Bộ
BộGIÁO
GIÁODỤC
DỤCĐÀO
ĐÀOTẠO
TẠO
TRƯỜNG
TRƯỜNGĐẠI
ĐẠIHỌC
HỌCVINH
VINH
NGUYỄN THỊ ANH KHOA
NGUYỄN THỊ ANH KHOA
MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG
MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGHỆAN-2013
AN-2013
NGHỆ
1. Ban Giám Hiệu
BGH
2. Cán bộ quản lý
CBQL
11. Quản lý
QL
12. Quản lý giáo dụcTôi xin trân trọng QLGD
cảm om Trường Đại học Vinh, Phòng Khoa học Công
13. Sách giáo khoanghệ Sau Đại học đãSGK
chấp thuận và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn
14. Sáng kiến kinhnày.
nghiệm
SKKN
15. Số lượng
N
16. Thành phố Hồ Chí Minh
TPHCM
Tôi xin trân trọng cảm om Thầy PGS.TS.Phạm Minh Hùng đã trực tiếp
17. Trung bình
TB
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận vãn.
18. Trung học cơ sở
THCS
19. Trung học phố thông
THPT
20. ủy ban nhân dânTôi xin trân trọng UBND
cảm om quý Thầy, cỏ đã giảng dạy và hướng dân tôi
trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Vinh..
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.................................................................3
4. Giả thuyết khoa học.........................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................4
7. Đóng góp của luận văn....................................................................................5
8. Cấu trúc của luận văn......................................................................................5
Chương 1 Ị_Cơ SỞ lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ GV
THCS trong giai đoạn hiện nay...........................................................................6
1.1..........................................................................................................................Lị
ch sử nghiên cứu vấn đề..................................................................................6
1.2..........................................................................................................................Cá
c khái niệm hên quan đến đề tài......................................................................12
1.2.1.......................................................................................................................G
V và đội ngũ GV..............................................................................................12
1.2.2.......................................................................................................................Ch
ất lượng và chất lượng đội ngũ GV.................................................................13
1.2.3.......................................................................................................................Gi
ải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV....................................20
1.3.Người GV THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục ........................................21
1.3.1.......................................................................................................................Vị
1.4.2.
Mục đích yêu cầu và nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ GV
THCS..26
1.4.3...Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS .27
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ GV
THCS quận 7, TPHCM................................................................................30
2.1.
Nam
Nữ
Tuổi
Dưới 30
Từ 30-40
Thành phần
Giảng viên
Cán bộ quản lý
Học vị
Thạc sĩ
Kỹ sư, cử nhân
T
T
1
Ý kiến
Năng lực sư phạm
2
dục về sự cần thiết phải
phát triển đội ngũ GV THCS quận 7, TPHCM.................................................52
Phụ
lục 1
Đạo đức nghề
nghiệp
3.2.2.
Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ GV THCS quận 7, TPHCM
PHIÉƯ HỎIÝKIÉN
Năng lực nghiên cứu khoa học
một
(Dành cho GV Trường THCS)
Năng lực biên soạn chương trình, tài liệu dạy học
cách khoa học....................................................................................................55
Thực hiện ké hoạch và chương trình giảng
3.2.3.
Tăng cường bồi dưỡng tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức và
Nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS
Trình độ nắm vững chuyên
môn
chuyên
thuộc quận 7 — TP Hồ Chí Minh. Chúng tôi gửi đến các đồng chí phiếu xin ý
Trình độ hiểu biết vềmôn
văn hóa-xã
nghiệp hội
vụ cho đội ngũ GV THCS quận 7, TPHCM..................................60
kiến này mong các đồng chí vui lòng cho biết ý kiến riêng của mình bằng cách
Khả năng xử lý các3.2.4.
tình huốngThường
Cần
Không cần
thiết
ảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất..........................76
thiết
KÉTvụLUẬN
Bồi dưỡng nghiệp
QLGDVÀ KIÉN NGHỊ.....................................................................................83
PHỤ1.LỤC
cứu
Kết NGHIÊN
luận...........................................................................................................83
Bồi dưỡng về kỹ năng, nghiệp vụ nâng cao chất lượng của
GV
3
Tăng cường csvc
thiếtđồng
bị chí
dạycho
học
theođánh
phương
Câuvà
2: Xin
ý kiến
giá về chất lượng đội ngũ GV
pháp mới.
đánh giá chất lượng giảng dạy.
12GV
1 Tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng của13
0
TT
Các biện pháp
Hiệu quả
Tốt
Trung
Kém
bình
1
2
3
4
5
Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của
Câulượng
6.
Đecủa
nhận
GVcủa
THCS.
lượng của GV Bằng cách đảnh dấn (x) vào các ô phù hợp.
Xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn, thang đo trong nâng
cao chất lượng của GV
Ngoài những biện pháp nêu trên theo đồng chí còn biện pháp nào khác
Xây dựng quy trình để đánh giá chất lượng GV
không?
Xây dựng lực lượng để nâng cao chất lượng
TT
1
2
Nguyên nhân
Đánh giá
Điều kiện thực thi nhiệm vụ chưa đáp ứng được yêu cầu
Đồng
ý
Không đồng
ý
Bản thân chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá một cách
3
nhân hợp
trên, lý
theo
đồng
có những nguyên nhân nào nữa
tự học và cập nhật thông tin mới về giáo dục
7
Bộ máy quản lý chưa tương xứng với nhiệm vụ trong
tình hình mới
Chú thích
RCT: Rất cần thiết
RKT: Rất khả thi
CT: Cần thiết
KT: Khả thi
KCT: Không cần thiết
KKT: Không khả thi
Giải pháp
Múc độ CT
RC
T
6.Thực hiện chức năng kế hoạch hóa
7. học
Đe xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ GV trường THCS, xin
phương pháp quản lýCâu
và dạy
7.Thực hiện chức đồng
năng chí
kiêmvuitra,lòng cho biết mức độ tính khả thi và cần thiết của các giải
giám sát của hiệu trưởng
8.Đối mới cách đánh giá,xếp loại
GV
9.Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ quản
lý cho BGH
Giải pháp
Mức độ CT
RC
T
1 .Tố chức học tập bồi dưỡng chuyên
môn định kỳ trong hè
2.Bồi dưỡng kiến thức về tâm lý học,
giáo dục học
3.Khuyến khích GV tự học tập, tự
nghiên cứu
4.Yêu cầu GV soạn bài nghiêm túc.
5.Tăng cường dự giờ, thao giảng ở
các tổ chuyên môn
6.Tố chức bồi dưỡng HS giỏi các
khối
13.Tăng cường trang thiết bị, dụng
CỊ1
dạy học.dưỡng nâng cao khả năng sử
14.Bồi
dụng công nghệ thông tin.
15.Bồi dưỡng nâng cao kỹ năng sử
dụng các phương tiện giảng dạy hiện
đại.
16.Bồi dưỡng nângCâu
cao9. trình
Đe sửđộdụng thường xuyên công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc đội
ngoại
ngũ GV THCS, xin đồng chí vui lòng cho biết mức độ tính khả thi và cần
17.Tăng cường sinh hoạt tố chuyên
môn theo chuyên đề về kiến thức và
phương pháp giảng dạy.
Giải pháp
1 .Bồi dưỡng học tập chính trị, tư tưởng
Mức độ CT
RC
T
C
T
KCT
T tư Ttưởng T
T phẩmT chất đạo dức
1 -Xây dựng chươngvà
trình
dự báomôn
kế hoạch
chuyên
nghiệp vụ cho đội ngũ GV THCS, xin đồng chí vui lòng
phát triển trường trong từng giai đoạn
2.Xác định nhu cầu về số lượng, chất lượng
đội ngũ GV theo giai đoạn
3.Xây dựng quy trình thi tuyến GV
4.Bố trí sử dụng đúng năng lực của đội ngũ
GV
5.Đào tạo bồi dưỡng GV theo chuyên đề,
chu kỳ
6.Tổ chức, khuyến khích phong trào tự
học,
7.Thường xuyên đánh giá đội ngũ GV
8.Đánh giá chất lượng giảng dạy, rèn luyện
17
nhân cách của GV
9.Kiếm tra thường xuyên, định kỳ hoạt
động
giảng dạy và hoạt động nghiên cứu khoa
5.Tổ chức tham quan, học tập, sinh hoạt
6.Tăng cường chế độ khen thưởng cuối
năm, kỳ
7.Tăng cường chính sách đãi ngộ của
địa
8. Vận dụng chế độ chính sách tăng thu
nhập cho GV
Xin chân thành cảm ơn các đông chí
Pair 1 dao tao boi
duong
nghiep vu
dao tao boi duong
nghiep vu
Mean
2.6538
N
208
std.
Deviatỉon
.55201
2.4615
208
Paired
T
df
Sig.
(21 .Paired
Paired Samples
Samples Statistics
Test
Me
Mean std.
taile
std.
std.
95%
st
an
Deviation
Devia
Error
Contidence
d.
tion
Mean
Interval
Er
of the
ror
Lov
ver
Upper Lovver Upper Lovver Upper Lovver Upper
.55201 .03828
lamfam
viec co quan
Correl
N
Sig.
ation
208
.554
Pair 1 Xay dung quy
lamfam
viec Paired Samples Test
.000
co quanviec
& xay
lamfam
co
quan
Sig.
(2Paired Differences
T
df
tailed)
Me
std.
std.
std.
95%
an Paired
Devia
Mean
N Statistics std.
std.
Deviation Error
Mean
Pair 1 ke hoach hoa 2.4615
208
.57185
.03965
phuong
phap
doc hoa
ke hay
hoach
2.2308
208
.46585 .03230
phuong
phap hay doc
Correlat
N
Sig.
ion
208
.614
.000
Pair 1 ke hoach hoa
phuong
phap
hay doc & ke Paired Samples Correlations
230
.46585 .03230 .16709 .29445
7.144
207
.000
7
phuong
7
phap
hay doc
ke
Pair 1 thuc hien kiem
tra
giam
sat cua
hieu
thuc
hien kiem
tra
giam
sat cua hieu
Mean
2.4038
N
208
Correlations
Paired Samples Statistics
sat cua hieu
truong
&
thuc hien kiem
Paired Ditterences
t
df
95%
std.
Contidence
Error
Me std.
std.
Interval
an Deviation Mean
Mean Deviation
Lo
of the
we
Upper Lower Upper Lower Upper Lower Upper
r.
.48308 .03350
19
23
1
.12627 .25834
5.741
207
Sig.
(2taile
std
.
Err
or
Lower
1
doimoi .23077
xep
loai
-
208
.66219
.52155
208
Correl
N
Sig.
ation
208
.658
.000
Paired Paired
SamplesDifferences
Test
t
.29989
6.582
df
207
.000
23
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỷ XXI, chúng ta đã chứng kiến thế giới với sự phát triển
mạnh mẽ của mọi lĩnh vực, nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật bùng nố rực rỡ
với tốc độ chưa từng có. Nền kinh tế tri thức còn gọi là nền kinh tế thông tin,
kinh tế dựa vào tri thức ra đời, khẳng định vai trò quyết định của giáo dục đối
với việc xây dựng và phát triển những hình thái kinh tế xã hội mới.
Chiến lược phát triến kinh tế - xã hội 2011-2020 của Việt Nam cũng đã
xác định nhiệm vụ trọng tâm là tập trung đẩy mạnh phát triển đất nước theo
hướng CNH-HĐH, tiến tới: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn
minh” và muốn như the phải tiến hành từ việc xây dựng và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực. Thật vậy, con người chính là yếu tố quan trọng trong
việc tiến hành thực hiện đối mới phát triến đất nước trong giai đoạn hiện nay.
Con người trong xã hội mới cần phải được trang bị đầy đủ, toàn diện về tri
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp
nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS quận 7, TPHCM.
3. Khách thể và dối tượng nghiên cún
26
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS trong giai đoạn hiện
nay.
3.2. Đoi tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS quận 7, TPHCM.
4. Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS quận 7, TPHCM, néu đề
xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.
Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
GV THCS trong giai đoạn hiện nay.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
GV THCS quận 7, TPHCM.
5.3. Đe xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS quận
7, TPHCM.
6. Phương pháp nghiên cúu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các
phương pháp nghiên cứu cụ thổ sau đây:
- Phương pháp phân tích- tống hợp tài liệu;
cơ sở trong giai đoạn hiện nay
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Lịch sử hình thành và phát triển giáo dục gắn liền với lịch sử phát triển
của xã hội loài người. Từ xưa đcn nay ít ai coi thường vai trò của giáo dục đối
với sự phát triển của xã hội nói chung, sự phát triến của con người nói riêng.
Bởi vì giáo dục là động lực thúc đấy sự phát triển kinh tế- xã hội, đầu tư cho
giáo dục là đầu tư cho sự phát triển bền vững. Quan điểm chỉ đạo phát triển
giáo dục của Đảng ta và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chỉ rõ: Giáo dục
là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục là nền tảng nguồn lực chất lượng
cao, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH là yếu
tố cơ bản đổ phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Chính
vì vậy mục tiêu chiến lược phát triến giáo dục được xác định: trong giai đoạn
này “tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với
trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết
thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội ... Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo
nhân lực, chú trọng nhân lực khoa học công nghệ cao, CBQL giỏi... Phát
triển đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô vừa nâng cao chất lượng
hiệu quả và đối mới phương pháp dạy học” [15,tr.88].
29
bậc cha mẹ luôn tìm chọn thầy cho con mình theo học một cách kỹ lưỡng. Dân
tộc ta có những thầy giáo nối tiếng như thầy Chu Văn An, Nguyễn Bỉnh
Khiêm, Lê Quí Đôn, Cao Bá Quát... đã có hàng trăm, thậm chí hàng ngàn HS
theo học. Các nhà nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác giáo dục đều khẳng
định: chất lượng của hoạt động học tập phụ thuộc một phần vào chất lượng
hoạt động dạy của người thầy, vào trình độ tay nghề của người thầy. Cho nên,
chỉ với tay nghề có trình độ cao của GV thì mới nâng cao chất lượng hoạt
trường học. Giáo dục theo quan điểm duy vật lịch sử luôn luôn biến đối và
phát triển không ngừng. Do vậy, các điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ
GV trong từng giai đọan lịch sử cụ thể, trong các địa phương, các trường học
cũng sẽ luôn luôn phát triển, biến đối. Vì vậy, việc nghiên cứu điều kiện và
giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo để nâng cao chất lượng giáo dục trong
nhà trường là một đề tài luôn mới mẻ và mang tính thực tiễn cao.
Qua tìm hiểu nghiên cứu tài liệu, chúng tôi được đọc một số tài liệu, luận
văn thạc sỹ, một số bài báo trên tạp chí Giáo dục, tạp chí phát triển Giáo dục,
tạp chí nghiên cứu Giáo dục, và một số bài báo... liên quan tới đề tài như sau:
Các tác giả : P.V.Zimin, M.I .Kôndakốp, N.I .Saxerđôlốp trong cuốn “Những
vấn đề quản lý trường học'’ viết : Ket quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà
trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tố chức đúng đắn và hợp lý hoạt động dạy
của đội ngũ GV. Các tác giả đã đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy,
giáo dục trong nhà trường và xem đây là một khâu quan trọng then chốt trong
toàn bộ hoạt động quản lý của người hiệu trưởng.
Luận văn thạc sỹ của Đỗ Ngọc Mỹ (2002), “Một số giải pháp phát triển
đội ngũ GV trường Trung học Kỹ thuật Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh” [22;
31
tr.61] nêu lên 6 giải pháp phát triến đội ngũ ở một trường Trung học kỹ thuật
mà mục tiêu của nhà trường là đào tạo kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật bậc
cao và bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật. Luận văn xác định rõ đội ngũ GV là người
thực hiện mục tiêu đào tạo và quyết định đcn chất lượng đào tạo của nhà
trường. Sáu giải pháp mà luận văn nêu ra phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của
loại hình trường Trung học Kỹ thuật, nơi mà mục tiêu đào tạo nghề cho HS là
nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường.
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Thu Thuỷ (2003), “Một số giải pháp
xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Đại học bán công
tới đội ngũ 50.000 GV của cả tỉnh. Từ năm học 2002-2003 đến năm học 2004
- 2005, với 117.298 lượt người được đánh giá xếp loại, có 4956 người không
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, chiếm gần 10% tổng số GV. Có thế nói, ngành
giáo dục tỉnh Nghệ An đã thực hiện thành công giải pháp này khi có được sự
thống nhất cao của lãnh đạo các cấp , đặc biệt là sự ủng hộ mạnh mẽ của toàn
nhân dân. Mục tiêu chính của phân loại GV không phải là đưa GV không đạt
tiêu chuẩn ra khỏi bục giảng mà nhằm mục đích để từng GV thấy được mình
đang ở mức nào đối với yêu cầu nhiệm vụ đế phấn đấu. Cái được lớn nhất của
giải pháp trên là hơn 100.000 HS Nghệ An được học với những thầy cô giáo
có chất lượng.
Tác giả Nguyễn Thanh Hoàn có bài: “Chất lượng GV và những chính
sách cải thiện chất lượng GV” [16] dăng trên tạp chí Phát triển Giáo dục, số 2
tháng 2 năm 2003. Bài viết của Nguyễn Thanh Hoàn không đề cập đến các
34
giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhưng đề cập đến những phẩm chất về
chất lượng đội ngũ và 22 năng lực cụ thể đặc trưng cho một GV có năng lực.
Vấn đề chúng tôi quan tâm là làm thế nào để đội ngũ GV có được 22 năng lực
cụ thế như báo đã nêu ? Đó chính là những giải pháp mà bài báo đã không đề
cập đến.
Các tác giả: Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành có
bài: “Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của GV”,
[19] đăng trên Tạp chí Giáo dục số 133 tháng 3 năm 2006. Bài viết khẳng định
: quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ là một nội dung quan trọng nhất
trong công tác quản lý của người hiệu trưởng nhằm góp phần xây dựng và
nâng cao chất lượng nhà giáo. Bài viết nêu ra 4 biện pháp quản lý hoạt động
chuyên môn nghiệp vụ GV. Có thể nói bài viết chủ yếu nghiên cứu đi sâu vào
xây dựng, đề xuất qui trình đánh giá xếp loại GV của nhà trường.
chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc” [44,tr.89].
Theo Từ điển Giáo dục, “Chất lượng là một phạm trù triết học biéu thị
những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ồn định tương
đối của sự vật phân biệt nó với các sự vật khác. Chất lượng là đặc tính khách
quan của sự vật [43; tr.58].
Khái niệm chất lượng là khái niệm rất trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa
được nhìn nhận từ nhiều góc độ, bình diện khác nhau. Theo một Từ điển
Tiếng Việt, chất lượng là “cái tạo ra sản phẩm, giá trị của một con người, sự
vật, hiện tượng”. Định nghĩa này chỉ mới chỉ ra một mặt của chất lượng đó cái
tạo nên giá trị và phẩm chất của đối tượng nhưng khi đánh giá thì phải xem
giá trị phẩm chất và giá trị dược tạo ra có thực sự mang lại giá trị phù hợp. Có