DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: CNH, HĐH
- Giáo dục và Đào tạo : GD&ĐT
- Giáo dục tiểu học chống mù chữ: GDTH CMC
- Giáo dục tiểu học đúng độ tuổi : GDTH ĐĐT
- Phổ cập Trung học cơ sở : PCTHCS
- Uỷ ban nhân dân : UBND
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên : CB, GV, NV
- Cơ sở vật chất : CSVC
1
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
“Tiểu học là nền, lớp 1 là móng”. Móng chắc, nền vững là là cơ sở đảm bảo
cho việc xây dựng ngôi nhà học vấn phổ thông. Trường tiểu học là nơi trẻ em bước
vào môi trường mới, bắt đầu thực hiện quá trình xã hội hóa cá nhân. Lứa tuổi học sinh
tiểu học đòi hỏi sự chăm chút chu đáo với tình thương và trách nhiệm, tay nghề tinh
xảo của các thầy, cô giáo tiểu học. Cả lý luận và thực tiễn cuộc sống đã chứng minh:
Một số kiến thức, kỹ năng và thói quen tốt đẹp của mỗi người đã được hình thành từ
cấp học này. Các thầy cô giáo mẫu mực và tâm huyết với nghề đã để lại dấu ấn trong
mỗi học sinh của mình từ nét chữ, lời nói, thói quen ứng xử trong giao tiếp đến cách
giữ gìn sách vở, nếp ăn mặc gọn gàng sạch sẽ, vv Những năm gần đây, trình độ
chuyên môn của đội giáo viên chuẩn và trên chuẩn tại trường Tiểu học xã Thân Thuộc
ngày càng tăng, nhưng chất lượng giờ dạy khá giỏi chưa nhiều, đội ngũ giáo viên trẻ
mới ra trường còn hạn chế về năng lực sư phạm, khả năng đầu tư chưa nhiều, ít học
hỏi dẫn đến chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục mũi nhọn bất ổn định.
Toàn xã hội, ngành giáo dục, các nhà quản lý giáo dục và các bậc cha mẹ
học sinh đều đặt niềm tin, niềm hy vọng vào các thầy cô giáo tiểu học trong việc
dạy dỗ con em mình để hình thành những nhân cách quan trọng đầu tiên cho thế hệ
trẻ, chủ nhân tương lai của đất nước.
Tất cả những điều nêu trên đều khẳng định tầm quan trọng của đội ngũ
giáo viên, từ đó phải quan tâm đầu tư, chăm lo xây dựng và bồi dưỡng để nâng
1. Cơ sở lý luận
Đào tạo và bồi dưỡng là một quá trình tiếp nối, liên tục với xu thế học tập
suốt đời. Nhất là khi sống và lao động trong một xu hướng phát triển thì việc học
tập để nâng cao nhận thức, nâng cao hiểu biết về tự nhiên xã hội, về môi trường
cùng các tri thức khoa học khác của mỗi con người là nhu cầu cần thiết và vô tận.
Hồ Chủ Tịch đã dạy “Việc học tập như cuốn sổ không có trang cuối bởi vì nhân
cách, trình độ, năng lực và thể chất của con người không thể hình thành và hoàn
thiện một cách hoàn chỉnh một lần mà nó không ngừng phát triển trong quá trình
hoạt động xã hội và lao động nghề nghiệp, trong học tập tu dưỡng và rèn luyện”.
Do vậy quá trình giáo dục không chỉ một lần cho cả cuộc đời mà học cần phải
được học tập và bồi dưỡng suốt đời. Học tập là phương châm của mỗi con người
và của toàn xã hội, đúng như Lê-nin đã dạy “Học! Học nữa! Học mãi !”.
Trong lĩnh vực GD&ĐT con người, sản phẩm lao động của người thầy là
con người được GD&ĐT luôn không ngừng học tập với phương châm “Đào tạo
liên tục - Học tập suốt đời”. Trong thời kỳ CNH, HĐH, công tác giáo dục gồm ba
quá trình đó là: Đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại. Đây là các quá trình tiếp nối,
đan xen lẫn nhau.
1.1. Đào tạo
Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình
thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hình thành
nhân cách cho mỗi con người, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một
cách năng xuất và hiệu quả.
1.2. Chỉ đạo
Chỉ đạo là quá trình tác động bằng mệnh lệnh, hướng dẫn để điều khiển
của chủ thể quản lý đến hành vi và thái độ của những người khác nhằm đạt tới
những mục tiêu đã đặt ra. Chỉ đạo thể hiện quá trình xác lập quyền chỉ huy giữa
chủ thể quản lý và các thành viên trong nhà trường nhằm góp phần thực hiện các
mục tiêu đã đặt ra.
4
1.3. Bồi dưỡng:
2. Cơ sở pháp lý
Xây dựng và phát triển đội ngũ là góp phần thực hiện Nghị quyết và Chỉ thị
của Đảng về giáo dục. Do vậy, thực hiện nâng cao chất lượng đội ngũ cần dựa
dựa trên cơ sở sau:
- Dựa vào các chương trình, nội dung tập huấn về chuyên môn của Bộ
GD&ĐT, của Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu, của Phòng GD&ĐT huyện Tân Uyên.
- Dựa vào quy định của pháp luật như: Luật Giáo dục, Điều lệ trường tiểu
học năm 2005,
- Dựa vào “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học” mà Bộ Giáo dục và Đào
tạo chỉ đạo Dự án phát triển giáo viên tiểu học xây dựng, đưa ra những yêu cầu
mới phù hợp với giáo viên tiểu học trong giai đoạn hiện nay.
- Dựa vào Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày
15/6/2004 về “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục” đã chỉ rõ: Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc
biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề
của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự
nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những
đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Đây là Chỉ thị vô cùng
quan trọng và hết sức cụ thể là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà
giáo và cán bộ quản lý là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng quyết định chất
lượng giáo dục nói chung và chất lượng trong trường tiểu học nói riêng.
3. Cơ sở thực tiễn
Giáo viên tiểu học là nhân tố quan trọng trong việc xây dựng cấp tiểu học
thành bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, tạo điều kiện cơ bản để
nâng cao dân trí và trang bị những cơ sở ban đầu hết sức quan trọng để phát triển
toàn diện nhân cách con người Việt nam. Giáo viên tiểu học là người giữ vai trò
chủ yếu trong việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học, là người thầy đầu
tiên sâu sát gần gũi đối với mỗi người công dân tương lai. Đối với vùng khó khăn
thì giáo viên tiểu học là trí thức địa phương và giữ vai trò quyết định sự phát triển
(Chiếm 55,8%). Toàn xã có 08 thôn bản và 03 dân tộc Thái, Kinh, Hmông cùng
7
đoàn kết chung sống.
a. Thuận lợi
Xã Thân Thuộc thường xuyên nhận được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của cấp trên
nên đã tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn thuộc các chương trình của Chính
phủ và Nghị quyết 05 của Tỉnh ủy Lai Châu về công tác xóa đói giảm nghèo, Chương
trình 30a, Chương trình SEQAP, tạo tiền đề cho sự phát triển của giáo dục và xã hội.
Ban Chỉ đạo Phổ cập xã Thân Thuộc được bổ sung và kiện toàn hàng năm, làm
việc nhiệt tình theo chức năng nhiệm vụ được giao, tích cực tuyên truyền nâng cao nhận
thức cho người dân trong cộng đồng về giáo dục.
Lãnh đạo đảng ủy, chính quyền và các ban ngành đoàn thể địa phương luôn quan
tâm, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện để giáo dục phát triển.
b. Khó khăn
Kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, chậm phát triển nên đời sống của
nhân dân gặp nhiều khó khăn. Một số phong tục tập quán lạc hậu còn tồn tại.
Trình độ dân trí không đồng đều dẫn đến việc tiếp thu chủ trương, đường lối của
Đảng, pháp luật của Nhà nước cũng như khả năng áp dụng các kiến thức khoa
học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất còn nhiều hạn chế. Một số phụ huynh học sinh
chưa thật quan tâm đến công tác xã hội hóa và việc học hành của con em mình.
1.2. Đặc điểm giáo dục địa phương
Xã Thân Thuộc có 04 trường học, gồm: 01 trường Mầm non, 02 trường Tiểu
học, 01 trường Trung học cơ sở. Xã được công nhận phổ cập GDTH CMC năm 1999,
công nhận phổ cập GDTH ĐĐT năm 2004. công nhận PCTHCS năm 2007. Từ đó
đến nay năm nào cũng duy trì đạt chuẩn. Ban đại diện và cha mẹ học sinh các trường
luôn chăm lo đến việc học hành của con em mình. Các nhà trường luôn làm tốt công
tác tham mưu, công tác xã hội hóa giáo dục, đồng thời thực hiện học hai buổi/ngày và
tổ chức cho học sinh ăn trưa bán trú để duy trì số lượng và nâng cao chất lượng các
hoạt động giáo dục trong nhà trường.
2. Những nét chung về trường Tiểu học xã Thân Thuộc
Người địa
phương
Người ngoài
địa phương
2008-2009 16 8 6 18 2 22
2009-2010 8 10 3 15 03 15
2010-2011 13 2 4 11 03 12
2011-2012 7 9 4 12 02 14
Biểu 3. Tuổi nghề
Năm học Dưới 5 năm Từ 5-10 năm 11-20 năm 21-30 năm Trên 30 năm
2008-2009 5 9 7 0 3
9
Năm học Dưới 5 năm Từ 5-10 năm 11-20 năm 21-30 năm Trên 30 năm
2009-2010 6 5 5 1 1
2010-2011 5 2 6 1 1
2011-2012 3 6 4 3 0
Biểu 4. Trình độ đào tạo
TT Trình độ
Năm học
2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012
1 Tổng số 24 18 15 16
Đại học 1 6 5 8
Cao đẳng 0 5 5 5
Trung cấp 21 6 4 3
Sơ cấp 3 1 1 0
2 Đào tạo nâng chuẩn 9 5 2 0
Đại học 4 2 1 1
Cao đẳng 5 3 1 1
Thạc sĩ 0 0 0 0
Nhìn vào số liệu trong các bảng thống kê ta thấy đội ngũ giáo viên ổn
Đây là khâu then chốt, nhà trường đã tiến hành khảo sát đội ngũ, phân tích
tình hình vào đầu mỗi năm học và định kỳ, đánh giá phân loại theo nhóm trình
độ và năng lực để kịp thời điều chỉnh nội dung bồi dưỡng cho tập thể và từng cá
nhân. Trên cơ sở đó lập kế hoạch bồi dưỡng từng mặt cho thích hợp và có những
quyết định đúng đắn trong công tác bồi dưỡng của hiệu trưởng.
Ưu điểm: Nhà trường đã tiến hành lập kế hoạch bồi dưỡng và tạo điều
kiện để 01 giáo viên đi học nâng chuẩn trong năm 2012.
Hạn chế: Chất lượng chuyển biến sau bồi dưỡng còn chậm.
Nguyên nhân: Bản thân mỗi giáo viên chưa thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng.
3.3. Công tác chỉ đạo của trường Tiểu học xã Thân Thuộc
3.3.1. Phối hợp sức mạnh tổng hợp của các tổ chức trong nhà trường
Ưu điểm: Hiệu trưởng đã biết quy tụ những bộ phận nòng cốt của nhà
trường, phối hợp để tổ chức tốt các phong trào rèn luyện và tu dưỡng đạo đức,
tác phong mẫu mực của người thầy giáo. Triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết,
nghe báo cáo, tổ chức sinh hoạt tập thể,…Qua đó nâng cao nhận thức về thế giới
quan, nhân sinh quan của nhà sư phạm. Phối hợp được các tổ chức trong nhà
trường đã phát huy sức mạnh của đoàn thể, không ngừng bồi dưỡng tư tưởng
11
chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong sư phạm cho đội ngũ giáo viên.
Hạn chế: Chưa phát huy hết sức mạnh của các tổ chức đoàn thể trong nhà
trường.
Nguyên nhân: Một số cán bộ nòng cốt chuyển vùng, chuyển ngành. Giáo
viên thay thế còn ít kinh nghiệm.
3.3.2. Chỉ đạo các hoạt động chuyên môn
Quán triệt mục tiêu, nội dung, chương trình, nhiệm vụ năm học. Chỉ đạo
thực hiện nghiêm túc chương trình và kế hoạch dạy học. Tổ chức dạy học đảm bảo
chuẩn kiến thức, kỹ năng từng môn học; lồng ghép tích hợp giáo dục và bảo vệ môi
trường. Giáo viên tự chịu trách nhiệm về nội dung mà mình đã dạy, chú trọng dạy
những gì học sinh thiếu, học sinh cần, những gì học sinh chưa biết.
Thực hiện nề nếp sinh hoạt chuyên môn:
Giải các bài tập nâng cao của hai môn Toán và Tiếng Việt trong chương
trình tiểu học.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học
3.3.5. Chỉ đạo làm và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học
Triển khai và phát động phong trào “Làm và sử dụng đồ dùng dạy học”. Mỗi
giáo viên tự làm ít nhất 01 đồ dùng có chất lượng/tháng và trưng bày trong thư viện
nhà trường. Bên cạnh việc làm đồ dùng, nhà trường còn khuyến khích và tăng
cường kiểm tra việc sử dụng thiết bị và đồ dùng được trang cấp trong quá trình dạy
và học của cán bộ và giáo viên. Tổ chức thi đồ dùng dạy học tự làm cấp trường
và tham gia dự thi cấp huyện.
Hạn chế: Còn một số đồ dùng tự làm chưa đảm bảo về độ bền, tính chính
xác và tính thẩm mỹ. Việc sử dụng đồ dùng của một số giáo viên còn ít, chưa
thường xuyên.
Nguyên nhân: Do một số giáo viên chưa tự giác, sợ mất thời gian, khả
năng tự làm đồ dùng dạy học của một số giáo viên còn yếu.
3.3.6. Chỉ đạo nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm
Tổ chức cho cán bộ và giáo viên đăng ký, viết sáng kiến kinh nghiệm. Mục đích
chính là bồi dưỡng năng lực sư phạm, hình thành thói quen nghiên cứu khoa học. Kết quả
có 02 sáng kiến được hội đồng khoa học cấp huyện công nhận và vận dụng lâu dài.
13
Hạn chế: Chất lượng một số sáng kiến chưa cao, chưa đảm bảo tính khả
thi, còn mang nặng tính hình thức, còn sao chép, gọi là “có cho xong”.
Nguyên nhân: Giáo viên chưa thật sự đầu tư và coi trọng lĩnh vực nghiên
cứu khoa học, phương pháp nghiên cứu thiếu tính thực tiễn, tính khoa học và
chưa sát với yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và của lớp giảng dạy.
3.3.7. Quan tâm, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho đội ngũ giáo viên
Đã phối hợp với các tổ chức đoàn thể tổ chức thăm hỏi, động viên kịp thời
khi ốm đau, hoạn nạn với tinh thần đồng cảm, chia sẻ, tạo cho cán bộ, công nhân
viên chức lao động cuộc sống tinh thần thoải mái, đời sống vật chất ổn định để
họ yên tâm giảng dạy, gắn bó với nghề. Thực hiện đảm bảo nguyên tắc tài chính,
2. Xây dựng quy hoạch đội ngũ và lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
2.1. Xây dựng quy hoạch đội ngũ phải dựa trên kế hoạch phát triển giáo dục
đã được phòng Giáo dục và Đào tạo duyệt vào tháng 10 và bổ sung vào tháng 3
hàng năm; dựa vào nội dung, kế hoạch giáo dục và thực trạng đội ngũ hiện có.
Xây dựng quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa, phát huy tiềm năng sẵn có và
cần căn cứ vào các văn bản pháp quy của Bộ GD&ĐT. Xây dựng đội ngũ phải
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lượng, có vậy mới thực hiện
đảm bảo nội dung giáo dục toàn diện theo mục tiêu chung. Đồng thời có dự kiến
biến động về nhân lực có thể xảy ra như nghỉ hưu, chuyển vùng, nghỉ chế độ,…
để có kế hoạch đề nghị bổ sung kịp thời. Hiệu trưởng phải hoàn chỉnh bản quy
hoạch vào cuối mỗi năm học và trình Phòng Giáo dục và Đào tạo. Dự kiến phân
công cần đảm bảo tính kế thừa, đúng năng lực sở trường của mỗi cá nhân và tập
trung được sức mạnh của từng bộ phận, dự kiến phân công phải được thông qua
Hội đồng sư phạm nhà trường. Trưng cầu ý kiến, trình Phòng giáo dục và Đào
tạo rồi mới ra quyết định. Công bố Quyết định phân công vào cuối mỗi năm học
và niêm yết tại văn phòng nhà trường để giáo viên thực hiện. Kịp thời điều chỉnh
khi có biến động trong cả năm học.
2.2. Bồi dưỡng là một quá trình liên tục, cần dựa trên tình hình đội
ngũ thực tế để xác định nhu cầu và phân loại đối tượng bồi dưỡng, cụ thể:
Kế hoạch dài hạn: Kế hoạch phải được xây dựng trong nhiều năm và cần có sự
phân loại giáo viên để xác định nhu cầu bồi dưỡng cho từng loại hình cụ thể.
15
Kế hoạch ngắn hạn: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cập nhật những kiến thức
phổ thông, ứng dụng khoa học công nghệ thông tin; chuẩn kiến thức, kỹ năng,
đồng thời khắc phục những yếu kém của đội ngũ giáo viên khi vận dụng phương
pháp mới trong quá trình dạy học; kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục, giải các
bài tập, với các hình thức như hội thảo, sinh hoạt chuyên đề, nghiêm cấm không
được sao chép. Ban Giám hiệu, tổ khối chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
với nội dung cụ thể; tổ chức phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng; tiến hành
kiểm tra chéo hàng tuần; ra đề kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng và sơ kết, tổng
năng nhận thức và kỹ năng nghiên cứu khoa học; kỹ năng tổ chức quản lý giáo
dục học sinh; kỹ năng hoạt động xã hội; kỹ năng đánh giá, kỹ năng giao tiếp; kỹ
năng lập hồ sơ tài liệu giáo dục giảng dạy.
3.4. Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy
Hiệu trưởng giúp giáo viên nắm chắc bản chất của phương pháp dạy học
mới. Yếu tố cốt lõi nhất của phương pháp dạy học mới chính là phát huy cao độ
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, người giáo viên không chỉ gợi mở,
hướng dẫn cho học sinh phát hiện ra vấn đề mà còn cung cấp cho học sinh
phương pháp, con đường, cách thức để học sinh tiếp cận, tự tìm ra chân lý, có bản
lĩnh trước hiện thực cuộc sống đa dạng và phong phú như hiện nay.
3.5. Bồi dưỡng công tác chủ nhiệm lớp
Bồi dưỡng về việc lập kế hoạch chủ nhiệm lớp gồm các mục: Đặc điểm
tình hình của lớp, nội dung hoạt động và các chỉ tiêu phấn đấu, các biện pháp
thực hiện, lập kế hoạch hàng tháng, hàng tuần.
Bồi dưỡng về thực hiện công tác chủ nhiệm lớp: Bồi dưỡng về việc xây
dựng tập thể học sinh tự quản, về tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp, về việc liên kết giữa giáo viên chủ nhiệm với các lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh, về đánh giá kết quả giáo dục học sinh.
Tổ chức hội thảo, thi giáo viên chủ nhiệm giỏi để qua đó nâng cao chất
lượng bồi dưỡng giáo viên về công tác này.
3.6. Hình thức tổ chức công tác Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
17
Bồi dưỡng tập trung dài hạn: Tạo điều kiện cho giáo viên đi học để đạt
chuẩn hoặc trên chuẩn về trình độ chuyên môn.
Bồi dưỡng ngắn hạn: Động viên khuyến khích giáo viên tham gia đầy đủ
các lớp tập huấn do Sở, Phòng giáo dục và Đào tạo và nhà trường tổ chức.
Tổ chức các hoạt động tại trường: Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên
môn, chuyên đề, bồi dưỡng thông qua Hội giảng, Hội thảo, bồi dưỡng thông qua
kèm cặp và rèn nghề, bồi dưỡng thông qua công tác tự học, tự bồi dưỡng.
Với hình thức bồi dưỡng này, giáo viên cần: Xác định mục tiêu; các kiến thức,
dục họ thấy rõ bổn phận và trách nhiệm trước tập thể nhà trường và xã hội.
Đáp ứng nhu cầu chính đáng của giáo viên về các nhu cầu cơ bản như: nhu cầu
được an toàn, nhu cầu được thừa nhận, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự thể hiện,
nhu cầu về nội dung bồi dưỡng,
5. Tăng cường sự lãnh đạo của Chi bộ, tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể
Xây dựng khối đoàn kết trong tập thể sư phạm nhà trường: Xây dựng sự
đoàn kết thống nhất trong Chi ủy chi bộ, trong cán bộ lãnh đạo; xây dựng các mối
quan hệ nhân ái trong tập thể; chủ động giải quyết các mâu thuẫn trong tập thể.
Xây dựng Nghị quyết, Quy chế nội bộ, Nội quy cơ quan đơn vị, và niêm yết,
công khai để cá nhân, tổ chức cùng biết và nghiêm túc thực hiện.
Xây dựng và phát huy truyền thống tập thể: Truyền thống của tập thể là
những giá trị tinh thần của tập thể được kết tinh qua nhiều giai đoạn phát triển của
tập thể. Nó phản ánh những giá trị đặc trưng của truyền thống dân tộc, của địa
phương của nghề nghiệp, đồng thời chứa đựng những nét riêng biệt về giá trị tinh
thần của tập thể đó, tạo cho tập thể một phong cách riêng, một vẻ đẹp riêng và
một sức mạnh riêng. Ngoài ra, hiệu trưởng cần quan tâm xây dựng và phát huy
truyền thống tôn sư trọng đạo, truyền thống dạy tốt học tốt. Muốn vậy, nhà trường
cần tổ chức tốt các hoạt động giao lưu, phát động phong trào thi đua và các cuộc
vận động do ngành phát động.
IV. Hiệu quả của sáng kiến
Các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nêu trên có mối
quan hệ tác động hỗ trợ lẫn nhau, giúp nhà trường khắc phục được những hạn
chế của Đội ngũ giáo viên Tiểu học trong tình hình hiện nay. Từ số liệu được
19
thống kê tại biểu 4: Chất lượng bồi dưỡng và biểu 5: Chất lượng giáo dục (Phần
phụ lục) cho thấy:
Chất lượng đội ngũ giáo viên xếp loại chuyên môn khá và giỏi có sự
chuyển biến tích cực, chất lượng giáo viên xếp loại chuyên môn Trung bình giảm
6%. Không còn giáo viên xếp loại chuyên môn yếu. Các hội thi, cuộc thi do
trường, Phòng GD&ĐT tổ chức đều có giáo viên và học sinh đạt giải. Chất lượng
để tập trung chỉ đạo và bồi dưỡng kịp thời. Bên cạnh đó, hàng năm cần trưng cầu
ý kiến của giáo viên và các nhà quản lý giáo dục về nội dung, hình thức để tổ
chức bồi dưỡng đạt hiệu quả cao như bồi dưỡng theo hình thức cầm tay chỉ việc
tại cơ sở trường học, sinh hoạt theo cụm, tổ khối chuyên môn,
4. Tăng cường tham mưu đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và cải
thiện đời sống để góp phần nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và đời sống tinh
thần cho đội ngũ giáo viên trong nhà trường.
5. Phải quan tâm xây dựng khối đoàn kết trong tập thể sư phạm nhà trường.
Tăng cường sự lãnh đạo của Chi bộ, tổ chuyên môn và các tổ chức đoàn thể trong
nhà trường. Thường xuyên tổ chức sinh hoạt, hội thảo, giao lưu chuyên đề, tổ
chức các hoạt động ngoại khóa, Có như vậy mới phát huy được sức mạnh tập
21
thể, góp phần vượt qua khó khăn đưa đội ngũ và nhà trường phát triển lên tầm cao
mới, đáp ứng sự mong mỏi của các cấp lãnh đạo và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ
được giao.
II. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm
Giúp những người làm công tác giáo dục cùng nhau nhìn lại và đánh giá
chất lượng công tác quản lý chỉ đạo, công tác giảng dạy, chất lượng đội ngũ
trước đây để từ đó cùng phân tích thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân, đồng thời
tìm ra các biện pháp khắc phục nhằm thực hiện tốt chủ đề năm học là “tiếp tục
đổi mới quản lý chỉ đạo và nâng cao chất lượng giáo dục”.
Trình độ đào tạo là yếu tố đầu tiên, đối với giáo viên đứng trên bục giảng,
cần phải phấn đấu, tự bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức và trình độ
văn hóa chung, cần rèn luyện không ngừng để nâng cao năng lực sư phạm góp
phần đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Vì vậy, việc xây dựng và phát
triển đội ngũ, trọng tâm là việc chỉ đạo công tác bồi dưỡng để nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên là một vấn đề vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt vừa có ý
nghĩa to lớn trong việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục của quốc gia.
III. Khả năng ứng dụng, triển khai
Hiện nay, các biện pháp trên đã được áp dụng thành công trong công tác
PHỤ LỤC
Biểu 4. Chất lượng bồi dưỡng
TT Chất lượng
Năm học
2008-2009 2009-2010 2010-2011 Kì I, 2011-2012
1 Chất lượng chuyên môn 24 18 15 16
+ Giỏi 4 5 8 8
+ Khá 14 6 4 5
+ Trung bình 6 7 3 3
+ Yếu 0 0 0 0
2 Bồi dưỡng thường xuyên 22 18 15 16
+ Giỏi 6 5 8 8
+ Khá 6 6 5 4
+ Trung bình 10 7 2 4
+ Yếu 0 0 0 0
3 Giáo viên dạy giỏi
+ Cấp tỉnh 0 0 0 0
+ Cấp huyện 4 4 2 2
+ Cấp trường 15 7 8 8
4 Giáo viên chủ nhiệm giỏi
+ Cấp tỉnh 0 0 0 0
+ Cấp huyện 1 0 0 0
+ Cấp trường 3 3 3 4
5 Giáo viên đạt giải cuộc
thi viết chữ đẹp
+ Cấp tỉnh 0 0 0
+ Cấp huyện 1 0 0 01 (dự kiến)
+ Cấp trường 7 7 3 5
6 Viết chuyên đề SKKN 21 19 15 16
+ Tốt (A) 5 3 4 4
Kỳ I
2011-2012
168 51 30,4 68 40,4 49 29,2 67% 08 HSKT
25