TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở CÁC TỈNH TÂY
NGUYÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHỔ
CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 62140501 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội, 2005
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước, họp
tại: Đại học Quốc gia Hà Nội vào hồi giờ….ngày…tháng năm 2006
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia.
- Trung tâm thông tin-Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội.
3
2.6 Tiểu kết chương 2 135
4
Chương 3: Các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
trung học cơ sở ở các tỉnh Tây Nguyên đáp ứng yêu cầu
phổ cập giáo dục trung học cơ sở
137
3.1 Định hướng phát triển giáo dục Tây Nguyên trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá 137
3.2. Một số nguyên tắc chỉ đạo xây dựng biện pháp 141
3.3. Biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ
sở ở các tỉnh Tây Nguyên đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục
trung học cơ sở 142
3.3.1 Nhóm biện pháp tác động vào số lượng và cơ cấu 142
3.3.2 Nhóm biện pháp thực hiện nâng cao trình độ, năng lực,
phẩm chất đội ngũ giáo viên 152
3.3.3 Nhóm biện pháp cải thiện điều kiện sống và làm việc của
đội ngũ giáo viên 166
3.3.4 Nhóm biện pháp xây dựng tập thể giáo viên các nhà trường
thành tổ chức biết học hỏi 170
3.3.5. Nhóm biện pháp hoàn thiện cơ chế quản lí giáo viên, đội
ngũ giáo viên 175
3.4. Thử nghiệm tác dụng thực tế của các biện pháp 182
3.4.1. Lấy ý kiến của chuyên gia và các nhà quản lý thực tiễn về
tính hợp lý và khả thi của các nhóm biện pháp và việc thử
nghiệm thực tế của một số biện pháp 182
3.4.2. Tổ chức thử nghiệm một số biện pháp 184
lược kinh tế - xã hội - chính trị lâu dài ở Tây Nguyên.
Do đặc điểm địa lí, dân cư, cùng với những khó khăn về kinh tế - xã hội nên
giáo dục Tây Nguyên cho đến nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Mạng lưới trường,
lớp còn phân tán, chất lượng giáo dục thấp, đội ngũ giáo viên vừa thiếu, vừa yếu.
Phát triển giáo dục ở các tỉnh Tây Nguyên vừa góp phần thực hiện các mục tiêu kinh
tế - xã hội, vừa thực hiện công bằng xã hội, chính sách dân tộc và miền núi.
Trong thời gian qua, các tỉnh Tây Nguyên đã hoàn thành công tác CMC và phổ
cập giáo dục tiểu học. Mặc dù kết quả của công tác này chưa thật sự bền vững, nhưng
cũng là điều kiện cần thiết để thực hiện PCGD THCS và phát triển giáo dục ở các
vùng khó khăn. Đến năm 2010, cả nước hoàn thành PCGD THCS, đối với Tây
Nguyên, do tính đặc thù nên tiến độ PCGD THCS còn chậm. Công tác PCGD THCS
ở Tây Nguyên hiện nay không chỉ gặp khó khăn trong việc huy động học sinh ra lớp
và duy trì sĩ số mà còn bất cập ở đội ngũ làm công tác phổ cập. Trong yêu cầu phát
triển giáo dục nói chung, thực hiện PCGD THCS nói riêng, cần phải nâng cao chất
lượng ĐNGV, một trong những yếu tố nâng cao chất lượng giáo dục và thực hiện
nhiệm vụ phổ cập giáo dục.
Hiện nay, phổ cập giáo dục đang là xu thế phát triển giáo dục của nhiều quốc
gia trên thế giới. Phổ cập giáo dục ở Tây Nguyên cũng cần phải xem xét trên bình
diện quốc tế, quốc gia và mối tương quan giữa các vùng miền trong phạm vi toàn
quốc. Mặt khác, PCGD Tây Nguyên cũng phải đặt trong mối tương quan của các điều
kiện kinh tế - xã hội địa phương.
Mục tiêu phổ cập giáo dục phải gắn liền với các mục tiêu kinh tế - xã hội.
Nâng cao chất lượng ĐNGV là yếu tố cần thiết để thực hiện phổ cập giáo dục, đồng
thời nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần phát triển giáo dục. Chất lượng ĐNGV 2
chưa đảm bảo thì việc thực hiện phổ cập giáo dục nói chung, PCGD THCS nói riêng
sẽ rất khó khăn và ảnh hưởng lớn đến mục tiêu phát triển giáo dục ở Tây Nguyên. Vì
vậy, nâng cao chất lượng ĐNGV THCS là để nâng cao chất lượng giáo dục ở cấp học
độ, cơ cấu và tính gắn kết các thành viên của tổ chức nhà trường theo tiêu chí tổ chức
biết học hỏi phù hợp với hoàn cảnh Tây Nguyên thì sẽ góp phần thực hiện tốt yêu cầu
PCGD THCS ở các tỉnh Tây Nguyên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
- Phân tích thực trạng chất lượng ĐNGV THCS trên địa bàn các tỉnh Tây
Nguyên trong quá trình thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
- Tổng kết một số kinh nghiệm thực tiễn làm tốt việc nâng cao chất lượng
ĐNGV THCS ở Tây Nguyên đáp ứng yêu cầu PCGD THCS.
- Đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng ĐNGV THCS các tỉnh Tây 3
Nguyên để thực hiện PCGD THCS một cách bền vững.
- Thử nghiệm, kiểm chứng tính hợp lý và khả thi của một số biện pháp.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận; nhóm phương pháp nghiên cứu thực
tiễn và phương pháp thống kê toán học.
7. Giới hạn đề tài:
Đi sâu vào những biện pháp có ý nghĩa về mặt quản lý. Phạm vi nghiên cứu
của đề tài giới hạn trong 3 tỉnh : Kon Tum, Gia Lai và Đắk Lắk.
8. Những luận điểm cần bảo vệ:
- PCGD THCS hiện nay theo hướng đảm bảo chất lượng và bền vững ở Tây
Nguyên có ý nghĩa quyết định đến việc ổn định và phát triển KT-XH của toàn vùng.
- Chất lượng ĐNGV THCS ở Tây Nguyên là nhân tố có ý nghĩa then chốt cho
việc thực hiện thành công nhiệm vụ PCGD THCS.
- Chất lượng ĐNGV THCS ở Tây Nguyên được nâng cao khi có các biện pháp
quản lý tác động đồng bộ vào quy mô, trình độ, cơ cấu, tổ chức biết học hỏi.
9. Những đóng góp mới của luận án:
4
của người giáo viên” nhấn mạnh đến vấn đề “lý tưởng sư phạm”, vấn đề xây dựng
tập thể sư phạm theo mô hình “đồng thuận”, về mô hình đào tạo giáo viên thế kỷ
XXI. Trong bài Chất lượng giáo viên, Trần Bá Hoành tiếp cận vấn đề từ góc độ: đặc
điểm lao động của người GV, sự thay đổi chức năng của người GV trước yêu cầu đổi
mới giáo dục, mục tiêu sử dụng GV, chất lượng từng GV và chất lượng ĐNGV.
Nguyễn Thanh Hoàn đề cập: "Chất lượng giáo viên và những chính sách cải thiện
chất lượng giáo viên". Trần Kiều đã xem chất lượng ĐNGV là yếu tố hàng đầu đối
với chất lượng giáo dục và đặt ra vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục thì không thể
không chú ý trước hết về chất lượng đội ngũ giáo viên là đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu và tay nghề ngày càng được nâng cao. Trần Như Tỉnh trong công trình "Một
số vấn đề về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
phổ thông và PCGD THCS" đã phân tích về thực trạng của ĐNGV THCS trên cả
nước, phương hướng đào tạo, bồi dưỡng GV THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục phổ thông và PCGD THCS.
Tuy vậy, nước ta còn thiếu những công trình phân tích mối quan hệ chất lượng
giáo viên và chất lượng ĐNGV, chất lượng ĐNGV và yêu cầu nâng cao chất lượng
ĐNGV. Đặc biệt chưa có những công trình nghiên cứu vấn đề GV, ĐNGV gắn với sự
phát triển KT-XH của từng vùng như Tây Nguyên.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài.
1.2.1. Biện pháp: Luận án sử dụng từ "biện pháp" có hàm ý nêu ra cách làm, cách
thức thực hiện chủ trương nâng cao chất lượng ĐNGV THCS ở các tỉnh Tây
Nguyên theo yêu cầu đổi mới giáo dục, đáp ứng yêu cầu PCGD THCS .
1.2.2. Giáo viên: L
à người làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục trong nhà trường
phổ thông, trường nghề và trường mầm non, hoặc các cơ sở giáo dục khác nhằm thực
hiện mục tiêu giáo dục là xây dựng và hình thành nhân cách cho người học đáp ứng
yêu cầu phát triển của xã hội.
đồng thuận của đội ngũ .
1.2.6. Quản lí đội ngũ giáo viên: Là quản lí nguồn nhân lực trọng yếu trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo. Quản lí đội ngũ giáo viên cần phải dựa vào mục tiêu và các
chương trình phát triển giáo dục đồng thời tạo ra một môi trường liên nhân cách để
phát triển mọi nhân cách và phải xây dựng được tập thể "biết học hỏi". Chính tập thể
này mới có khả năng phát triển từng cá nhân trong tổ chức từ đó mà tổ chức được
phát triển.
1.3. Tầm quan trọng của PCGD THCS trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội
hiện nay ở nƣớc ta.
1.3.1. Yêu cầu phổ cập giáo dục, phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
- Quan niệm về phổ cập giáo dục; phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
- Yêu cầu PCGD THCS được bao quát theo 4 nội dung cơ bản sau:
Đảm bảo tỷ lệ trẻ em đến trường đúng độ tuổi quy định; Đảm bảo tỷ lệ học
sinh tốt nghiệp phổ thông THCS và bổ túc THCS theo quy định; Tiến độ và điều kiện
thực hiện PCGD THCS phù hợp với yêu cầu của thực tiễn; Giá trị bền vững của khối
lượng tri thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh tiếp nhận được trong và sau khi học
cũng như năng lực vận dụng sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho xã
hội, gia đình và chính cá nhân người học.
● Từ yêu cầu chung,
công tác PCGD THCS ở Tây Nguyên
làm sao phải:
- Huy động được trẻ em đến tận các bản, làng đúng độ tuổi ra lớp đạt tỷ lệ theo
quy định của Bộ GD-ĐT đối với cá nhân, xã/ phường, quận/ huyện.
- Đảm bảo chất lượng giảng dạy để học sinh tốt nghiệp PTTHCS và BTTHCS
đạt tỷ lệ theo quy định của Bộ GD-ĐT.
- Đến năm 2010, các tỉnh Tây Nguyên phải hoàn thành PCGD THCS.
- Lượng tri thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh tiếp thu được là cơ sở để các
em tiếp tục học lên hoặc vận dụng sáng tạo vào cuộc sống, thay đổi được giá trị cuộc
sống. Kết quả PCGD THCS còn giúp con em các dân tộc Tây Nguyên biết yêu hơn
1.5. Đánh giá chất lƣợng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở.
1.5.1. Xây dựng chuẩn đánh giá chất lượng giáo viên.
Căn cứ văn bản pháp quy, tham khảo Chuẩn giáo viên Tiểu học của Dự án phát
triển GV tiểu học, khuyến cáo của UNESCO, yêu cầu PCGD THCS, tác giả xây dựng
Bảng chuẩn đánh giá chất lượng GV THCS với 3 lĩnh vực, 15 yêu cầu và 40 tiêu chí.
1.5.2.Lĩnh vực đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên:
Số lƣợng; trình độ ; cơ cấu; tổ chức biết học hỏi.
1.6. Quản lí nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên.
Tỷ lệ trẻ trong
độ tuổi huy
động đến
trường
Tỷ lệ HS tốt
nghiệp THCS
Tiến độ, điều
kiện PCGD
THCS
Giá trị bền vững
của tri thức, kỹ
năng, thái độ đối
là phải làm cho đội ngũ giáo viên không ngừng phát triển theo yêu cầu của sự phát
triển xã hội, là tạo điều kiện để giáo viên phát huy sự sáng tạo trong hoạt động giáo
dục, là
thực hiện đầy đủ các chức năng quản lí
,
bao gồm: Kế hoạch hoá, Tổ chức, Lãnh
đạo, Kiểm tra.
● Chất lượng con người đang là mục tiêu và động lực của phát triển kinh tế- xã
hội. Chất lượng con người còn là vấn đề chất lượng nguồn nhân lực đảm bảo sự phát
triển của kinh tế- xã hội.
- Chất lượng ĐNGV luôn được đặt trong yêu cầu nâng cao chất lượng giáo
dục, đáp ứng với các mục tiêu kinh tế- xã hội. Chất lượng ĐNGV là những biến số
trong quá trình phát triển. Xã hội càng phát triển, yêu cầu về chất lượng giáo dục
càng cao, và vì thế chất lượng ĐNGV phải được nâng lên không ngừng. Mặt khác, ở
nơi nào chất lượng giáo dục chậm phát triển, vào lúc nào những nhiệm vụ giáo dục
cần được hoàn thành thì nơi đó, lúc đó, ĐNGV cần được nâng cao về chất lượng.
Điều này đang đặt ra đối với công tác quản lí trong việc nâng cao chất lượng ĐNGV
đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục ở những nơi như ở Tây Nguyên trong thời điểm
hiện nay.
- Phổ cập giáo dục THCS ở Tây Nguyên có tầm quan trọng đặc biệt đối với
phát triển KT- XH, giữ vững an ninh cho vùng và cho cả nước. PCGD THCS ở Tây
Nguyên chỉ có thể thực hiện thành công nếu có ĐNGV có chất lượng tốt. Chất lượng
này được tạo thành từ chất lượng mỗi giáo viên và được tổng hoà của cả đội ngũ trên
các khía cạnh: số lượng, trình độ, cơ cấu và tập thể biết học hỏi.
- Quản lí nâng cao chất lượng ĐNGV THCS là sự quản lí thực hiện một cách
đồng bộ các chức năng: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra làm cho đội ngũ này
phát triển bền vững đáp ứng yêu cầu PCGD THCS.
Một trong những mục tiêu quan trọng của Chiến lược phát triển giáo dục 2001-
2010 là "phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô, vừa nâng cao
chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy học". Điều này, chứng tỏ ĐNGV
Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, hơn 44 dân tộc thiểu số, chiếm
hơn 43% dân số, dân cư phân tán, địa bàn rộng, giao thông khó khăn.Tây Nguyên có
nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.
Hiện nay, Đảng và Nhà nước đang thực hiện
chiến lược phát triển tạo cơ hội tốt nhất để các tỉnh Tây Nguyên phát triển kịp với các
tỉnh khác trong toàn quốc.
2.2.2. Tình hình phát triển KT-XH của các tỉnh Tây Nguyên.
Trong vài năm gần đây, Tây Nguyên thực hiện các chương trình quốc gia về
xoá đói giảm nghèo, vệ sinh, nước sạch, môi trường, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu vật
nuôi, cây trồng Những nhà máy thuỷ điện lớn, hệ thống đường giao thông, thuỷ lợi
đã và đang được xây dựng ở khu vực này nhằm tạo cho Tây Nguyên vững mạnh để
trấn giữ miền Tây Nam của Tổ quốc.
Trở ngại lớn nhất trong sự nghiệp phát triển Tây Nguyên là thiếu lao động có
chuyên môn. Sự nghiệp giáo dục phải được chú ý làm cho con em DTTS và cả con
em người Kinh trong vòng 5-10 năm tới phải trở thành bộ phận quan trọng trong sự
nghiệp kiến thiết Tây Nguyên.
2.2.3. Kinh tế - giáo dục của Tây Nguyên trong tương quan với các vùng miền
khác của cả nước.
Xét về mối tương quan kinh tế của Tây Nguyên với các vùng KT - XH của
nước ta thì Tây Nguyên có chỉ số phát triển kinh tế, tuy có thấp, nhưng vẫn đứng trên
các vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, nhưng chỉ số phát triển giáo dục lại
gần thấp nhất, chỉ đứng trên vùng Tây Bắc Bắc Bộ.
Để thực hiện các mục tiêu về giáo dục, Tây Nguyên cần phải đẩy mạnh PCGD
THCS. Điều đó không chỉ để nâng cao dân trí mà còn tạo cơ sở cho sự nâng cao
trình độ sản xuất và đào tạo lao động có trình độ văn hoá và chuyên môn cao.
2.2.4. Ý nghĩa của việc phát triển kinh tế - giáo dục Tây Nguyên. 9
10907
93,8%
1,50
1,85
THPT
30337
95%
1,56
2,1
Tỷ lệ GV ch-a đạt chuẩn còn khá cao, đặc biệt ở bậc Tiểu học.Số l-ợng GV
còn thiếu nhiều biểu hiện ở tỷ lệ đứng lớp còn thấp so với quy định của Bộ GD&ĐT.
ĐNGV là ng-ời DTTS của các ngành học đ-ợc biểu hiện qua bảngsau:
Tnh
TS giỏo viờn
TS GV DTTS
T l GV DTTS
T l GV
DTTS/TS dõn
Kon Tum
5036
662
13,14%%
0,19%
Gia Lai
12046
1872
15,54%
0,18%
k Lk
21050
xã ch-a có tr-ờng THCS đặc biệt là ở Kon Tum 47/82 xã ch-a có tr-ờng THCS. Tỷ lệ
đứng lớp là 1,5. Tây Nguyên vẫn còn thiếu khoảng 1863 GV THCS chủ yếu các môn
năng khiếu, Công nghệ, Tin học. Tỷ lệ GV đạt chuẩn là 93,8%, trong đó Kon Tum:
97,7%, Gia Lai: 90,36% và Đắk Lắk: 93,4%. ĐNGV THCS ng-ời DTTS là 519 ng-ời,
chiếm tỷ lệ 4,76%.
2.3.3.2. Về phổ cập giáo dục trung học cơ sở:
- Những thuận lợi cơ bản: Đ-ợc sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của các
cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể. Các cấp, các ngành đã và đang tác động tích cực
đến nhận thức của ng-ời dân về chủ tr-ơng, nhiệm vụ PCGD THCS . Ban chỉ đạo cấp
huyện, xã từng b-ớc đ-ợc kiện toàn và hoạt động có hiệu quả, các đoàn thể địa
ph-ơng cũng đã nhập cuộc tích cực. ĐNGV từng b-ớc đ-ợc tăng c-ờng về số l-ợng
và có những chuyển biến đáng kể về nhận thức đối với công
tác PCGD THCS. Các
tỉnh đã đ-ợc công nhận đạt XMC và PCGD TH từ năm 2000.
-Những khó khăn, bất cập và nguyên nhân cơ bản: Việc mở lớp BTVH và
huy động, duy trì sĩ số gặp nhiều khó khăn, thách thức. Động cơ, ý thức học tập của
không ít thanh thiếu niên ng-ời DTTS còn thấp
.
Trình độ và khả năng tiếp thu của HS
còn rất hạn chế. Một số nơi
cấp uỷ, chính quyền địa ph-ơng và các tổ chức đoàn thể
ch-a thật sự quan tâm. ĐNGV THCS ch-a đồng bộ về cơ cấu, một số GV năng lực
chuyên môn còn hạn chế. GV tham gia PCGD THCS đa phần là kiêm nhiệm, ch-a đ-ợc
tập huấn bồi d-ỡng kỹ năng về phổ cập. Mạng l-ới tr-ờng THCS ch-a trải rộng khắp
các xã, cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học ch-a đảm bảo. Chế độ chính sách đối với
ng-ời dạy, ng-ời học còn bất cập. Nguyên nhân chủ yếu là do Tây nguyên có địa hình
chia cắt phức tạp, có điểm xuất phát KT-XH thấp, đời sống nhân dân còn nhiều khó
khăn, nhận thức về giáo dục của ng-ời dân còn hạn chế.
2.4. Thực trạng chất l-ợng đội ngũ giáo viên THCS theo yêu cầu thực hiện
những kiến thức cơ bản về PPDH, thiết lập môi tr-ờng học tập chủ động, sáng tạo cho
HS. Khoảng 10% GV biết gắn việc kiểm tra với đánh giá, phân loại HS để từ đó điều
chỉnh ph-ơng pháp truyền đạt và tổ chức cách học cho HS đạt hiệu quả. Trong kỹ
năng giáo dục, GV đã có sự điều chỉnh, đổi mới cách thực hiện ph-ơng pháp để tổ
chức các hoạt động qua đó đã thực hiện tốt việc giáo dục và quản lý đáp ứng nhu cầu
và đặc điểm đa dạng của HS. Hầu hết GV đều có kỹ năng giao tiếp với học sinh, với
nhân dân. Họ biết lắng nghe, tiếp thu ý kiến và giải quyết thoả đáng các đề nghị của
HS, PHHS và cộng đồng. Đồng thời hầu hết ĐNGV THCS Tây Nguyên đều biết lập
và l-u hồ sơ, sổ sách, biết tích luỹ tài liệu xây dựng hồ sơ giảng dạy phục vụ công tác
PCGD THCS.
Về xây dựng tập thể biết học hỏi: ĐNGV THCS Tây Nguyên có tinh thần
đoàn kết, hợp tác để thực hiện nhiệm vụ.
2.5.2. Điểm yếu của đội ngũ giáo viên.
- Số l-ợng GV THCS Tây Nguyên vẫn còn đang thiếu, đặc biệt là ở các tr-ờng
vùng sâu, vùng xa.
- Cơ cấu ĐNGV THCS còn nhiều bất cập, cơ cấu chuyên môn ch-a đảm bảo
giữa các tr-ờng ở vùng thuận lợi và vùng khó khăn. Tỷ lệ nam, nữ có sự chênh lệch ở
các tr-ờng vùng sâu, vùng xa. GV là đảng viên, GV là ng-ời DTTS chiếm tỷ lệ thấp .
- Việc giáo dục cũng nh- ảnh h-ởng của ĐNGV đến HS, đến cộng đồng trên
lĩnh vực phẩm chất chính trị, t- cách đạo đức ch-a cao. Bên cạnh đó, điều kiện sinh
hoạt, công tác và mức sống của GV còn gặp rất nhiều khó khăn
- Năng lực thực tiễn của ĐNGV vẫn còn nhiều hạn chế ch-a đáp ứng tốt yêu
cầu, đặc biệt là yêu cầu đổi mới giáo dục THCS . Số GV chỉ có khả năng dạy một
khối lớp chiếm tỷ lệ cao. Các kiến thức bổ trợ nh-: ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc
của ĐNGV rất hạn chế. Việc vận dụng kiến thức về nghiệp vụ s- phạm, kiến thức về
PCGD THCS và kiến thức về chính trị, kinh tế, xã hội, phong tục tập quán của đất
n-ớc, của địa ph-ơng vào việc dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế, với
HS còn ở mức thấp.
- Hệ thống kỹ năng s- phạm của ĐNGV THCS Tây Nguyên mới đáp ứng yêu
cầu ở mức thấp. Thể hiện:
n-ớc, ngành GD- ĐT trên địa bàn Tây Nguyên đã có những b-ớc tiến khả quan. Bên
cạnh đó, chính quyền cùng với ngành GD- ĐT đã có những -u tiên thích đáng cho sự
phát triển các tr-ờng THCS trên địa bàn.
Vấn đề đổi mới giáo dục phổ thông, đặc biệt là ở cấp THCS đ-ợc xã hội ủng hộ,
đ-ợc ĐNGV h-ởng ứng. Tây Nguyên là một trong những địa bàn đ-ợc chọn thí điểm
về đổi mới giáo dục, ĐNGV đã và đang nhận đ-ợc nhiều chính sách -u đãi nh-: cơ
hội -u tiên học tập, chính sách nhà ở, chính sách của Đảng về nâng cao chất l-ợng
ĐNGV. Đó là cơ hội tốt để ĐNGV THCS Tây Nguyên chuyển mình hoà nhập với yêu
cầu đổi mới.
Khoảng cách về KT-XH, văn hoá giữa Tây Nguyên và các khu vực khác ngày
càng đ-ợc thu hẹp. Các hình thức học tập phong phú, sự bùng nổ của thông tin, giao
l-u, hợp tác ngày càng mở rộng tạo cơ hội để ĐNGV THCS học tập, từng b-ớc nâng
cao trình độ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
2.5.4. Những thách thức.
- Tây Nguyên có điểm xuất phát kinh tế thấp, ĐNGV gặp nhiều khó khăn.
Chính sách đãi ngộ của Nhà n-ớc, của địa ph-ơng cho GV ở những vùng này ch-a
thật hợp lý. Nhiều tr-ờng ở vùng sâu, vùng xa không có nhà ở cho GV. Hệ số phụ cấp 13
khu vực cho GV vùng sâu, vùng xa còn bất cập.
- Mặt bằng dân trí thấp. Sự nhận thức của ng-ời dân trong đó nhận thức của
PHHS còn hạn chế. HS vùng sâu, vùng xa thiếu động cơ học tập, ỷ lại, trông chờ vào
sự hỗ trợ của Nhà n-ớc.
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu công tác PCGD THCS với khả năng của đội ngũ, với
chính sách, điều kiện, nguồn lực cho việc hoàn thành PCGD THCS đúng tiến độ, có
chất l-ợng cũng đặt ra những thách thức đối với ĐNGV hiện có của Tây Nguyên
trong việc thực hiện PCGD THCS cũng nh- giải quyết bài toán chất l-ợng giáo dục
nói chung ở Tây Nguyên.
2.6. Nguyên nhân từ phía quản lý.
THCS Tây Nguyên. Từ góc độ QLGD, chủ yếu do các nguyên nhân sau:
+ Ch-ơng trình đào tạo giáo viên ở các tr-ờng S- phạm ch-a hợp lý, còn nặng 14
về đào tạo kiến thức, ch-a chú trọng về kỹ năng s- phạm.
+ Việc tổ chức, chỉ đạo, quản lý các hình thức bồi d-ỡng giáo viên của các cấp
quản lý giáo dục hiệu quả thấp.
+ Việc xây dựng kế hoạch cho các hoạt động chuyên môn ch-a đồng bộ xuyên
suốt từ cấp Sở đến tr-ờng. Các hoạt động chuyên môn đ-ợc tổ chức còn nặng về hình
thức, chất l-ợng thấp. Sự phối hợp giữa các cấp QLGD, các cụm tr-ờng trong các hoạt
động chuyên môn ch-a chặt chẽ.
+ Công tác chỉ đạo chuyên môn của các cấp QLGD ch-a sâu sát, một số cán bộ
chỉ đạo chuyên môn còn yếu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Công tác tổ chức, bố trí GV còn nhiều bất cập vì vậy có nhiều GV phải dạy
những môn không qua đào tạo, nhiều GV dạy quá số tiết quy định nên không có điều
kiện để tự bồi d-ỡng nâng cao tay nghề. Việc đề bạt CBQL chuyên môn còn nặng về
cơ cấu mà ch-a chú trọng đến năng lực chuyên môn thật sự.
+ Việc thanh tra, theo dõi của các cấp QLGD đối với công tác giảng dạy của
GV đôi lúc ch-a kịp thời, sâu sát, còn nặng về hình thức mà ch-a chú trọng đến việc
định h-ớng, điều chỉnh, phân loại GV.
- Xét về chiều sâu của vấn đề tổ chức biết học hỏi, ĐNGV THCS Tây Nguyên
vẫn còn những hạn chế nhất định. Điều này do một số nguyên nhân sau:
+ Hầu hết các tr-ờng THCS ch-a xác định và xây dựng nhà tr-ờng thành một
tổ chức biết học hỏi.
+ Kế hoạch xây dựng các hoạt động giáo dục còn mang tính thời vụ, ch-a trải
đều, rộng rãi và chỉ tập trung vào một nhóm GV cụ thể vì vậy GV không có điều kiện
để thể hiện, tham gia xây dựng tập thể biết học hỏi.
+ Việc tạo ra sự đồng thuận trong tập thể GV trên các vấn đề nh- chiến l-ợc,
mục tiêu phát triển của nhà trờng, các hoạt động giáo dục còn hạn chế.
ĐNGV đủ số lượng. Lâu dài, qui hoạch số lượng với yêu cầu chất lượng cao hơn, đó
là tính hợp lí, cân đối và phù hợp cơ cấu từng vùng trong địa bàn mỗi tỉnh ở Tây
Nguyên.
*Tổ chức thực hiện biện pháp:
Bƣớc 1: Các cấp quản lý xây dựng quy hoạch.
Việc xây dựng quy hoạch, dựa vào những căn cứ sau: Tiêu chuẩn định mức số
GV/lớp, số tiết/tuần, số GV ở các bộ môn theo qui định của Bộ GD&ĐT; kết quả
điều tra dân số, khả năng huy động trẻ đến trường; số lớp ở mỗi xã thuộc vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào DTTS; nhiệm vụ phát triển giáo dục; cơ cấu độ tuổi để tính
số GV đến tuổi hưu hàng năm.
Rà soát xác định số lượng GV, lập kế hoạch tuyển dụng, thu hút, điều chuyển,
lập qui hoạch ĐNGV THCS hàng năm, từng vùng cụ thể, từng giai đoạn.
Bƣớc 2: Các cấp quản lí thực hiện biện pháp qui hoạch
- Phòng giáo dục các huyện thị : Xây dựng kế hoạch trong từng giai đoạn, thực
hiện việc sắp xếp, điều chuyển, tuyển dụng giáo viên. Khảo sát trình độ giáo viên của
các trường. Sau đó, điều động, luân chuyển, tăng cường ngắn hạn giáo viên giỏi về
xây dựng các tổ bộ môn ở các trường còn yếu, cử giáo viên đi đào tạo đạt chuẩn, giao
nhiệm vụ tự bồi dưỡng cho những giáo viên chậm tiến bộ, tổ chức liên kết các trường
trong các hoạt động chuyên môn.
- Đối với Sở Nội vụ và Sở GD&ĐT: Hai sở phối hợp với nhau trong việc thực
thi các chính sách giúp các phòng giáo dục huyện, thị thực hiện sự điều chuyển cho
hợp lý.
- Đối với Uỷ ban nhân dân Tỉnh: Giao nhiệm vụ và tạo điều kiện cho trường
CĐSP địa phương thực hiện liên kết đào tạo đối với các loại hình giáo viên đang
thiếu đồng thời có chính sách thu hút giáo viên đến những vùng khó khăn. Thực hiện
"trẻ hoá" ĐNGV và giải quyết vấn đề thay thế giáo viên không đủ năng lực giảng dạy
theo yêu cầu đổi mới. Thực hiện các quyết định của Chính phủ về tinh giản giáo viên.
Bƣớc 3: Tổ chức cho các trường THCS thực hiện quy hoạch
Đối với việc qui hoạch ngắn hạn, hiệu trưởng căn cứ vào số GV hiện có để
xây dựng kế hoạch bổ sung, hợp đồng hoặc phân công nhiệm vụ hợp lý cho từng
Bƣớc 2: Tác động làm cho cơ cấu ĐNGV hợp lí.
- Đối với các cấp chính quyền (tỉnh, huyện, thị xã): Có chủ trương về cơ cấu
ĐNGV ở các trường THCS, trong đó ưu tiên cho các xã khó khăn, các xã đặc biệt
khó khăn ở Tây Nguyên. Có cơ chế, chính sách đào tạo theo địa chỉ để thực hiện đào
tạo giáo viên là người dân tộc. Bên cạnh đó, khi tuyển dụng, chú trọng ưu tiên GV
nam để vừa giảm sự chênh lệch nam và nữ vừa sử dụng điều động, tăng cường cho
công tác PCGD THCS ở các vùng sâu, vùng xa. Đảng bộ các cấp ra chủ trương tăng
cường công tác xây dựng Đảng ở các tổ chức giáo dục, nhất là những đơn vị giáo dục
đang thực hiện PCGD.
- Đối với các phòng giáo dục: Tiến hành khảo sát ĐNGV. Thực hiện việc điều
động, phân bổ hợp lí để các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn có đủ giáo viên các
môn học. Điều tiết giáo viên tương ứng với độ tuổi, không để những trường này GV
trẻ quá, trường khác GV lại già quá. Những xã chưa có trường THCS hoặc chỉ là
trường ghép thì điều động giáo viên ở các môn thiếu đảm trách theo cụm, khi thực
hiện nhiệm vụ ở trường nào thì chịu sự quản lí trực tiếp của hiệu trưởng trường đó.
Bố trí, sắp xếp lại ĐNGV ở các trường, đảm bảo sự cân đối, hợp lí, đồng đều về cơ
cấu thích hợp cho từng đặc điểm của trường. Sự điều động, điều chuyển giáo viên
phải đảm bảo khả năng đi lại của giáo viên. 17
Bƣớc 3: Hiệu trưởng các trường THCS thực hiện biện pháp tác động vào cơ
cấu đội ngũ giáo viên.
- Về chuyên môn, ở những trường chưa đồng bộ số lượng giáo viên trong từng
bộ môn, thực hiện các công việc: bố trí giáo viên dạy hai môn; chỉ đạo tốt công tác
dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt chú trọng đến đối tượng là học
sinh DTTS, bổ sung giáo viên DTTS.
- Về chính trị, tạo cơ hội cho giáo viên phấn đấu vào Đảng, tham mưu làm tốt
công tác xây dựng Đảng, trong đó có phát triển đảng viên.
Bƣớc 4: Xây dựng kế hoạch đào tạo đảm bảo tính cơ cấu.
tượng, sát vùng miền, kết hợp bồi dưỡng và tự bồi dưỡng, kết hợp nhiều loại hình bồi
dưỡng, không chú trọng vào chuẩn hoá bằng cấp mà quan trọng là việc chuẩn hoá
trình độ.
3.1.3. Nhóm biện pháp cải thiện điều kiện sống và làm việc của ĐNGV.
Trong cuộc sống, sự thoả mãn các nhu cầu là động lực phát triển của con 18
người. Vì vậy, yếu tố về chế độ chính sách không chỉ đảm bảo điều kiện sống và làm
việc mà nó còn có ý nghĩa nâng cao chất lượng ĐNGV.
Các cấp quản lí ở Tây nguyên cần giải quyết những vấn đề: Tăng học bổng cho
sinh viên sư phạm để thu hút học sinh giỏi. Đảm bảo CSVC tối thiểu phục vụ dạy học
trong trường, tiến tới trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ dạy học và nghiên cứu, học tập
cho GV. Đảm bảo các yếu tố thúc đẩy động lực cho GV như: tiền lương, trợ cấp hoặc
thưởng, nhà ở, phương tiện đi lại, cơ hội học tập, thăng tiến.
Tổ chức thực hiện biện pháp:
* Nhà nước: Ban hành các chính sách, cơ chế để tăng học bổng cho sinh viên
sư phạm, có chế độ phụ cấp lương đối với giáo viên ở vùng khó khăn với mức tương
xứng theo năm công tác.
* Bộ GD&ĐT: Thay đổi qui chế đối với giáo viên giỏi các cấp, tổ chức thi và
bình chọn giáo viên giỏi hàng năm phù hợp đồng thời động viên họ phấn đấu trở
thành giáo viên giỏi bằng hình thức nâng bậc lương.
* Chính quyền cấp Tỉnh: Đảm bảo điều kiện vật chất, tinh thần cho những
giáo viên đang công tác ở những vùng khó khăn.
* Đối với các Sở Giáo dục & Đào tạo: Cải tiến công tác thi đua khen thưởng.
Bổ sung trang thiết bị dạy học, tài liệu nghiên cứu học tập hợp lý. Các sở GD&ĐT
đảm bảo cấp đủ SGK cho học sinh DTTS để góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV.
Thực hiện đúng chế độ giúp GV nâng cao đời sống.
* Sở GD&ĐT, phòng GD phối hợp với chính quyền địa phương:
Tiêu chí hoá việc thuyên chuyển GV, trong đó chú trọng về phẩm chất, năng
trường xây dựng tập thể giáo viên biết học hỏi theo quy trình:
Bƣớc 1: Xác định tiêu chí nhà trường là một tổ chức biết học hỏi: Xác định sứ
mệnh hoạt động của nhà trường, hệ giá trị trong quan hệ ứng xử, tầm nhìn và chiến
lược phát triển trường ở từng giai đoạn.
Bƣớc 2: Tạo sự đồng thuận trong tập thể giáo viên về những chiến lược, mục
tiêu của nhà trường trong từng giai đoạn phát triển.
Bƣớc 3: Kế hoạch hoá các chương trình hành động lôi cuốn mọi người cùng
tham gia.
Bƣớc 4: Tổ chức các hoạt động thúc đẩy giáo viên nghiên cứu khoa học.
Bƣớc 5: Tổ chức đánh giá, nhận xét, khích lệ việc trao đổi kinh nghiệm.
* Sở, phòng GD&ĐT: Có chính sách khuyến khích giáo viên có nhiều thành
tích, nêu điển hình trong toàn ngành về xây dựng tập thể GV đạt tiêu chí tổ chức biết
học hỏi.
3.1.5. Nhóm biện pháp hoàn thiện cơ chế quản lí GV, ĐNGV.
Thực hiện tốt cơ chế quản lý GV, ĐNGV một cách khoa học, hợp lý thì giúp
cho ĐNGV có điều kiện phát triển tốt và chất lượng giáo dục cũng từ đó mà được
nâng cao.
Tổ chức thực hiện biện pháp:
* UBND Tỉnh: Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ban, Ngành coi trọng phát
triển nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu tư cho giáo dục-đào tạo và coi giáo dục-đào tạo
là cơ sở để phát triển KT-XH các tỉnh ở Tây nguyên. Điều tra cơ bản về tình hình
giáo dục-đào tạo, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục-đào tạo. Xây
dựng cơ chế điều động, tuyển dụng giáo viên, điều chỉnh những qui định về định mức
lao động của giáo viên, tiếp tục xây dựng các chính sách thu hút giáo viên về các
vùng khó khăn một cách hợp lý. Yêu cầu các sở, ban, ngành có liên quan cần có sự
đầu tư nghiên cứu và có những ý kiến tham mưu phù hợp để phát triển giáo dục- đào
tạo có chất lượng. UBND Tỉnh ban hành văn bản qui định về chế độ cử tuyển đối với
đào tạo giáo viên về cơ cấu, số lượng, chỉ tiêu vùng miền, về sự bắt buộc thực hiện
cam kết. Qua đó quản lí nguồn đào tạo cử tuyển và có cơ chế sử dụng, đãi ngộ giáo
viên một cách hợp lý.
GD&ĐT ban hành, đồng thời bổ sung các quy định phù hợp với thực tế của trường để
tăng cường công tác quản lý chất lượng ĐNGV đặc biệt là chất lượng đào tạo. Tích
cực tham mưu với UBND Tỉnh, Sở Nội vụ, Sở GD&ĐT để hoàn chỉnh cơ cấu ĐNGV
của trường, chọn CBGD có năng lực và trình độ khá tốt về giảng dạy tại trường để
hoạt động đào tạo có chất lượng. Tăng cường đổi mới nội dung, phương thức đào tạo
và bồi dưỡng ĐNGV THCS, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá thật cụ thể, sát với
yêu cầu đào tạo của nhà trường để đánh giá, phân loại đội ngũ CBGD, khích thích họ
không ngừng học tập nâng cao trình độ. 3.2. Thử nghiệm tác dụng thực tế của các biện pháp.
3.2.1. Lấy ý kiến của chuyên gia và các nhà quản lý thực tiễn về tính hợp lý và
khả thi của các nhóm biện pháp.
Qua trưng cầu ý kiến ở hội thảo và trưng cầu ý kiến bằng phiếu với số phiếu
trưng cầu: 366, số phiếu thu về: 350 chiếm 95,6%, tác giả nhận thấy: các nhóm biện
pháp đã đề xuất để nâng cao chất lượng ĐNGV THCS các tỉnh Tây Nguyên nhằm
đáp ứng yêu cầu PCGD THCS là hợp lý và khả thi. Xử lý kết quả câu hỏi dạng mở:
các CBQL cho biết thêm các quan điểm của họ về biện pháp quản lý, nhưng các tác
động quản lý mà họ đề xuất chỉ là cách thể hiện khác của các biện pháp mà tác giả đã
nêu trong luận án.
3.2.2. Tổ chức thử nghiệm một số biện pháp.
3.2.2.1. Bồi dưỡng-tự bồi dưỡng của ĐNGV THCS tại trường . 21
Đối với Tây Nguyên, biện pháp này vừa hết sức cần thiết vừa mang tính chiến
lược. Dựa vào 4 tiêu chí đánh giá quá trình tự bồi dưỡng, tác giả tổng hợp kết quả từ
8 trường thử nghiệm qua tự đánh giá của GV, tổ chuyên môn, Ban giám hiệu nhà
trường ở bảng 3.4 (phụ lục 3). Căn cứ vào kết quả ở bảng 3.4, so sánh với số liệu
chung từ kết quả thanh tra của Sở GD-ĐT (bảng 3.5, phụ lục 3), tác giả nhận thấy kết
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
1. Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó ĐNGV là nhân tố
quyết định chất lượng giáo dục.
Chất lượng ĐNGV được xem xét từ nhiều mối quan hệ, trong đó mỗi quan hệ
các cá nhân làm nên đội ngũ cần phải xem xét một cách toàn diện và đồng bộ. Nâng