skkn một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong trường tiểu học - Pdf 35

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
- Giáo dục và Đào tạo
:
- Giáo dục tiểu học chống mù chữ:
- Giáo dục tiểu học đúng độ tuổi :
- Phổ cập Trung học cơ sở
:
- Uỷ ban nhân dân
:
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên
:
- Cơ sở vật chất
:

1

CNH, HĐH
GD&ĐT
GDTH CMC
GDTH ĐĐT
PCTHCS
UBND
CB, GV, NV
CSVC


PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
“Tiểu học là nền, lớp 1 là móng”. Móng chắc, nền vững là là cơ sở đảm bảo
cho việc xây dựng ngôi nhà học vấn phổ thông. Trường tiểu học là nơi trẻ em bước

- Nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên của trường tiểu học xã Thân Thuộc.
- Các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong trường tiểu học.
III. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên trường Tiểu học xã thân Thuộc, nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm
trong công tác quản lý đồng thời đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng có hiệu quả,
từ đó góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên về mọi mặt.
IV. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
Đổi mới được công tác quản lý đội ngũ góp phần tiếp tục thực hiện tốt chủ
đề năm học ‘‘Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”; có tác
động mạnh mẽ đến nhận thức từ đó làm cho đội ngũ giáo viên ổn định và có
chuyển biến tích cực về chất; Tạo được sự tin tưởng, đồng thuận ủng hộ trong
nhân dân và cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương. Xây dựng được cách thức
quản lý, chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu trong
thời kỳ mới, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn và dễ thực hiện, áp dụng có
hiệu quả trong trường tiểu học.

3


PHẦN NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

1. Cơ sở lý luận
Đào tạo và bồi dưỡng là một quá trình tiếp nối, liên tục với xu thế học tập
suốt đời. Nhất là khi sống và lao động trong một xu hướng phát triển thì việc học
tập để nâng cao nhận thức, nâng cao hiểu biết về tự nhiên xã hội, về môi trường
cùng các tri thức khoa học khác của mỗi con người là nhu cầu cần thiết và vô tận.
Hồ Chủ Tịch đã dạy “Việc học tập như cuốn sổ không có trang cuối bởi vì nhân
cách, trình độ, năng lực và thể chất của con người không thể hình thành và hoàn

Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu
hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một
chứng chỉ.
Qua các khái niệm trên ta thấy công tác bồi dưỡng với mục đích là nhằm
nâng cao năng lực và phẩm chất chuyên môn, nhằm tạo điều kiện cho người lao
động có cơ hội để củng cố và mở mang hoặc nâng cao một cách có hệ thống những
tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ có sẵn để làm việc kết quả cao hơn.
Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục
được tổ chức thành một lực lượng cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục
tiêu giáo dục đã đề ra cho tổ chức đó, họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau
thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật
và thể chế xã hội.
Chất lượng đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng của giáo viên, liên
quan đến số lượng, cơ cấu trong một tổ chức của nhà trường.
Tóm lại: Với sự phát triển mạnh mẽ, Việt Nam đang trên con đường đổi
mới CNH, HĐH đất nước và thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển Giáo dục
“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Muốn thực hiện được
mục tiêu này thì đất nước phải có đông đảo những người có trình độ văn hoá và
tay nghề cao. Phụ thuộc chủ yếu vào nền giáo dục nước nhà mà chất lượng giáo
dục trước mắt và tương lai tuỳ thuộc vào đội ngũ giáo viên. Để phát triển giáo dục
thì khâu đột phá là chất lượng đội ngũ giáo viên. Đặc điểm của lao động sư phạm
đòi hỏi người giáo viên phải thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao mở
rộng tri thức và chuyên môn nghiệp vụ. Do đó “Học tập suốt đời” là phương
châm đối với các nhà giáo chân chính.
5


2. Cơ sở pháp lý
Xây dựng và phát triển đội ngũ là góp phần thực hiện Nghị quyết và Chỉ thị
của Đảng về giáo dục. Do vậy, thực hiện nâng cao chất lượng đội ngũ cần dựa

đúng hướng của nhân cách học sinh. Lao động sư phạm của giáo viên rất đa dạng,
phức tạp, nó mang tính đặc thù về đối tượng, phương tiện, thời gian và sản phẩm
lao động. Vì vậy đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục cần tác động để giáo viên tiểu
học nhận rõ vị trí, vai trò, trình độ đào tạo của mình và không ngừng học tập, bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ và đảm bảo chuẩn nghề nghiệp.
Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất chính
trị, đạo đức lối sống tốt, tâm huyết với nghề luôn là lực lượng ủng hộ và tạo
động lực cho Hiệu trưởng triển khai và thực hiện đúng đắn các chủ trương đổi
mới và là lực lượng chính tham gia vào mọi hoạt động và quyết định sự thành
công của mọi nhà trường.
Đội ngũ giáo viên tham gia tích cực trong việc hoạch định chiến lược và xây
dựng các kế hoạch phát triển nhà trường, chủ động trong việc huy động và sử dụng
các nguồn lực trong cộng đồng.
Hoạt động trọng tâm của nhà trường là dạy học và giáo dục, để phát triển
toàn diện học sinh, thầy giáo cô giáo sẽ là lực lượng trực tiếp thực hiện chương
trình của cấp học. Chất lượng giáo dục của nhà trường phần lớn là do đội ngũ giáo
viên quyết định. Trường tiểu học muốn phát triển được trước hết phải có một đội
ngũ giáo viên giỏi. Yêu cầu về chất lượng đội ngũ là một trong 5 tiêu chuẩn để nhà
trường được xét công nhận trường chuẩn quốc gia. Đội ngũ giáo viên là nguồn
nhân lực quý báu và có vai trò quyết định chất lượng giáo dục trong nhà trường. Do
đó, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển nhà
trường trong tình hình hiện nay.
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

1. Đặc điểm và công tác giáo dục xã Thân Thuộc
1.1. Đặc điểm xã Thân Thuộc
Xã Thân Thuộc nằm dọc tuyến quốc lộ 32, được thành lập theo Nghị định
số 41/NĐ-CP của Chính phủ và đi vào hoạt động từ ngày 01/6/2008. Tổng diện
tích tự nhiên của xã là 3.058 ha. Trong đó, đất nông lâm nghiệp là 1.706.38 ha

hoạt động giáo dục trong nhà trường.
2. Những nét chung về trường Tiểu học xã Thân Thuộc
2.1. Đặc điểm tình hình nhà trường
Trường Tiểu học xã Thân Thuộc tiền thân là trường Tiểu học số 2 xã
8


Thân Thuộc chính thức được tách thành lập theo Quyết định số 1530/QĐUBND ngày 20/8/2003 của UBND huyện Than Uyên. Đã nhiều năm trường
phấn đấu đạt trường tiên tiến cấp huyện và được Sở Giáo dục tặng Giấy khen có
nhiều thành tích trong công tác duy trì phổ cập GDTH ĐĐT năm 2010. Hiện
nay, trường có 9 lớp/168 học sinh, thu hút được 100% số trẻ trong độ tuổi ra lớp.
Thực hiện dạy và học hai buổi/ ngày, tổ chức ăn trưa bán trú với 100% số lớp và
số học sinh. Trường luôn quan tâm đến phong trào “Vở sạch, chữ đẹp”. Đội ngũ
đủ về số lượng, tương đối đảm bảo về cơ cấu. Các tổ chức đoàn thể trong nhà
trường thường xuyên hoạt động và đạt kết quả tốt.
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Tương đối đảm bảo phục vụ cho công
việc chuyên môn và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường. Tuy nhiên, nhà
trường còn thiếu nhà để xe, hệ thống nhà hai tầng, thư viện ngoài trời, thảm cỏ,
tường rào sau trường,...
2.2. Đặc điểm đội ngũ
Biểu 1: Số lượng
Số lượng
Tổng số CB, GV, NV
Cán bộ quản lý
Giáo viên đứng lớp
Nhân viên hành chính

Năm học
2008-2009 2009-2010 2010-2011
28

2009-2010
2010-2011
2011-2012

16
8
13
7

8
10
2
9

6
3
4
4

18
15
11
12

Người địa
phương
2
03
03
02

6

11-20 năm 21-30 năm Trên 30 năm
5
1
1
6
1
1
4
3
0

Biểu 4. Trình độ đào tạo
TT
1

2

Trình độ

Năm học
2008-2009

Tổng số
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Sơ cấp
Đào tạo nâng chuẩn

1
2
1
1
0

2011-2012

16
8
5
3
0
0
1
1
0

Nhìn vào số liệu trong các bảng thống kê ta thấy đội ngũ giáo viên ổn
định về số lượng, cân đối giữa tuổi đời và tuổi nghề, trình độ chuẩn hóa ngày
càng cao.
3. Thực trạng công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở trường Tiểu học xã
Thân Thuộc
3.1. Nhận thức của đội ngũ
Trước sự biến đổi và phát triển không ngừng của xã hội, của khoa học kỹ
thuật nếu đội ngũ giáo viên tiểu học không tích cực tự học, tự bồi dưỡng thì
không thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay,
giáo viên có nhu cầu vươn lên tự khẳng định vị thế của mình nên công tác bồi
dưỡng càng được coi trọng. Đội ngũi giáo viên trường tiểu học xã Thân Thuộc đã
nhận thức đúng về điều đó. Qua điều tra, phỏng vấn thì 100% giáo viên cho rằng

3.3. Công tác chỉ đạo của trường Tiểu học xã Thân Thuộc
3.3.1. Phối hợp sức mạnh tổng hợp của các tổ chức trong nhà trường
Ưu điểm: Hiệu trưởng đã biết quy tụ những bộ phận nòng cốt của nhà
trường, phối hợp để tổ chức tốt các phong trào rèn luyện và tu dưỡng đạo đức,
tác phong mẫu mực của người thầy giáo. Triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết,
nghe báo cáo, tổ chức sinh hoạt tập thể,…Qua đó nâng cao nhận thức về thế giới
quan, nhân sinh quan của nhà sư phạm. Phối hợp được các tổ chức trong nhà
trường đã phát huy sức mạnh của đoàn thể, không ngừng bồi dưỡng tư tưởng
11


chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong sư phạm cho đội ngũ giáo viên.
Hạn chế: Chưa phát huy hết sức mạnh của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
Nguyên nhân: Một số cán bộ nòng cốt chuyển vùng, chuyển ngành. Giáo
viên thay thế còn ít kinh nghiệm.
3.3.2. Chỉ đạo các hoạt động chuyên môn
Quán triệt mục tiêu, nội dung, chương trình, nhiệm vụ năm học. Chỉ đạo
thực hiện nghiêm túc chương trình và kế hoạch dạy học. Tổ chức dạy học đảm bảo
chuẩn kiến thức, kỹ năng từng môn học; lồng ghép tích hợp giáo dục và bảo vệ môi
trường. Giáo viên tự chịu trách nhiệm về nội dung mà mình đã dạy, chú trọng dạy
những gì học sinh thiếu, học sinh cần, những gì học sinh chưa biết.
Thực hiện nề nếp sinh hoạt chuyên môn:
Ưu điểm: Nền nếp chuyên môn được thống nhất và xây dựng thành Nghị quyết
chung để áp dụng và thực hiện trong cả năm học. Nội dung sinh hoạt chuyên môn
thường xuyên cải tiến để tránh nhàm chán và đơn điệu. Ban giám hiệu dự sinh hoạt
chuyên môn của các tổ khối, có đánh giá nhận xét. Qua bồi dưỡng chuyên môn đã nắm
được tiến trình và dung lượng bồi dưỡng của cá nhân cũng như của tổ chuyên môn. Từ
đó nâng cao tính đồng đội, tập thể đoàn kết, tạo bầu không khí làm việc khoa học, say
mê, gắn bó với trường, có tinh thần cộng đồng trách nhiệm.
Hạn chế: Một số giáo viên tiếp thu nội dung bồi dưỡng và thực hiện nền

nhà trường. Bên cạnh việc làm đồ dùng, nhà trường còn khuyến khích và tăng
cường kiểm tra việc sử dụng thiết bị và đồ dùng được trang cấp trong quá trình dạy
và học của cán bộ và giáo viên. Tổ chức thi đồ dùng dạy học tự làm cấp trường
và tham gia dự thi cấp huyện.
Hạn chế: Còn một số đồ dùng tự làm chưa đảm bảo về độ bền, tính chính
xác và tính thẩm mỹ. Việc sử dụng đồ dùng của một số giáo viên còn ít, chưa
thường xuyên.
Nguyên nhân: Do một số giáo viên chưa tự giác, sợ mất thời gian, khả
năng tự làm đồ dùng dạy học của một số giáo viên còn yếu.
3.3.6. Chỉ đạo nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm
Tổ chức cho cán bộ và giáo viên đăng ký, viết sáng kiến kinh nghiệm. Mục đích
chính là bồi dưỡng năng lực sư phạm, hình thành thói quen nghiên cứu khoa học. Kết quả
có 02 sáng kiến được hội đồng khoa học cấp huyện công nhận và vận dụng lâu dài.
Hạn chế: Chất lượng một số sáng kiến chưa cao, chưa đảm bảo tính khả
13


thi, còn mang nặng tính hình thức, còn sao chép, gọi là “có cho xong”.
Nguyên nhân: Giáo viên chưa thật sự đầu tư và coi trọng lĩnh vực nghiên
cứu khoa học, phương pháp nghiên cứu thiếu tính thực tiễn, tính khoa học và
chưa sát với yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và của lớp giảng dạy.
3.3.7. Quan tâm, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho đội ngũ giáo viên
Đã phối hợp với các tổ chức đoàn thể tổ chức thăm hỏi, động viên kịp thời
khi ốm đau, hoạn nạn với tinh thần đồng cảm, chia sẻ, tạo cho cán bộ, công nhân
viên chức lao động cuộc sống tinh thần thoải mái, đời sống vật chất ổn định để
họ yên tâm giảng dạy, gắn bó với nghề. Thực hiện đảm bảo nguyên tắc tài chính,
chi trả chế độ đầy đủ, kịp thời.
3.3.8. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng
Tích cực thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục, lập Quỹ thi đua khen
thưởng; tổ chức xét, đề nghị khen thưởng các cấp kịp thời, đúng đối tượng,

đã được phòng Giáo dục và Đào tạo duyệt vào tháng 10 và bổ sung vào tháng 3
hàng năm; dựa vào nội dung, kế hoạch giáo dục và thực trạng đội ngũ hiện có.
Xây dựng quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa, phát huy tiềm năng sẵn có và
cần căn cứ vào các văn bản pháp quy của Bộ GD&ĐT. Xây dựng đội ngũ phải
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lượng, có vậy mới thực hiện
đảm bảo nội dung giáo dục toàn diện theo mục tiêu chung. Đồng thời có dự kiến
biến động về nhân lực có thể xảy ra như nghỉ hưu, chuyển vùng, nghỉ chế độ,…
để có kế hoạch đề nghị bổ sung kịp thời. Hiệu trưởng phải hoàn chỉnh bản quy
hoạch vào cuối mỗi năm học và trình Phòng Giáo dục và Đào tạo. Dự kiến phân
công cần đảm bảo tính kế thừa, đúng năng lực sở trường của mỗi cá nhân và tập
trung được sức mạnh của từng bộ phận, dự kiến phân công phải được thông qua
Hội đồng sư phạm nhà trường. Trưng cầu ý kiến, trình Phòng giáo dục và Đào
tạo rồi mới ra quyết định. Công bố Quyết định phân công vào cuối mỗi năm học
và niêm yết tại văn phòng nhà trường để giáo viên thực hiện. Kịp thời điều chỉnh
khi có biến động trong cả năm học.
2.2. Bồi dưỡng là một quá trình liên tục, cần dựa trên tình hình đội
ngũ thực tế để xác định nhu cầu và phân loại đối tượng bồi dưỡng, cụ thể:
Kế hoạch dài hạn: Kế hoạch phải được xây dựng trong nhiều năm và cần có sự
phân loại giáo viên để xác định nhu cầu bồi dưỡng cho từng loại hình cụ thể.
Kế hoạch ngắn hạn: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cập nhật những kiến thức
15


phổ thông, ứng dụng khoa học công nghệ thông tin; chuẩn kiến thức, kỹ năng,...
đồng thời khắc phục những yếu kém của đội ngũ giáo viên khi vận dụng phương
pháp mới trong quá trình dạy học; kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục, giải các
bài tập,... với các hình thức như hội thảo, sinh hoạt chuyên đề, nghiêm cấm không
được sao chép. Ban Giám hiệu, tổ khối chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
với nội dung cụ thể; tổ chức phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng; tiến hành
kiểm tra chéo hàng tuần; ra đề kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng và sơ kết, tổng

3.3. Bồi dưỡng các kỹ năng sư phạm
Bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch dạy học, kỹ năng dạy học trên lớp; kỹ
năng nhận thức và kỹ năng nghiên cứu khoa học; kỹ năng tổ chức quản lý giáo
dục học sinh; kỹ năng hoạt động xã hội; kỹ năng đánh giá, kỹ năng giao tiếp; kỹ
năng lập hồ sơ tài liệu giáo dục giảng dạy.
3.4. Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy
Hiệu trưởng giúp giáo viên nắm chắc bản chất của phương pháp dạy học
mới. Yếu tố cốt lõi nhất của phương pháp dạy học mới chính là phát huy cao độ
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, người giáo viên không chỉ gợi mở,
hướng dẫn cho học sinh phát hiện ra vấn đề mà còn cung cấp cho học sinh
phương pháp, con đường, cách thức để học sinh tiếp cận, tự tìm ra chân lý, có bản
lĩnh trước hiện thực cuộc sống đa dạng và phong phú như hiện nay.
3.5. Bồi dưỡng công tác chủ nhiệm lớp
Bồi dưỡng về việc lập kế hoạch chủ nhiệm lớp gồm các mục: Đặc điểm
tình hình của lớp, nội dung hoạt động và các chỉ tiêu phấn đấu, các biện pháp
thực hiện, lập kế hoạch hàng tháng, hàng tuần.
Bồi dưỡng về thực hiện công tác chủ nhiệm lớp: Bồi dưỡng về việc xây
dựng tập thể học sinh tự quản, về tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp, về việc liên kết giữa giáo viên chủ nhiệm với các lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh, về đánh giá kết quả giáo dục học sinh.
Tổ chức hội thảo, thi giáo viên chủ nhiệm giỏi để qua đó nâng cao chất
lượng bồi dưỡng giáo viên về công tác này.
3.6. Hình thức tổ chức công tác Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Bồi dưỡng tập trung dài hạn: Tạo điều kiện cho giáo viên đi học để đạt
chuẩn hoặc trên chuẩn về trình độ chuyên môn.
Bồi dưỡng ngắn hạn: Động viên khuyến khích giáo viên tham gia đầy đủ
17


các lớp tập huấn do Sở, Phòng giáo dục và Đào tạo và nhà trường tổ chức.



4.2. Cải thiện đời sống tinh thần cho đội ngũ giáo viên
Bảo đảm chế độ chính sách: Cần thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ
chính sách đối với giáo viên theo các văn bản Nhà nước đã ban hành, vừa đảm
bảo cho giáo viên được hưởng những quyền lợi chính đáng đồng thời vừa giáo
dục họ thấy rõ bổn phận và trách nhiệm trước tập thể nhà trường và xã hội.
Đáp ứng nhu cầu chính đáng của giáo viên về các nhu cầu cơ bản như: nhu cầu
được an toàn, nhu cầu được thừa nhận, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự thể hiện,
nhu cầu về nội dung bồi dưỡng,....
5. Tăng cường sự lãnh đạo của Chi bộ, tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể
Xây dựng khối đoàn kết trong tập thể sư phạm nhà trường: Xây dựng sự
đoàn kết thống nhất trong Chi ủy chi bộ, trong cán bộ lãnh đạo; xây dựng các mối
quan hệ nhân ái trong tập thể; chủ động giải quyết các mâu thuẫn trong tập thể.
Xây dựng Nghị quyết, Quy chế nội bộ, Nội quy cơ quan đơn vị,...và niêm yết,
công khai để cá nhân, tổ chức cùng biết và nghiêm túc thực hiện.
Xây dựng và phát huy truyền thống tập thể: Truyền thống của tập thể là
những giá trị tinh thần của tập thể được kết tinh qua nhiều giai đoạn phát triển của
tập thể. Nó phản ánh những giá trị đặc trưng của truyền thống dân tộc, của địa
phương của nghề nghiệp, đồng thời chứa đựng những nét riêng biệt về giá trị tinh
thần của tập thể đó, tạo cho tập thể một phong cách riêng, một vẻ đẹp riêng và
một sức mạnh riêng. Ngoài ra, hiệu trưởng cần quan tâm xây dựng và phát huy
truyền thống tôn sư trọng đạo, truyền thống dạy tốt học tốt. Muốn vậy, nhà trường
cần tổ chức tốt các hoạt động giao lưu, phát động phong trào thi đua và các cuộc
vận động do ngành phát động.
IV. Hiệu quả của sáng kiến
Các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nêu trên có mối
quan hệ tác động hỗ trợ lẫn nhau, giúp nhà trường khắc phục được những hạn
chế của Đội ngũ giáo viên Tiểu học trong tình hình hiện nay. Từ số liệu được
thống kê tại biểu 4: Chất lượng bồi dưỡng và biểu 5: Chất lượng giáo dục (Phần

cần nhận thức, quán triệt đầy đủ và chỉ đạo tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên ở trường tiểu học là hướng đi đúng đắn đáp ứng được nhu cầu và đông đảo
nguyên vọng của giáo viên. Nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên mạnh về số lượng, cao về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu xứng ngang tầm
quan trọng của bậc tiểu học.
2. Xây dựng quy hoạch đội ngũ và lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên là việc làm cần thiết, để hoạch định tổng thể và có kế hoạch bồi dưỡng sát
thực trạng. Có như vậy chất lượng đội ngũ mới đảm bảo điều kiện cần và đủ để
đáp ứng yêu cầu của ngành Giáo dục hiện nay.
3. Thường xuyên kiểm tra và đánh giá đúng chất lượng đội ngũ. Từ đó, duy
trì và phát huy điểm mạnh, đồng thời phát hiện điểm chưa mạnh, chưa hoàn thiện
để tập trung chỉ đạo và bồi dưỡng kịp thời. Bên cạnh đó, hàng năm cần trưng cầu
ý kiến của giáo viên và các nhà quản lý giáo dục về nội dung, hình thức để tổ
chức bồi dưỡng đạt hiệu quả cao như bồi dưỡng theo hình thức cầm tay chỉ việc
tại cơ sở trường học, sinh hoạt theo cụm, tổ khối chuyên môn,...
4. Tăng cường tham mưu đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và cải
thiện đời sống để góp phần nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và đời sống tinh
thần cho đội ngũ giáo viên trong nhà trường.
5. Phải quan tâm xây dựng khối đoàn kết trong tập thể sư phạm nhà trường.
Tăng cường sự lãnh đạo của Chi bộ, tổ chuyên môn và các tổ chức đoàn thể trong
nhà trường. Thường xuyên tổ chức sinh hoạt, hội thảo, giao lưu chuyên đề, tổ
chức các hoạt động ngoại khóa,...Có như vậy mới phát huy được sức mạnh tập
thể, góp phần vượt qua khó khăn đưa đội ngũ và nhà trường phát triển lên tầm cao
mới, đáp ứng sự mong mỏi của các cấp lãnh đạo và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ
được giao.
21


II. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm
Giúp những người làm công tác giáo dục cùng nhau nhìn lại và đánh giá

22


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

Luật Giáo dục năm 2005.
Điều lệ trường Tiểu học.
Tập san Giáo dục tiểu học.
Những văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lý luận dạy học - Nguyễn Ngọc Quang.
Các biện pháp chỉ đạo hoạt động dạy học ở trường phổ thông.
Quản lý quá trình dạy học - Phan Thế Sủng - Giảng viên trường Cán bộ
quản lý GD&ĐT.
8. Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ các năm học:
Năm học 2008 - 2009; 2009 – 2010; 2010-2011, 2011-2012.

23


PHỤ LỤC
Biểu 4. Chất lượng bồi dưỡng
TT


+ Trung bình (C)
+ Yếu (D)
Thi đồ dùng dạy học
+ Cấp huyện
+ Cấp trường

2

3

4

5

6

7

Năm học
2008-2009

2009-2010 2010-2011 Kì I, 2011-2012

24
4
14
6
0
22
6

0
16
8
4
4
0

0
4
15

0
4
7

0
2
8

0
2
8

0
1
3

0
0
3

3

0
01 (dự kiến)
5
16
4
8
4
0
14
02 (dự kiến)
4

0
1
7
21
5
7
9
0
6
2
3
24


Biểu 5. Chất lượng giáo dục
5.1. Hạnh kiểm:


0

0

05 HSKT

Kì I
2011-2012

168

168

100%

0

0

08 HSKT

Năm học

TSHS

100%

Khá
(THCĐĐ)


2009-2010

145

36

24,8

60

41,4

49

2010-2011

162

8

20,5

61

37,7

93

168

33,8

65%

03 HSKT

57,4

65%

05 HSKT

29,2

67%

08 HSKT



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status