫn dắt tổ chức chỉ đạo là quá trình tác động đến con người để
họ hoàn thành những nhiệm vụ được phân công đạt được các mục tiêu của tổ
chức.
+) Kiểm tra: là một chức năng cơ bản và quá trình QL, lãnh đạo mà
không kiẻm tra thì coi như không lãnh đạo, kiểm tra là đánh giá, là phát triển
và điều chỉnh những kết quả hoạt động của tổ chức nhằm đạt mục tiêu của
đơn vị, hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
1.2.2.2. Ouản lý chất lượng đào

tạo
i) Quản lý chất lượng
QLCL là tập hợp hoạt động của chức năng QL chung đê xác định chính
sách CL, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng qua các biện pháp như lập
kế hoạch CL, KSCL, BĐCL và cải tiến CL trong khuôn khổ hệ CL.
QLCL là tất cả mọi hoạt động trong chức năng QL tổng quát nhằm xác
định các mục tiêu của chính sách và trách nhiệm liên quan đến CL; đồng thời


16



17

■ Bảo đảm chất lượng

BĐCL là hoạt động diễn ra trước và trong quá trình sản xuất - đào tạo.
Khác với KSCL diễn ra sau quá trình sản xuất - đào tạo, BĐCL tập trung
phòng ngừa sự xuất hiện những sản phẩm CL thấp. CL được thiết kế theo các
chuân mực và đưa vào quá trình nhằm đảm bảo sản phẩm đầu ra đạt được
những thuộc tính đã định trước.
"Chất lượng giáo dục là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu giáo
dục đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người học và của sự phát triển toàn
diện của xã hội" [11, tr.7].
BĐCL là phương tiện tạo ra sản phâm không có sai sót kỹ thuật, do lỗi
trong quá trình sản xuất - đào tạo gây ra. CL sản phẩm, dịch vụ được kiểm
soát bởi một hệ thống (quy trình, cơ chế) ngăn ngừa sản phẩm và dịch vụ kém
CL. Hệ thống này được gọi là hệ thống BĐCL nhằm chỉ ra một cách chính
xác quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ sẽ tiến hành như thế nào, với những
chuẩn mực ra sao.
■ Quản lý chất lượng tông thế

QLCL tổng thể có mối quan hệ chặt chẽ với BĐCL, tiếp tục phát triển
hệ thống BĐCL. Theo Phạm Thành Nghị, "QLCL tổng thể là nhằm tạo ra nền
văn hóa CL nơi mà mục đích của mọi thành viên tổ chức là làm hài lòng
khách hàng và nơi mà cấu trúc của tổ chức không cho phép họ cung cấp dịch
vụ CL thấp. Hệ thống QLCL tổng thê coi khách hàng là tối cao, bảo đảm cung
cấp cho họ những gì họ muốn " [21, tr.l 13].
QLCL tống thê còn là quá trình nghiên cứu những kỳ vọng và mong
muốn của khách hàng, thiết kế sản phấm và dịch vụ đê đáp ứng nhu cầu của

chuẩn này không phù hợp.
Trong những năm 80 và 90 của thế kỉ trước, cùng với chủ nghĩa nghệ
thuật QL và phong trào tiếp thị hóa, ISO bắt đầu được đưa vào các lĩnh vực
kinh doanh, và sau đó được giới thiệu vào lĩnh vực GDĐH. Tư tưởng chủ đạo


mMô

hình

quản



chất

lượng

tông

thê

(Total

Ouality

TQM)
19

của các

lạitổkếtchức.
quả và
Tuy
hành
có động
nhiềukhi
quan

sự khác
niệm
khác
biệt.
nhau
Cóvề
thểTQM
thấy nhưng
là nếu hầu
như như
quá mọi
trìnhtác
CLgiả
củađều
một
thống
côngnhất
ty được
cho rằng
tiến
hành trôi
TQM

như KSCL,
không
là một
thống
tínhqua
thanh
thỏa
mãn
đahỏi
khách
hàng
và lợi
íchISO
của được
mọi thành
viêncác
củalĩnh
công
đó xuất,
cũng
tra mà
ISOtốiđòi
bằng
chứng
nhận.
viết cho
vựctysản
như
của xã
hội.

- M: QL có hiệu quả mọi giai đoạn công việc trên cơ sở sử dụng vòng tròn

QL: P-D-C-A; trong đó: p (Plan) - lập kế hoạch; Do (Deploiment organization) - tổ chức thực hiện; c (Check)- lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm soát;
A (Action) - điều chỉnh.
Đặc trưng của mô hình TQM là ở chỗ nó không áp đặt một hệ thống
cứng
nhắc cho bất kỳ cơ sở đào tạo ĐH nào, nó tạo ra một nền “văn hoả chất
lượng” bao trùm lên toàn bộ quá trình đào tạo. Triết lý của TQM tổng thê là
tất cả mọi người bất kỳ ở cương vị nào, vào bất kỳ thời diêm nào cũng đều là
người QLCL của phần việc mình được giao và hoàn thành nó một cách tốt
nhất, với mục đích tối cao là thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chất lượng
được đảm bảo nhờ quá trình cải tiến liên tục, cải tiến từng bước với mục đích
tối cao là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
■Mổ hình các yếu tổ tô chức (Organizationaỉ Elements Modeỉ)
Mô hình này đưa ra 5 yếu tố đê đánh giá như sau:
- Đầu vào : s V, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình đào

tạo,
quy chế, luật định, tài chính...
- Quá trình đào tạo: Phương pháp và quy trình đào tạo, QLĐT.
- Kết quả đào tạo: Mức độ hoàn thành khóa học, năng lực đạt được và

khả
năng thích ứng của sv.
- Đầu ra: sv tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác đáp ứng


21

Trong các mô hình QLCL GDĐH nêu trên, nếu xem “CZ GDĐH là sự


22

hoạt động giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục. “Đối với một trường ĐH, CĐ,
mục tiêu này là đào tạo ra các s V có thái độ đúng đắn và các kỹ năng tốt nhất,
đê từ đó học có thẻ cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có CL cao tại
cộng đồng mà họ làm việc” [5, tr.2]. QL CLGD được thực hiện thông qua
các quá trình đánh giá kết quả giáo dục - đào tạo học sinh - sv, đánh giá hoạt
động của nhà trường và các cư sở giáo dục. QL CLGD được tiến hành một
cách có kế hoạch, có tổ chức dựa trên các tiêu chí đánh giá khác nhau.
Theo MI Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp
nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thong giảo dục
đế tiếp tục phát, triến và mở rộng hệ thong cả về so ỉưọng cũng như chất
lượng” [17, tr.21].
QLCL GDĐH là hoạt động nhằm mục đích đảm bảo chất lượng đào tạo
của trường ĐH. Hệ thống QLCL GDĐH thường phải triển khai các hoạt động
sau:
- Xây dựng tiêu chí, quy trình và các tài liệu hướng dẫn, công cụ để đánh

giá CL GDĐH.
- Theo dõi đảm BĐCL và các hoạt động tự đánh giá bên trong với sản

phẩm là một báo có tự đánh giá.
- Tổ chức các đợt đánh giá từ bên ngoài về CL khái quát của từng trường

ĐH hoặc từng ngành đào tạo, công bố báo cáo đánh giá.
- Phố biến các điên hình tốt về ĐBCL GDĐH, về phương pháp giảng dạy,

phương pháp thi cử.
1.2.3. Giải pháp và giải pháp quản lý chất lưọng đào tạo

Giải pháp QLCL đào tạo là hệ thống các cách thức tổ chức, điều khiên
hoạt động QLCL trong trường CĐ nhằm làm cho hoạt động này đạt hiệu quả
cao hơn.
Từ đó, đề xuất các giải pháp QLCL trường CĐ thực chất là đưa ra các
cách thức tổ chức, điều khiển hoạt động QLCL trong trường CĐ. Tất nhiên,
các cách thức đổi mới tổ chức, điều khiến này phải dựa trên bản chất, chức
năng, yêu cầu của hoạt động QL.


24

1.3. Một sổ vẩn đề về quản lý cliẩt lượng đào tạo ở các trường CĐYT
1.3.1. Sự cần thiết phải quản lý chất lượng đào tạo ở các trường Cao

đẳng y tế
Để có được thành công trong việc lãnh đạo và điều hành một số cơ sở
giáo dục theo hệ thống QLCL phù hợp, có hiệu quả đối với lĩnh vực hoạt
động của tổ chức mình. QL CLĐT là một lĩnh vực QL có những đặc thù
riêng. Tuy đã có nhiều cố gắng trong quá trình đào tạo đế khẳng định vai trò,
vị trí của mình nhằm cung cấp cho đất nước những người lao động vừa có tri
thức kỹ thuật vừa có kỹ năng tay nghề lao động ở trình độ CĐ, đó là một
trong các thành phần cơ bản của cơ cấu nguồn nhân lực quốc gia, nhưng
GDĐH Việt Nam đang còn những yếu kém và bất cập cần khắc phục:
- Hệ thống GDĐH chưa ổn định. Qui mô và cơ cấu ngành nghề đào tạo,

đội ngũ GV và các điều kiện đảm bảo chất lượng từng trường chưa đáp ứng
chuẩn mực quy định. Giáo dục chuyên môn nghề nghiệp chưa kết họp tốt và
thường xuyên với trau dồi đạo đức.
- Việc liên kết đào tạo với NCKH, ứng dụng và chuyến giao công nghệ


trình hội nhập với các nước có những nét chung và có những nét riêng. Nét
chung cho nhiều nước là hệ thống giáo dục đang chuyến dần sang giáo dục
đại chúng và học tập suốt đời, hướng vào kinh tế tri thức, xã hội thông tin, xã
hội học tập. GDĐH đang đóng vai trò then chốt để tăng sức cạnh tranh của
các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
- GDĐH phải đa dạng hóa và chuân hóa cho từng ngành, tiếp cận chuẩn

mực quốc tế và mở rộng các loại hình đào tạo; đào tạo để tăng cường năng lực
cạnh tranh ở thị trường trong nước và nước ngoài; dạy sv cách “sáng
nghiệp”, tự tạo việc làm, ứng dụng mãnh mẽ công nghệ thông tin, sử dụng
Internet trong GDĐH nhằm đối mới hiệu quả phương pháp dạy và học,
NCKH, tự học suốt đời, đổi mới QL, phát triển đào tạo từ xa; bồi dưỡng năng
lực hội nhập quốc tế cho GV và SV; khai thác mở rộng nhiều nguồn nhân lực
đê tăng đầu tư cho GDĐH; xuất khẩu nguồn nhân lực.
Từ những nhận định trên, chúng ta thấy rất rõ sự cần thiết phải quản lý
chất lượng đào tạo ở các trường Cao đẳng y tế. Có như vậy mới chắc chắn
nâng cao CLĐT của bậc học này.
1.3.2. Mục đích, yêu cầu quản lý chất lượng đào tạo ở trường CĐYT


26

- Nâng cao hiệu quả QLĐT trường CĐYT đáp ứng yêu cầu đổi mới QL hệ

thống GDĐH giai đoạn 2010 - 2020.
- Áp dụng các phương pháp QLCL đào tạo tiên tiến vào QLCL đào tạo

trong các trường ĐH, CĐ Việt Nam.
- Xây dựng hệ thống QLCL đào tạo mới phù hợp vói điều kiện của từng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status