BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG KEO TỤ ĐỐI VỚI
NƯỚC THẢI PHẨM NHUỘM PHÂN TÁN
THEO TỪNG MÀU RIÊNG BIỆT
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
ThS.PHẠM TRUNG KIÊN ĐỖ THÀNH LONG
MSSV: 05127139
Tháng 07 năm 2009
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG KEO TỤ ĐỐI VỚI NƯỚC
THẢI PHẨM NHUỘM PHÂN TÁN THEO TỪNG MÀU
RIÊNG BIỆT
Tác giả
Đỗ Thành Long
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật
môi trường
Giáo viên hướng dẫn
ThS Phạm Trung Kiên
Tháng 7 năm 2009
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được gửi lời chân thành cảm ơn đến những người đã có rất nhiều giúp đỡ
cho tôi để có thể hoàn thành đề tài này:
Thầy Phạm Trung Kiên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo về kiến thức và kinh
nghiệm trong suốt thời gian tiến hành đề tài để có thể tiến hành hoàn thành đề tài.
Ban lãnh đạo Công ty DK Vina và các nhân viên của công ty tạo điều kiện thuân
lợi để tôi có thể lấy mẫu theo đúng những yêu cầu cần thiết.
Trung tâm Môi trường thuộc khoa Môi trường và Tài nguyên và phòng thí
- Những màu có nhóm màu Red, Granet, Rubin, Black chiếm ưu thế trong thành
phần màu có khả năng keo tụ tốt ở pH khoảng 5,5.
- Màu chính Blue chiếm ưu thế trong thành phần màu có khả năng keo tụ tốt ở
pH khoảng 7.
- Màu chính Yellow chiếm ưu thế trong thành phần màu có khả năng keo tụ tốt ở
pH khoảng 8.
Nếu như trong màu gồm nhiều nhóm khác nhau, thì các nhóm màu có hiệu quả
keo tụ thích hợp với mức pH sử dụng sẽ keo tụ, còn các nhóm khác ( có khoảng pH
không phù hợp) sẽ có tác dụng thấp, làm cho hiệu quả xử lý có thể không cao
ii
Ví dụ: Trong màu có thành phần màu là :yellow, red, blue
Nếu keo tụ ở pH = 7 hoặc 8 thì sẽ có khả năng xử lý được nhóm màu Yellow và
Blue trong màu, nhưng không xử lý được nhóm màu Red.
ở một số trường hợp, có thể keo tụ ở pH = 5,5-6, lúc này sẽ xử lý được nhóm màu
Red, tuy nhiên không xử lý được 2 nhóm màu còn lại.
iii
MỤC LỤC
Mục lục Trang
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................................i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN.........................................................................................................ii
MỤC LỤCiv
Chương 1. DANH MỤC HÌNH................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG...............................................................................................................vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................................viii
DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC.............................................................................................viii
Chương 2. MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
2.1. Tính cần thiết của đề tài...............................................1
2.2. Ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn của luận văn..........1
2.3. Mục đích và nội dung luận văn...................................2
2.4. Giới hạn của đề tài........................................................2
Hình a.2. Thí nghiệm C3-A1: Sự biến thiên COD theo pH.....................................................24
Hình a.3. Thí nghiệm C3-A2: Hiệu quả xử lý theo pH............................................................24
Hình a.4. Thí nghiệm C3-B1: Sự biến thiên COD theo nồng độ PAC....................................24
Hình a.5. Thí nghiệm C3-B2: Hiệu quả xử lý theo nồng độ PAC..........................................24
Hình a.2. Thí nghiệm C4-A1: Sự biến thiên COD theo pH.....................................................25
Hình a.3. Thí nghiệm C4-A2: Hiệu quả xử lý theo pH............................................................25
Hình a.4. Thí nghiệm C4-B1: Sự biến thiên COD theo nồng độ PAC....................................26
Hình a.5. Thí nghiệm C4-B2: Hiệu quả xử lý theo nồng độ PAC..........................................26
Hình a.2. Thí nghiệm C5-A1: Sự biến thiên COD theo pH.....................................................27
Hình a.3. Thí nghiệm C5-A2: Hiệu quả xử lý theo pH............................................................27
Hình a.4. Thí nghiệm C5-B1: Sự biến thiên COD theo nồng độ PAC....................................27
Hình a.5. Thí nghiệm C5-B2: Hiệu quả xử lý theo nồng độ PAC..........................................27
Hình a.2. Thí nghiệm C6-A1: Sự biến thiên COD theo pH.....................................................28
Hình a.3. Thí nghiệm C6-A2: Hiệu quả xử lý theo pH............................................................28
Hình a.4. Thí nghiệm C6-B1: Sự biến thiên COD theo nồng độ PAC....................................29
Hình a.5. Thí nghiệm C6-B2: Hiệu quả xử lý theo nồng độ PAC..........................................29
Hình a.6. Thí nghiệm C6-C1: Sự biến thiên COD theo pH.....................................................29
Hình a.7. Thí nghiệm C6-C2: Hiệu quả xử lý theo pH............................................................29
Hình a.8. Thí nghiệm C6-D1: Sự biến thiên COD theo nồng độ PAC...................................30
Hình a.9. Thí nghiệm C6-D2: Hiệu quả xử lý theo nồng độ PAC..........................................30
Hình a.2. Thí nghiệm C7-A1: Sự biến thiên COD theo pH.....................................................31
Hình a.3. Thí nghiệm C7-A2: Hiệu quả xử lý theo pH............................................................31
Hình a.4. Thí nghiệm C7-B1: Sự biến thiên COD theo nồng độ PAC....................................31
Hình a.5. Thí nghiệm C7-B2: Hiệu quả xử lý theo nồng độ PAC..........................................31
Hình a.6. Thí nghiệm C7-C1: Sự biến thiên COD theo pH.....................................................32
Hình a.7. Thí nghiệm C7-C2: Hiệu quả xử lý theo pH............................................................32
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.Bảng mô tả thí nghiệm..............................................................................................15
Bảng 1.2.Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm test nhanh..........................................................17
DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục I: Phương pháp đo COD dùng trong thí nghiệm
Phụ lục II: Một số hình ảnh tiến hành thí nghiệm
Phụ lục III: Biện pháp áp dụng cụ thể đối với công ty DK Vina.
viii
Chương 1: Mở đầu
Chương 2. MỞ ĐẦU
2.1. Tính cần thiết của đề tài
Ngày nay với sự phát triển của thế giới về mọi mặt, đặc biệt trong lĩnh vực công
nghiệp đã tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con
người. Bên cạnh những thành tựu to lớn đó con người đã dần dần hủy hoại môi trường
sống của mình do các chất thải thải ra từ các công đoạn sản xuất mà không qua xử lý
hoặc xử lý không triệt để. Để giải quyết vấn đề đó, thiết nghĩ cần thiết chúng ta phải tập
trung đầu tư phát triển công nghệ môi trường hơn nữa.
Trong đó, nước thải của ngành dệt nhuộm với tính nguy hại cao: nồng độ ô nhiễm
cao ( COD có thể lên tới 3000 mg/l), nhiệt độ cao ( có những giai đoạn nước thải ra ở
130
0
C), độ màu cao (có thể lên đến 10000 Pt-Co)… điểm đặc biệt là nước thải thay đổi
(thay đổi về COD, pH, độ màu) liên tục do việc sử dụng nhiều loại phẩm màu và hóa
chất khác nhau, thậm chí là việc thay đổi màu sắc trong cùng một loại phẩm màu cũng
làm cho tính chất nước thải thay đổi. Việc tính chất nước thải thay đổi sẽ làm ảnh hưởng
đến hiệu quả xử lý của các công trình trong hệ thống xử lý nước thải, trong đó có keo tụ
- tạo bông là công trình thường được sử dụng trong xử lý nước thải dệt nhuộm.
Luận văn nghiên cứu “xác định hiệu quả keo tụ nước thải phẩm nhuộm phân tán
đối với từng màu riêng biệt” nhằm xác định ảnh hưởng của việc thay đổi màu sắc đối
với quá trình keo tụ. Từ đó, luận văn xin được đóng góp một phần nhỏ bé trong quá
trình tìm tòi, nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải nói chung và ngành dệt nhuộm nói
riêng đồng thời nhằm giúp công ty DK Vina đạt được các yêu cầu về môi trường ngày
càng nghiêm ngặt của nhà nước.
Mỗi màu sử dụng chưa phải là màu đơn sắc, thường một màu sẽ do từ 2 đến 3
màu chính tạo thành, do đó không thể có thể kết luận chính xác về hiệu quả keo tụ với
các màu chính.
Những màu sắc của nước thải sử dụng trong thí nghiệm được lấy từ quá trình sản
xuất nên thường là những màu hay sử dụng, ít có sự đa dạng.
Trang 2