CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN 8 - Pdf 33

Người viết: Ths TRẦN HÙNG THẮNG

Sông Lô, 2015

1


SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO SÔNG LÔ

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG
MÔN NGỮ VĂN 8
Người viết: Trần Hùng Thắng
Tổ trưởng Tổ Khoa học Xã hội
Trường THCS Bạch Lưu

2


Sông Lô, 2015
PHẦN 1: KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG
1. Định hướng chung:
- Môn Ngữ văn 8, bồi dưỡng HSG.
- Thực hiện: 01 buổi/tuần = 18 buổi/học kì I, 16 buổi/học kì II. Tổng = 34 buổi
- Nội dung: chú trọng kĩ năng Làm văn, cảm thụ văn chương; hình thành kiến
thức về ngôn ngữ, văn bản; kết hợp hình thành kiến thức với bồi dưỡng năng
khiếu; giữa kiến thức với tư tưởng, đạo đức; lí luận với thực tiễn; không chỉ
trong SGK mà cả ngoài chương trình, ngoài cuộc sống...
- Thời gian: Đảm bảo mỗi tuần 01 buổi trở lên, linh hoạt trong thực hiện.
- KSCL định kì bằng các đề HSG tham khảo phù hợp sau khi kết thúc mỗi
phần/chuyên đề.

1. Ra đề:Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập thành các đề bài để rèn luyện kỹ
năng cho học sinh theo chuyên đề và phải bám sát chương trình nội dung kiến
thức đã học (học chính khóa, chuyên đề). Thường làm trên lớp có GV để quản lí
HS làm việc có hiệu quả, không lãng phí thời gian.
2. Chấm chữa: Sau đó chấm chữa, nhận xét, đánh giá những ưu khuyết điểm
của từng học sinh, giúp học sinh nhận ra được những lỗi sai của mình, những
thiếu sót phải bổ sung. Đồng thời hướng dẫn học sinh cách làm bài một cách tỉ
mỉ. Chú trọng cách triển khai ý theo hướng rộng – hẹp khác nhau, chú ý đến
cảm xúc mà vẫn làm nổi bật chủ đề, tư tưởng chính. Đề rèn luyện: gồm 2 phần
Tiếng Việt và Văn bản. Trong đó phần chú trọng các kiến thức về từ, câu, biện
pháp tu từ… Chú ý trình bày một câu hỏi về TV thường bố cục theo 3 ý: Giới
thiệu vấn đề- Giải quyết vấn đề- Kết thúc vấn đề bằng một đoạn văn ngắn.
3. Thảo luận: Tổ chức cho học sinh đọc bài của bạn để tự sửa, học hỏi và góp ý
cho bạn, đọc các tài liệu tham khảo là các ý kiến, các bài đạt giải cao… GV
cũng đồng thời giải đáp các thắc mắc cho HS.
- Nội dung này được thực hiện vào các buổi bồi dưỡng hàng tuần.
3.Yêu cầu đối với HSG môn Ngữ văn:
1.
2.
3.
4.
5.

Chuẩn bị tốt các hoạt động học tập của bộ môn.
Tích cực xây dựng bài, thể hiện khả năng vượt trội hơn các bạn khác.
Làm tất cả các bài tập, câu hỏi trong SGK mà không đợi yêu cầu của GV.
Chủ động học hỏi, tìm hiểu qua sách vở, bạn bè, thầy giáo bộ môn.
Ghi chép cẩn thận, đầy đủ nội dung bài học. Sưu tầm các câu văn hay,
bình luận đặc sắc, tư liệu liên quan…


Thời
Tên
t
lượng Nội dung
chuyên đề
t
(buổi)
- Tôi đi học (Thanh Tịnh)
- Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)
Văn học
- Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố)
Việt Nam
1
8
- Lão Hạc (Nam Cao)
19301945

Văn học
2 nước
ngoài

Thơ mới
3 Việt Nam
đầu thế kỉ
XX
Thơ văn
4 Hồ
Chí
Minh
Văn nghị

Đi đường
Thuế máu
Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn)
Hịch tướng sĩ (Trần Quốc
Tuấn)
- Nước Đại Việt ta (Nguyễn Trãi)
- Bàn luận về phép học (Nguyễn
Thiếp)

Ghi chú
Tích hợp kiến thức về văn bản
(chủ đề, bố cục, xây dựng và
liên kết đoạn văn) + Văn tự sự
(miêu tả và biểu cảm) + văn
nghị luận + phép tu từ, câu
ghép, từ tượng thanh- hình.
Tích hợp kiến thức về văn bản
(chủ đề, bố cục, xây dựng và
liên kết đoạn văn) + Văn tự sự
(miêu tả và biểu cảm) + văn
nghị luận + phép tu từ, câu
ghép, từ tượng thanh- hình.
Tích hợp kiến thức về văn bản
(chủ đề, bố cục, xây dựng và
liên kết đoạn văn) + logic, trật
tự từ + văn nghị luận + phép tu
từ, câu ghép, từ tượng thanhhình.
Tích hợp văn nghị luận, biểu
cảm, thuyết minh. + phép tu từ,
câu ghép, từ tượng thanh- hình.

- Cht th trong ging vn nh nhng, truyn cm, lng ng , gi v nhng kớ c
xa xa thi cp sỏch n trng.
- Truyn khụng cú mụ hỡnh thng gp, cú nhõn vt vi h thng cỏc s vic v
cỏc xung t xó hi m c xõy dng theo dũng hi tng ca nhõn vt v nhng
k nim xa.
II. Cõu hi:
Câu 1: Hãy phân tích giá trị biểu đạt của nghệ thuật so sánh trong đoạn vn sau:
a.Tôi quên thể nào đợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh
mấy cành hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãng.
Gợi ý: Chú ý đây là cách phân tích một phép tu từ so sánh: A nh B ( phân tích B
để làm rõ A).
- Hình ảnh cành hoa tơi biểu trng cho cái đẹp, cái tinh hoa tinh tuý, cái đáng yêu,
đáng nâng niu của tạo hoá ban cho con ngời. Dùng hình ảnh cành hoa tơi tác giải
nhằm diễn tả những cảm giác, những rung động trong buổi đầu tiên thật đẹp đẽ,
đáng yêu, đáng nâng niu vô cùng. Vẻ đẹp ấy không chỉ sống mãi trong tiềm thức,
kí ức mà luôn tơi mói vẹn nguyên.
- Phép nhân hoá mỉm cời diễn tả niềm vui, niềm hạnh phúc tràn ngập rạo rực và cả
một tơng lai đẹp đẽ đang chờ phía trớc. Rõ ràng những cảm giác, cảm nhận đầu
tiên ấy sống mãi trong lòng ''tôi'' với bao tràn ngập hy vọng về tơng lai.
=> Cách diễn tả thật hay, thật đặc sắc và giàu chất thơ. Ta cảm nhận đ ợc tấm lòng
mãi mãi biết ơn, yêu quý thầy cô, mái trờng, bè bạn chủa nhà văn Thanh Tịnh.
b. Hãy phân tích giá trị biểu đạt của nghệ thuật so sánh trong saubng on vn:
''ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang trên ngọn
núi''
7


Gợi ý:
+ Yêu cầu về hình thức phải viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh
+ Yêu cầu về nội dung cần làm rõ các vấn đề sau:

hay và đầy thú vị. Ba hình ảnh đợc xuất hiện ở ba thời điểm khác nhau. Khi nhớ về
ngày đầu tiên đến trờng nhà văn đã so sánh '' những cảm giác trong sáng ấy ... bầu
trời quang đãng''. Lúc cùng mẹ trên đờng tới trờng, Thanh Tịnh lại so sánh '' ý
nghĩ ấy thoáng qua..... lớt ngang trên ngọn núi'' và khi đứng trên sân trờng tác giả
lại so sánh '' Họ nh con chim .... ngập ngừng e sợ''. Những hình ảnh này đã diễn tả
rất rõ sự vận động tâm trạng của tôi: từ nao nao nhớ về ngày đầu tiên đến trờng đến
nhớ những cảm giác, ý nghĩ non nớt thơ ngây và cuối cùng là những tâm trạng rụt
rè, e sợ của tôi và các cô cậu học trò khác. Các hình ảnh so sánh này đã giúp ta hiểu
rõ hơn tâm lí của những em bé lần đầu tiên tới trờng. Những hình ảnh so sánh này
thật tơi sáng, nhẹ nhàng làm tăng thêm màu sắc trữ tình cho tác phẩm. Hẳn phải là
8


một ngòi bút tài hoa, phải có một tâm hồn nhạy cảm, Thanh Tịnh mới có thể viết
lên những hình ảnh so sánh hay đến vậy.
Câu 2: Hãy phân tích làm sáng tỏ chất thơ toát lên từ thiên truyện '' Tôi đi học''?
Gợi ý: ( Chất thơ là gì? ở đâu? Thể hiện nh thế nào?)
+ Chất thơ là một nét đẹp tạo nên giá trị t tởng và nghệ thuật của truyện ngắn này,
thể hiện ở những vấn đề sau:
- Trớc hết, chất thơ thể hiện ở chổ: truyện ngắn không có cốt truyện mà chỉ là
dòng chảy cảm xúc, là những tâm t tình cảm của một tâm hồn trẻ dại trong buổi
khai trờng đầu tiên. Những cảm xúc êm dịu ngọt ngào, man mác buồn, thơ ngây
trong sáng làm lòng ta rung lên những cảm xúc.
- Chất thơ toát lên từ những tình tiết sự việc dào dạt cảm xúc( mẹ âu yếm dẫn đi...,
các cậu học trò..., con đờng tới trờng.... ).
- Chất thơ toát lên từ cảnh sắc thiên nhiên rất thơ mộng và nên thơ trong trẻo.
- Chất thơ còn toả ra từ giọng nói ân cần, cặp mắt hiền từ của ông đốc và khuôn
mặt tời cời của thấy giáo.
- Chất thơ còn toả ra từ tấm lòng yêu thơng con hết mực ( 4 lần Thanh Tịnh nói về
bàn tay mẹ). Hình tợng bàn tay mẹ thể hiện một cách tinh tế và biểu cảm, tình thơng con bao la vô bờ của mẹ.

sõu sc v y ch vn bn. Tỏc phm tiêu biểu cho phong cách nghệ
thuật của Nguyên Hồng tha thiết, giầu chất trữ tình và thấm đẫm cảm xúc, .
- Ngh thut miờu t ngoi hỡnh bc l tớnh v ni tõm nhõn vt.
- Cht tr tỡnh trong vn bn th hin:
+ Cuc gp g bt ng v cm ng gia cu bộ Hng v ngi m cui vn
bn l cõu chuyn v nhng rung ng mónh lit ca mt tõm hn tr th rt
nhy cm v khao khỏt yờu ng: Khi bộ Hng thoỏng thy ngi ging m ó
gi bi ri n rớu c chõn li v ri "ũa khúc nc n" khi sung sng khi
"trong lũng m"; cm giỏc nng m tỡnh mu t, ro rc, vui sng cc im
by lõu mong i c sng dy. Bộ Hng cng au kh bao nhiờu trc li b
cụ thỡ cng sung sng bao nhiờu khi trong lũng m.
+ Ngụn ng th hin rt chõn thc v thm m cht tr tỡnh cũn th hin qua
nhp iu, ngụn ng, hỡnh nh...
- Ngoi vic lm cho ngi c cm nhn c cnh ng v tõm s y nc
mt ca bộ Hng, tỏc phm cũn cho ngi c thy rừ b mwatj lnh lựng ca
xó hi ng tin, nhng c h trong t tng ca xó hi c, thúi quen cú phn
ỏc c ca ỏm th dõn tiu t sn ó lm khụ hộo, thui ri tỡnh mỏu m, rut
tht ca gia ỡnh.
II. Cõu hi :
Cõu 1 : Cỏc nh nghiờn cu nhn nh Nguyờn Hng l nh vn ca ph n v
nhi ng. Nờn hiu nh th no v nhn nh ? Qua on trớch ô Trong lũng
m ằ, em hóy chng minh nhn nh trờn.
Gi ý:
1. Giải thích:
Vì sao Nguyên Hồng đợc đánh giá là nhà văn của phụ nữ và trẻ em?
- Đề tài: Nhìn vào sự nghiệp sáng tác của Nguyên Hồng, ngời đọc dễ nhận
thấy hai đề tài này đã xuyên suốt hầu hết các sáng tác của nhà văn.: Những ngày
thơ ấu, Hai nhà nghề, Bỉ vỏ, Nh m Lờ...
- Hoàn cảnh: Gia đình và bản thân đã ảnh hởng sâu sắc đến sáng tác của
nhà văn. Bản thân là một đứa trẻ mồ côi sống trong sự thiếu thốn cả về vật chất

Dẫu chẳng mặn mà với cha Hồng song vốn là ngời trọng đạo nghĩa mẹ
Hồng vẫn trở về trong ngày giỗ để tởng nhớ ngời chồng đã khuất.
d. Nhà văn còn bênh vực, bảo vệ ngời phụ nữ:
Bảo vệ quyền bình đẳng và tự do, cảm thông vời mẹ Hồng khi cha đoạn
tang chồng đã tìm hạnh phúc riêng.
Tóm lại: Đúng nh một nhà phê bình đã nhận xét Cảm hứng chủ đạo bậc
nhất trong sáng tạo nghệ thuật của tác giả Những ngày thơ ấu lại chính là niềm
cảm thơng vô hạn đối với ngời mẹ . Những dòng viết về mẹ là những dòng tình
cảm thiết tha của nhà văn. Không phải ngẫu nhiên khi mở đầu tập hồi ký Những
ngày thơ ấu, nhà văn lại viết lời đề từ ngắn gọn và kính cẩn: Kính tặng mẹ tôi .
Có lẽ hình ảnh ngời mẹ đã trở thành ngời mạch cảm xúc vô tận cho sáng tác của
Nguyên Hồng để rồi ông viết về học bằng tìh cảm thiêng liêng và thành kính
nhất.
2. Nguyên Hồng là nhà văn của trẻ thơ.
a. Nhà văn thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc cho nỗi khổ, nội bất hạnh của
trẻ thơ.
Nhà văn thấu hiểu nỗi thống khổ cả vạt chất lẫn tinh thần : Cả thời thơ ấu
của Hồng đợc hởng những d vị ngọt ngào thì ít mà đau khổ thì không sao kể xiết
: Mồ côi cha, thiếu bàn tay chăm sóc của mẹ, phải ăn nhờ ở đậu ngời thân. Gia
đình và xã hội đã không cho em đợc sống thực sự của trẻ thơ .....nghĩa là đợc ăn
11


ngon, và sóng trong tình yêu thơng đùm bọc của cha mẹ, ngời thân. Nhà văn còn
thấu hiểu cả những tâm sự đau đớn của chú bé khi bị bà cô xúc phạm .....
b. Nhà văn trân trọng, ngợi ca phẩm chất cao quý của trẻ thơ:
- Tình yêu thơng mẹ sâu sắc mãnh liết . Luôn nhớ nhung về mẹ . Chỉ mới
nghe bà cô hỏi Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không?,
lập tức, trong ký ức của Hồng trỗi dậy hình ảnh ngời mẹ
- Hồng luôn tin tởng khảng định tình cảm của mẹ dành cho mình. Dẫu xa

(TRCH TIU THUYT TT ẩN CA NGễ TT T)
I.Ni dung:
12


- Tiểu thuyết "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố lần đầu tiên được in nhiều số trên báo
"Tương lai" năm 1936 với cái tên "Một ổ chó và một đứa con". Sau này được in
thành sách.
- Tiểu thuyết này kể về cuộc sống của người dân làng Đông Xá trong mùa sưu
cao thuế nặng thời Pháp thuộc. Bầu không khí trong làng vô cùng ngột ngạt bởi
tiếng trống, tiếng tù và, thiếng thét thúc sưu cùng tiếng kêu thét, van xin của
những kẻ cùng đinh. Tác phẩm tập trung kể về gia đình chị Dậu trong gia cảnh
khốn khó mà phải đóng 2 suất sưu của chồng và em trai chồng đã chết. Vì 2 suất
sưu đó mà chị Dậu phải bán con, bán chó, điêu đứng mà không trả xong món nợ
với nhà nước. Anh Dậu bị trói chân, đánh đập điệu ra đình làng. Khi anh Dậu
ngất xỉu tưởng chết nên bọn cai lệ đưa về nửa đêm. Sáng hôm sau, chúng lại đến
định bắt anh đi thì chị Dậu đã đứng lên chống lại bọn chúng để bảo vệ chồng. Bị
giải lên huyện, chị vẫn không thoát khỏi thế lực đen tối của xã hội thực dân
phong kiến khi bị quan tri phủ định hãm hại. Kết thúc caauc huyện là hình ảnh
chị Dậu phải vùng chạy ra ngoài khi bị lão già mà chị đến ở vú định lợi dụng
đêm mưa bão vào phòng chị giở trò đồi bại. Chị vùng chạy trong khi trời tối đen
như mực.
- Đoạn trích "Tức nước vỡ bờ" thuộc vào chương XVIII, tập trung xây dựng 2
tuyến nhân vật đối lập: một bên là tên cai lệ không tên tuổi nhưng đại diện cho
lực lượng tay sai của bọn thống trị bất nhân, tàn ác; một bên là chị Dậu- người
phụ nữ nông dân yêu thương chồng con, hiền dịu, biết chịu đựng, tháo vát,
nhưng không yếu đuối mà có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ, một tinh thần phản
kháng mãnh liệt khi bị đẩy đến bước đường cùng.
- Quy luật "tức nước vỡ bờ", "có áp bức có đấu tranh" được thể hiện rõ ràng qua
sự phát triển giàu tính kịnh qua xung đột giữa chj Dậu và tên cai lệ cùng tên

của thc dân Pháp, đã bần cùng hoá nhân dân ta; su thuế đánh vào cả ngời chết; có
biết bao nhiêu ngời phải bán vợ đợ con để trang trải '' món nợ Nhà nớc''. Vụ thuế
đến, xóm thôn, rùng rợn trong tiếng trống ngũ liên thúc liên hồi suốt ngày đêm,
bon cờng hào bắt trói, đánh đập tàn nhẫn những kẻ thiếu su, thiếu thuế. Cái sân
đình xôi thịt đã trở thành trại giam hành hạ những ngòi nông dân nghèo khổ, hiền
lành vô tội. Có thể nói Tắt đèn là một bức tranh xã hội chân thực, một bản án đanh
thép kết tội chế độ thực dân nửa phong kiến đã áp bức bóc lột, đã bần cùng hoá
nhân dân ta.
- Tắt đèn giàu giá trị nhân đạo. Tình vợ chồng, tình mẹ con, tình nghĩa xóm làng
giữa những con ngời cùng khổ đợc nói đến một cách chân thực. Số phận ngời phụ
nữ, những em bé, những ngời cùng đinh đợc tác giả nêu lên với bao xót thơng nhức
nhói và đau lòng.
- Tắt đen đã xây dựng nhân vật chị Dậu - một hình tợng chân thực đẹp đẽ về ngời
phụ nữ nông thôn Việt Nam. Chị Dậu có bao phẩm chất tốt đẹp: cần ù, tần tảo, giàu
tình thơng, nhẫn nhục và dũng cảm chống cờng hào, chống ap bức. Chị Dậu là hiện
thân cảu ngời vợ, ngời mẹ vừa sắc sảo, vừa đôn hậu, trong sạch.
+ Về nghệ thuật:
Tắt đèn, một cuốn tiểu thuyết quy mô khiếm tốn, trên dới 200 trang, những có giá
trị nghệ thuật đặc sắc.
- Về kết cấu chặt chẽ, tập trung. Các chi tiết, tình tiết đan cài chặt chẽ, đầy ấn tợng
làm nổi bật chủ đề. Hầu nh nhân vật chị Dậu đã xuất hiện trong tác phẩm từ đầu
chí cuối. Tính xung đột, tính bi kịch cuốn hút, hấp dẫn.
- Khắc hoạ thành công nhân vật. Các hạng ngời từ ngời càynghoè khổ đến địa chủ,
từ bon cờng hào đến quan lại đều có những nét riêng rất chân thực, sống động.
- Ngôn ngữ trong Tắt đèn từ miêu tả, tự sự đến ngôn ngữ nhân vật đều nhuần
nhuyễn, đậm đà. Câu văn xuôi thanh thoát.
Tóm lại, Tắt đèn một thiên tiểu thuyết có luận đề xã hội hàon toàn phụ sự dân
quê, một áng văn có thể gọi là kiệt tác ( Vũ Trọng Phụng).

14

động, ảnh hưởng đến tư tưởng của quần chúng nhân dân, nhất là nông
dân trong việc chống lại bọn cường hào ác bá ở nông thôn. Đó cũng là
minh chứng nguồn gốc và giá trị của văn học khi văn học bắt nguồn từ
đời sống thực tế để rồi quay lại thúc đẩy xã hội phát triển.

Văn bản 4: ”LÃO HẠC” của NAM CAO
I.
Nội dung:
- ”Lão Hạc” là một trong những truyện ngắn xuất sắc nhất viết về người
nông dân của Nam Cao. Tác phẩm đã tái hiện chân thực, cảm động cuộc
đời , số phận bi thảm của Lão Hạc- người nông dân hiền lành, chân chất.
Nhân vật Lão Hạc để lại cho người đọc ám ảnh về số phận con người, về
người nông dân trong xã hội cũ. Đồng thời, qua truyện ngắn, tác giả cũng
15


ca ngi tm lũng lng thin, phm cht cao p ca lóo Hc núi riờng v
ngi nụng dõn Vit Nam núi chung vi tm lũng trõn trng, xút thng ,
thm c tinh thn nhõn o thng thit.
- Bờn cnh lóo Hc l ụng giỏo, mt nhõn vt trớ thc nghốo nhng tõm hn
ụm p nhiu gic mng p, sng nhõn hu, c v v tha. Nhõn vt
ny gúp phn tụ m giỏ tr nhõn o ca tỏc phm v mang hỡnh búng
ca nh vn Nam Cao.
- Truyn ngn ó thnh cụng trong vic k chuyn (la chn ngụi k, ngi
k qua nhõn vt ụng giỏo) v miờu t tõm lớ nhõn vt.
- í ngha trit lý ca tỏc phm khi tỏc gi cho nhõn vt ụng giỏo va k
va nhn xột, ỏnh giỏ, by t nhng suy ngh, ỏnh giỏ, thỏi v lóo
Hc, v ngi v, v bn thõn mỡnh, v cuc sng; qua ú lm toỏt lờn
trit lý nhõn vn v con ngi v cuc i. Vi nột trit lý ú, nh vn ó
khng nh c thỏi sng, cỏch ng x nhõn vn ca con ngi tng


16


Nỗi đau, niềm ân hận của lão khi bán con chó . Đau đớn đến mức miệng
lão méo xệch đi .... Khổ sở, đau xót buộc lão phải tìm đến cái chết nh một sự
giải thoát . Lão đã chọn cái chết thật dữ dội . Lão Hạc sống thì mỏi mòn, cầm
chừng qua ngày, chết thì thê thảm. Cuộc đời ngời nông dân nh lão Hác đã không
có lối thoát
2. Con trai lão Hạc
Vì nghèo đói, không có đợc hạnh phúc bình dị nh mình mong muốn khiến
anh phẫn chí, bỏ làng đi đồn điền cao su với một giấc mộng viển vông có bạc
trăm mới về. Nghèo đói đã đẩy anh vào tấn bi kịch không có lối thoát.
Không chỉ giúp ta hiểu đợc nỗi đau trực tiếp của ngời nông dân. Truyện
còn giúp ta hiểu đợc căn nguyên sâu xa nỗi đau của họ. Đó chính là sự nghèo
đói và những hủ tục phong kiến lạc hậu.
II. Truyện ngắn Lão Hạc giúp ta hiểu đ ợc vẻ đẹp tâm hồn cao quý của ng ời
nông dân:
1. Lòng nhân hậu:
Con đi xa, bao tình cảm chất chứa trong lòng lão dành cả cho cậu vàng.
Lão coi nó nh con, cu mang, chăm chút nh một đứa cháu nội bé bỏng côi cút :
lão bắt rận, tắm , cho nó ăn bàng bát nh nhà giầu, âu yếm, trò chuyện gọi nó là
cậu vàng, rồi lão mng yêu, cng nựng . Có thể nói tình cảm của lão dành cho nó
nh tình cảm của ngời cha đối với ngời con.
Nhng tình thế đờng cùng, buộc lão phải bán cậu vàng. Bán chó là một
chuyện thờng tình thế mà với lão lại là cả một quá trình đắn đo do dự. Lão cói
đó là một sự lừa gạt, một tội tình không thể tha thứ. Lão đã đau đớn, đã khóc, đã
xng tội với ông giáo , mong đợc dịu bớy nỗi dằng xé trong tâm can.
Tự huỷ diệt niềm vui của chính mình, nhng lại xám hối vì danh dự lam
ngời khi đối diện trớc con vật . Lão đã tự vẫn . Trên đời có bao nhiêu cái chết

Truyện giúp ta hiểu sự tha hoá biến chát của một bộ phận tầng lớp
nông dân trong xã hội đơng thời :
Binh T vì miếng ăn mà sinh ra làm liều bản chất lu manh đã chiến thắng nhân
cách trong sạch của con ngời . Vợ ông giáo vì nghèo đói cùng quấn mà sinh
ra ích kỷ nhỏ nhen, tàn nhẫn, vô cảm trớc nỗi đau của ngời khác .
III.

Cõu 2: Phõn tớch cỏch nhỡn ngi nụng dõn ca Nam Cao qua truyn ngn Lóo
Hc?
Gi ý:
1.Xuất phát từ quan điểm Nghệ thuật vị nhân sinh:
Cách nhìn của nhà văn là cách nhìn của một con ngời luôn thấu hiểu , đồng cảm
với nỗi đau khổ của ngời khác . Nhà văn luôn thấu hiểu nỗi khổ về vật chất và
tinh thầnh của ngời nông dân. Là ngời sống gần gũi , gắn bó với ngời nông dân
Nam Cao đã nhìn sâu hơn vào nỗi đau tinh thần của nhà văn.
2. Bằng cái nhìn yêu thơng trân trọng, Nam Cao đã nhận ra vẻ đẹp tâm hồn
đáng quý của lão Hạc trong cuộc sống không phải dành cho con ngời:
a. Nhà văn nhận thấy từ thẳm sâu tâm hồn lão Hạc tấm lòng nhân hậu
thật đáng quý:
- Nam Cao đã nhận ra tình cảm thân thiết máu thịt của con ngời dành cho
con ngời
- Nam Cao còn phát hiện ra nỗi ân hận cao thợng và đức tính trung thực
của Lão Hạc qua việc bán con chó
- Nhà văn càn nhận thấy ở ngời cha còm cõi xơ xác nh lão Hạc tình yêu
thơng con sâu nặng
b. Với phơng cham cố tìm mà hiểu, Nam Cao đã phát hiện ra đằng sau
vẻ ngoài xấu xí, gàn dở của Lão Hạc là lòng tự trọng và nhân cách trong sạch
của lão:
Mở rộng: Có thể so sánh cách nhìn trân trọng đối với ngời nông dân của
Nam Cao và cách nhìn có phần miệt thị, khinh bỉ ngời nông dân của Vũ Trọng

hình nh không còn chỗ đứng cho những con ngời trung thực , lơng thiện nh lão
Hạc. Đó là điều khiến Nam Cao vô cùng day dứt.
Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về những tấn bi kịch không có lối
thoát của tầng lớp thanh niên nông thôn lúc bấy giờ , điển hình là anh con trai
lão Hạc. Cuộc sống cùng quẫn, nghèo đói khiến anh không có nổi hạnh phúc
bình gị nh mình mong muốn ...bỏ đi đồn điền cao su với suy nghĩ viển vông :
Có bạc trăm mới về
2. Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận ng ời trí thức trong xã
hội đơng thời:
Ông giáo là ngời có nhiều chữ nghĩa, giàu ớc mơ khát vọng cao đẹp có
nhân cách đáng quý song lại sống trong cảnh nghèo dói. Từ Sài Gòn trở về quê
hơng, cả gia tài của ông chỉ có một va ly đựng toàn sách cũ ...ông đã bán dần
những quyển sách mà ông vẫn nân niu quý trọng . Đây là nỗi đu khổ đối với ngơi trí thức bởi sách là một phần của đời ông . Vậy mà giờ đây vấn đề miếng cơm
manh áo đã dập tắt những ớc vọng trong sáng đẩy ông vào thảm cảnh Sống
mòn không có lối thoát. Qua tấn bi kịch của ông giáo Nam Cao không khỏi
19


day dứt về số phận ngời tri thức trog xã hội đơng thời. Họ mang trong mình ớc
mơ hoài bão cao đẹp và kháy vọng nghề nghiệp .
Tóm lại thông qua số phận ngời nông dân, ngời trí thức, Nam Cao muốn
cất lên tiếng kiêu cứu .......
3. Những băn khoăn của An- đéc xen về số phận trẻ em nghèo:
Một cô bé nhỏ xinh ngoan ngoãn đáng đợc sống đầy đủ lại phải chịu
nhiều bất hạnh trái ngang
Từ khi gia đình tiêu tán gia đình em phải sống chui rúc trong xó tối tăm.
Cô phải bàn diêm để kiếm sống . Em bị bỏ đói, rét ... đầu trần chân đi đất cứ
lang thang trong đêm tối . Rét buốt đã khiến đôi bnf tay em cứng đờ ra , chân
bầm tím. Em thiếu sự quan tâm tình thơng của gia đình và xã hội
Bà nội và mẹ cô những ngời thơng yêu em thì đã lần lợt ra đi. Chỗ dựa

(Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
c)
Tớ đang có một âm mưu này, Trang ạ. Rất thú vị nhé !
(Trần Hoài Dương)
Câu 3 (3 điểm). Cho đoạn văn sau :
“Xưa nay người giỏi dùng binh là ở chỗ hiểu biết thời thế. Được
thời và có thế, thì biến mất thành còn, hoá nhỏ thành lớn ; mất thời
không thế, thì trở mạnh ra yếu, đổi yên làm nguy, chỉ ở trong khoảng trở
bàn tay thôi. Nay các người không rõ thời thế, chỉ giả dối quen thân há
chẳng phải là dạng thất phu đớn hèn, sao đủ nói chuyện việc binh được”.
(Nguyễn Trãi)
Có bạn cho rằng đoạn văn trên được kết cấu theo kiểu trình bày diễn dịch.
Lại có bạn cho rằng đoạn văn trên được kết cấu theo kiểu trình bày quy nạp. Và
cũng có ý kiến cho rằng đây là đoạn được kết cấu theo kiểu trình bày tổng –
phân – hợp…
Ý kiến của em thế nào ? Hãy lí giải.
Câu 4 (10 điểm). Kỉ niệm sâu sắc về một người bạn đã cùng học (cùng chơi)
với em.
ĐÁP ÁN:
Câu 1( 5 điểm). Trả lời được một số ý cơ bản :
- Bài thơ cho ta thấy Bác Hồ cảm thấy vui vẻ, thoải mái, thích thú khi được
sống giữa non xanh nước biếc. Niềm vui thích đó, người xưa gọi là “thú lâm
tuyền”(1 đ).
- Trong thơ cổ có cả một mảng sáng tác về “thú lâm tuyền” (1 đ).
+ Nguyễn Bỉnh Khiêm đã từng viết :
Trúc biếc nước trong ta sẵn có
Phong lưu rất mực khó ai bì.
+ Nguyễn Trãi trong bài Côn Sơn ca nổi tiếng đã viết rằng :
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.

Câu 3 (3 điểm). Trình bày được các ý sau :
- Kiểu trình bày ở đây là : tổng – phân – hợp
(1 đ).
- Vì : Câu 1 là câu chủ đề
(1 đ).
Câu 3 (cuối) cũng là một câu chủ đề, ở vị trí kết đoạn
(1 đ).
Câu 4 (10 điểm).
I/ Yêu cầu về hình thức(3 đ)
- Bài làm có bố cục 3 phần rõ ràng, chặt chẽ, trình bày sạch đẹp (1 đ).
- Văn viết trôi chảy, có cảm xúc, hấp dẫn ; lỗi về chính tả, ngữ pháp không đáng
kể (1 đ).
- Nên kể ở ngôi thứ nhất (người kể xưng “tôi” hoặc “em”). Nhân vật chính phải
là người bạn. Cần sử dụng kết hợp phương thức miêu tả và biểu cảm một cách
hợp lí để khắc họa rõ nét hình ảnh nhân vật cũng như bày tỏ thái độ tình cảm
của ngưòi kể đối với người bạn và kỉ niệm (1 đ).
II/ Yêu cầu về nội dung (7 đ) Chia ra:Mở bài 1 đ ; Thân bài 5 đ ; Kết bài 1 đ.
22


- Đề tài không mới. Điều quan trọng là phải xây dựng được một cốt truyện sáng
tạo, hấp dẫn, kể kỉ niệm về một người bạn đã cùng học (cùng chơi) – mà phải là
bạn thân.
- Kỉ niệm có thể buồn, có thể vui, cũng có thể khiến cho mình cảm thấy day dứt
mỗi khi nhớ lại, nhưng phải sâu sắc, có nghĩa là phải để lại những dấu ấn thật
đậm nét cho những người trong cuộc.
- Không nên liệt kê nhiều kỉ niệm vụn vặt khiến cho nội dung câu chuyện trở
nên lan man, thiếu sự hàm súc, cô đọng.
ĐỀ SỐ 2 :
Câu 1 : (4 điểm)

nhiên tươi sáng, vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống
của người dân làng chài. (1 điểm)
Câu 2: (6 điểm)
1.Yêu cầu về hình thức
* Viết đúng thể loại chứng minh về một nhận định văn học.
- Bố cục đảm bảo rõ ràng mạch lạc , lập luận chặt chẽ.
- Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, ngữ pháp.
2.Yêu cầu về nội dung (6 điểm)
Chứng minh làm rõ những phẩm chất của nhân vật chị Dậu, người phụ nữ
nông dân Việt Nam dưới chế độ phong kiến trước năm 1945 .
a) Mở bài (1 điểm):
- Giới thiệu khái quát tác giả , tác phẩm.
- Tiểu thuyết Tắt đèn có nhiều nhân vật nhưng chị Dậu là một hình tượng
trung tâm, là linh hồn của tác phẩm Tắt đèn. Bởi chị Dậu là hình ảnh chân thực
đẹp đẽ về người phụ nữ nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám 1945.
b) Thân bài (4 điểm):
* Làm rõ những phẩm chất đáng quý của chị Dậu.
- Chị Dậu là một người có tinh thần vị tha, yêu thương chồng con tha
thiết.
+ Khi anh Dậu bị bọn cai lệ và người nhà lí trưởng đánh đập hành hạ chết
đi sống lại chị đã chăm sóc chồng chu đáo.
+ Chị đã tìm mọi cách để bảo vệ chồng.
+ Chị đau đớn đến từng khúc ruột khi phải bán con để có tiền nộp sưu.
- Chị Dậu là một người đảm đang tháo vát: đứng trước khó khăn tưởng
chừng
như không thể vượt qua, phải nộp một lúc hai suất sưu, anh Dậu thì ốm đau, đàn
con bé dại... tất cả đều trông vào sự chèo chống của chị.
- Chi Dậu là người phụ nữ thông minh sắc sảo:
Khi bọn cai lệ định xông vào trói chồng – Chị đã cố van xin chúng tha
cho chồng nhưng không được. => chị đã đấu lý với chúng

Trong tác phẩm “lão Hạc” Nam Cao viết:
“…Chao ôi! Đối với những người sống quanh ta , nếu ta không cố mà tỡm hiểu
họ, thỡ ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…toàn những cớ
để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương;
không bao giờ ta thương…cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng,
buồn đau, ích kỉ che lấp mất…”
Em hiểu ý kiến trên như thế nào ? Từ các nhân vật: Lão Hạc, ông giáo, vợ
ông giáo, Binh Tư, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
ĐÁP ÁN:
Câu 1: (5,0 điểm)
Học sinh viết đúng kiểu đoạn văn diễn dịch với câu chủ đề cho trước, về
số câu có thể co giãn nhưng tối thiểu phải là 7 câu:

25


Trích đoạn Chứng minh ý kiến qua cỏc nhõn vật: thức độc lập và tinh thần tự hào dõn tộc được phỏt triển cao nhất qua tư tưởng nhõn nghĩa vỡ dõn trừ bạo và quan niệm toàn diện sõu sắc về sự tồn tạ Yờu cầu cụ thể: Cần đảm bảo những ý sau Mở rộng nõng cao vấn đề (0,5 ).
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status