BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
----------------------------------------------
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
TỰ ĐÁNH GIÁ
TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
CHUYÊN ĐỀ :
HƯỚNG DẪN TÌM MINH CHỨNG TỰ ĐÁNH GIÁ
THEO CÁC TIÊU CHUẨN KĐCL TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TP. Hồ Chí Minh, 12/2006
PHẦN 1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THỰC HIỆN TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Bước 1: Trước khi thu thập minh chứng
1. Đọc kỹ tiêu chuẩn, tiêu chí
2. Nghiên cứu hai mức của tiêu chí, đặc biệt các từ hoặc cụm từ được gạch chân
3. Nghiên cứu các minh chứng: các minh chứng này có nội hàm đáp ứng các yêu cầu của các mức thuộc tiêu chí không?
4. Cần bổ sung thêm những minh chứng gì? Nếu có: ghi thêm minh chứng đó vào cột “Minh chứng”
5. Ghi tên người và nguồn có thể thu thập được các minh chứng này.
Bước 2: Triển khai thu thập minh chứng
6. Các thành viên của nhóm công tác chuyên trách thu thập minh chứng từ nhiều nguồn
7. Huy động các bộ phận khác trong đơn vị cùng tham gia thu thập hoặc cung cấp các minh chứng.
Bước 3: Nghiên cứu và phân tích minh chứng
8. Chọn lọc ra các minh chứng có những nội hàm phù hợp đáp ứng các yêu cầu của các tiêu chí tương ứng trong từng
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.
9. Phân tích và minh chứng các “nội hàm” đáp ứng các yêu cầu của từng tiêu chí tương ứng.
10. Điền thông tin (nội hàm) trong minh chứng vào biểu bảng thống kê tương ứng hoặc lưu giữ minh chứng trong Hộp
Hồ sơ minh chứng theo yêu cầu cụ thể của từng tiêu chí.
PHẦN 2. CÁC TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ NHỮNG MINH CHỨNG CẦN THU THẬP
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học (bao gồm 2 tiêu chí)
Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học phải được xác định rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và với các nguồn lực để đáp ứng
yêu cầu nguồn nhân lực của địa phương và của cả nước.
Mục tiêu giáo dục phải được định kì xem xét, đánh giá về mức độ phù hợp với tình hình thực tiễn, để kịp thời bổ sung và điều chỉnh.
Tiêu chí
Minh chứng
1.1 Sứ mạng của trường đại học được xác định rõ ràng, phù hợp với chức năng, với các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường;
phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của địa phương và của cả nước.
Mức 1
Sứ mạng của trường đại học
được xác định bằng văn bản,
có nội dung rõ ràng, phù hợp
với chức năng, với các nguồn
lực và định hướng phát triển
của nhà trường.
□
□
□
□
□
□
□
Văn bản về sứ mạng của trường
Có các báo cáo kết quả định kì rà
soát, bổ sung, điều chỉnh mục tiêu
giáo dục của trường đại học.
□
□
□
□
Mục tiêu giáo dục của trường
□
□
□
□
Văn bản báo cáo việc điều chỉnh, bổ sung mục tiêu giáo dục của trường
Văn bản phê duyệt mục tiêu giáo dục đã điều chỉnh
Website của trường có viết rõ mục tiêu giáo dục của trường
Các tài liệu khác (liệt kê):
Mục tiêu giáo dục của từng đơn vị trong trường (phòng/ban, khoa, trung tâm )
Văn bản các hội nghị để rà soát, bổ sung và điều chỉnh mục tiêu giáo dục của trường
Văn bản các hội nghị để rà soát, bổ sung và điều chỉnh mục tiêu giáo dục của từng đơn vị
trong trường
…………………………………………….
Mức 2
Minh chứng
2.1 Cơ cấu tổ chức của trường đại học được thực hiện theo qui định và được cụ thể hoá trong qui chế về tổ chức và hoạt động của trường.
Mức 1
Cơ cấu tổ chức của
trường được thực hiện
theo qui định và phù
hợp với điều kiện
thực tế.
Mức 2
Có qui chế về tổ
chức, hoạt động của
nhà trường và được
cơ quan chủ quản
phê duyệt.
□
□
□
□
□
Văn bản qui định cơ cấu tổ chức của trường (sơ đồ kèm theo)
Văn bản qui định cơ cấu tổ chức của các đơn vị trong trường
Văn bản về nhân sự trong từng cơ cấu của trường
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
Hệ thống văn bản về tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo cho từng bậc học của trường
Hệ thống văn bản về tổ chức và quản lý hoạt động NCKH của trường
Hệ thống văn bản về tổ chức và quản lý hoạt động tài chính của trường
Hệ thống văn bản về tổ chức và quản lý nhân sự của trường
Hệ thống văn bản về tổ chức và quản lý công tác học sinh - sinh viên của trường
Hệ thống văn bản về tổ chức và quản lý hoạt động thanh tra
Hệ thống văn bản về tổ chức và quản lý các hoạt động đoàn thể của trường
Hệ thống văn bản về tổ chức và quản lý hoạt động văn hoá nghệ thuật và thể thao của trường
Hệ thống văn bản về tổ chức và quản lý các hoạt động khác của trường
Văn bản triển khai các hình thức phổ biến về tổ chức & quản lý các hoạt động của trường
Văn bản về tổ chức và quản lí các hoạt động của từng đơn vị trực thuộc trường
Văn bản về các hình thức phổ biến trong trường về tổ chức và quản lý của từng đơn vị trực thuộc
Báo cáo sơ kết/tổng kết về các hoạt động phổ biến này
Website của trường công bố về tổ chức và quản lí các hoạt động của nhà trường
tập thể lãnh đạo và của
các cá nhân trong nhà
trường.
□
□
□
□
□
□
□
Văn bản về phân định trách nhiệm, quyền hạn của tập thể lãnh đạo trường
Văn bản về phân định trách nhiệm, quyền hạn của từng lãnh đạo nhà trường.
Văn bản về phân định trách nhiệm, quyền hạn của tập thể lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc trường
Văn bản về phân định trách nhiệm, quyền hạn của từng lãnh đạo của từng đơn vị trực thuộc trường.
Website của trường công bố về phân định trách nhiệm, quyền hạn của tập thể lãnh đạo trường
Website của trường công bố về phân định trách nhiệm, quyền hạn của từng lãnh đạo nhà trường.
Website của trường công bố về phân định trách nhiệm, quyền hạn của tập thể lãnh đạo của các đơn
vị trực thuộc trong trường
□ Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
Mức 2
Sự phân định trách
nhiệm và quyền hạn cho
tập thể lãnh đạo hay cá
nhân có tác dụng tạo
của cả nước; có biện pháp giám sát và định kì đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
Mức 1
Có kế hoạch
triển ngắn hạn
hợp với sự phát
KT-XH
của
phát
phù
triển
địa
phương.
□ Văn bản định hướng phát triển kinh tế xã hội địa phương nơI trường đóng.
□ Văn bản về kế hoạch ngắn hạn của trường có gắn với định hướng phát triển KT-XH của địa phương
□ Văn bản về kế hoạch ngắn hạn của các đơn vị trong trường có gắn với định hướng phát triển của
trường, của KT-XH của địa phương
□ Website công bố kế hoạch ngắn hạn của trường
□ Website công bố kế hoạch ngắn hạn của các đơn vị trực thuộc trường
□ Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
Mức 2
Có chiến lược và kế
Mức 1
Tổ chức Đảng, các tổ
chức đoàn thể không để
xẩy ra mất đoàn kết nội
bộ, thu hút được cán bộ
quản lí, giảng viên, nhân
viên, người học tham
gia và duy trì sinh hoạt
theo qui định.
Mức 2
□
□
□
□
□
Quy định/Lịch sinh hoạt của tổ chức Đảng, các đoàn thể trong trường/trong khoa
Biên bản sinh hoạt định kỳ của tổ chức Đảng các cấp
Biên bản sinh hoạt định kỳ của tổ chức công đoàn các cấp
Biên bản sinh hoạt định kỳ của tổ chức đoàn TNCSHCM các cấp
Báo cáo tổng kết hàng năm về hoạt động của từng đoàn thể và về tình hình đoàn kết nội bộ trong
từng đơn vị và trong toàn trường
□ Báo cáo về số lượng được kết nạp Đảng hàng năm
□ Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo (4 tiêu chí)
Chương trình đào tạo của trường đại học được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù
hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục và chức năng, nhiệm vụ của nhà trường, đồng thời gắn với nhu cầu học tập của người học, nhu cầu
nguồn nhân lực của thị trường lao động.
stt
Tiêu chí
Minh chứng
3.1 Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và học tập cho các ngành đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành, có sự tham gia của các giảng viên và cán bộ quản lí.
Mức 1
Có đầy đủ chương
trình đào tạo, kế
hoạch giảng dạy và
học tập cho các ngành
đào tạo của trường.
□
□
□
□
□
□
□
Văn bản đánh giá nghiệm thu các chương trình đào tạo của trường
Văn bản ban hành chương trình đào tạo sử dụng trong đào tạo
3.2 Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có cấu trúc hợp lí, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng
của từng trình độ đào tạo và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.
Mức 1
Chương trình đào tạo
có mục tiêu chung và
mục tiêu cụ thể, có
cấu trúc hợp lí, được
thiết kế một cách hệ
thống trên cơ sở cụ
thể hoá chương trình
khung của Bộ Giáo
□ Các chương trình đào tạo của trường có mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể
□ Các chương trình chi tiết của từng học phần/từng môn học của các đơn vị đào tạo đều có mục tiêu
chung và mục tiêu cụ thể.
□ Biên bản các hội nghị về xây dựng chương trình đào tạo và chương trình chi tiết của các ngành đào tạo
□
□
□
□
Văn bản đánh giá nghiệm thu các chương trình chi tiết của các môn học trong trường.
Sách công bố chương trình đào tạo và chương trình chi tiết của từng ngành đào tạo của trường
Website của trường công bố chương trình đào tạo và chương trình chi tiết các khoá học
Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
11
3.3 Chương trình đào tạo được định kì bổ sung, điều chỉnh dựa trên việc tham khảo chuẩn quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng,
người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác, nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển KT- XH.
Mức 1
Định kì tổ chức rà soát,
bổ sung, điều chỉnh
chương trình đào tạo.
□ Biên bản các hội nghị về điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo của nhà trường
□ Biên bản các hội nghị về điều chỉnh, bổ sung chương trình chi tiết của các đơn vị đào tạo thuộc trường
□ Biên bản các hội nghị về điều chỉnh, bổ sung chương trình chi tiết của các đơn vị đào tạo thuộc
trường
□ Văn bản phê duyệt kết quả bổ sung điều chỉnh chương trình đào tạo và chương trình chi tiết
Các tài liệu khác (liệt kê): …………………………………………….
Mức 2
Định kì tổ chức lấy ý
kiến phản hồi về
chương trình đào tạo từ
các nhà tuyển dụng,
□ Biên bản các hội nghị định kỳ lấy ý kiến phản hồi về chương trình đào tạo từ các nhà tuyển dụng để bổ
người tốt nghiệp, các tổ
chức giáo dục và các tổ
Mức 2
Có văn bản qui định
về liên thông giữa các
trình độ, các phương
thức tổ chức đào tạo
và giữa các trường.
Triển khai thực hiện
đào tạo liên thông
đạt kế hoạch đề ra.
□
□
□
□
□
Văn bản qui định về liên thông giữa các trình độ đào tạo của trường
Văn bản qui định về liên thông giữa các phương thức tổ chức đào tạo của trường.
Văn bản qui định về liên thông giữa các trình độ đào tạo giữa các trường.
Văn bản qui định về liên thông các phương thức tổ chức đào tạo giữa các trường.
Website của trường công bố văn bản qui định về liên thông giữa các trình độ, các phương thức tổ chức
đào tạo và giữa các trường.
□ Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
□
tập của người học.
□
□
□
□
□
Văn bản qui định về phương thức đào tạo tập trung của trường
Văn bản qui định về phương thức đào tạo không tập trung của trường
Văn bản tổng kết kết quả điều tra nhu cầu đào tạo của người học về ngành học
Kết quả điều tra người sử dụng sinh viên tốt nghiệp về kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên.
Website của trường công bố văn bản qui định về các phương thức đào tạo (tập trung, không tập trung)
của trường
□ Báo cáo kết quả hội nghị hàng năm của cán bộ và giảng viên về các phương thức đào tạo thích hợp
đáp ứng nhu cầu học tập của người học.
□ Báo cáo kết quả khảo sát hàng năm của cán bộ và giảng viên về các phương thức đào tạo thích hợp
đáp ứng nhu cầu học tập của người học.
□ Hàng năm có khảo sát người học về các phương thức đào tạo thích hợp (tập trung, không tập trung)
đáp ứng nhu cầu học tập của người học (phiếu khảo sát).
Các tài liệu khác (liệt kê): ...........................................................................................
Mức 2
Từng bước áp dụng một
chuẩn mực chung về
chương trình đào tạo
và kiểm tra đánh giá
□ Văn bản các hội nghị về thực hiện chế độ tích luỹ kết quả học tập theo từng học phần.
□ Văn bản qui định chung về thực hiện chế độ tích luỹ kết quả học tập theo từng học phần.
□ Website của trường công bố văn bản qui định chung thực hiện chế độ tích luỹ kết quả học tập theo từng
học phần.
□ Văn bản kế hoạch tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ.
□ Tỷ lệ phần trăm các môn học trong từng ngành thực hiện chế độ tích luỹ kết quả học tập theo học phần.
□ Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
Tổ chức đào tạo
Mức 2
theo học chế tín chỉ
đi vào ổn định.
□ Văn bản qui định tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ.
□ Tỷ lệ phần trăm các môn học trong từng ngành thực hiện chế độ tích luỹ kết quả học tập theo học phần
tăng lên hàng năm
□ Các mẫu đăng ký học theo học chế tín chỉ
□ Sổ tay học chế tín chỉ (cho học viên)
□ Văn bản các hội nghị rút kinh nghiệm về tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ
□ Khảo sát ý kiến người học về việc đào tạo theo học chế tín chỉ của trường
□ Website của trường công bố các văn bản qui định trong tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ (mẫu đăng ký
học, kế hoạch tổ chức dạy các môn học, ...).
□ Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
đồng
nghiệp và người học,
định kì đánh giá hiệu
quả các phương pháp
giảng dạy của các
giảng viên, rút kinh
nghiệm áp dụng các
□
□
□
□
□
□
Văn bản các xe-mi-na về phương pháp đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên
Văn bản qui định chung về thực hiện đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên.
Các nghiên cứu khoa học về các phương pháp giảng dạy tiên tiến
Báo cáo về kết quả khảo sát người học về hiệu quả giảng dạy của từng môn học
Báo cáo về kết quả khảo sát đồng nghiệp về hiệu quả của các phương pháp giảng dạy
Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
phương pháp tiên tiến.
16
4.4 Phương pháp và qui trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hoá, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với
Mức 2
Đánh giá được mức
độ tích luỹ của người
học về kiến thức
□ Văn bản các xe-mi-na đánh giá mức độ tin cậy và độ giá trị của các bài thi hết môn trong trường.
□ Báo cáo kết quả khảo sát người học về tính sát thực của các đề thi: phản ánh sát năng lực của người học
□ Báo cáo kết quả khảo sát nhà tuyển dụng về năng lực thực tế của người học khi thực tập tại cơ sở và đối
chuyên môn, kỹ năng
thực hành và năng lực
phát hiện, giải quyết
vấn đề.
chiếu so sánh với kết quả học tập tại trường.
□ Khảo sát giảng viên về các loại hình thi đang sử dụng tại từng bộ môn.
□ Thống kê phân tích định lượng các kết quả thi để điều chỉnh các loại hình thi và độ khó của từng đề thi.
□ Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
17
4.5 Kết quả học tập của người học được thông báo công khai, kịp thời theo qui định, được lưu giữ đầy đủ, chính xác và an toàn. Văn bằng tốt
nghiệp và chứng chỉ học tập được cấp đúng qui định.
Mức 1
Hệ thống sổ sách lưu
giữ kết quả học tập
□ Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
Mức 2
Kết quả học tập của
người học được quản
lí bằng hệ thống sổ
□ Kết quả học tập của người học được quản lý bằng hệ thống sổ sách song song với các phần mềm
sách và bằng các
phần mềm tin học,
đảm bảo thuận lợi
cho việc quản lí, truy
tiện cho việc truy cập, truy nhập và an toàn.
□ Các phần mềm quản lý có độ tương thích cao với các phần mềm winword khác, tiện lợi cho việc tổng
hợp báo cáo.
□ Mạng nội bộ tra cứu kết quả học tập của người học rõ ràng, đầy đủ, chính xác, thuận tiện và an toàn.
cập và tổng hợp báo
□ Mạng quản lý kết quả học tập của người học được bảo vệ an toàn bằng hệ thống phân chia quyền hạn
chuyên dụng
□ Các phần mêm chuyên dụng để quản lý kết quả học tập của người học được phân lớp hợp lý và thuận
18
cán bộ quản lí phù hợp
với các vị trí công việc.
□
□
□
□
□
□
□
□
Kế hoạch tuyển dụng đội ngũ giảng viên và nhân viên cho từng đơn vị/phòng ban của trường
Văn bản/hình thức thông báo công khai chỉ tiêu tuyển dụng,ngày, giờ và nội dung thi tuyển
Văn bản “Qui trình và tiêu chí tuyển dụng” giảng viên và nhân viên công bố công khai
Kế hoạch tuyển dụng/bổ nhiệm cán bộ quản lí phù hợp vào các vị trí công việc.
Văn bản “Qui trình và tiêu chí tuyển dụng/bổ nhiệm cán bộ quản lí” công bố công khai
Văn bản liệt kê danh sách những người trúng tuyển mỗi đợt thi tuyển.
Tổng kết các cuộc tiếp cán bộ/giảng viên/nhân viên của lãnh đạo trường/đơn vị.
Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
19
Triển khai thực hiện có
Mức 2
hiệu quả kế hoạch phát
và nhân viên tham gia
góp ý kiến rộng rãi đối
với các chủ trương, kế
hoạch của trường.
□ Thống kê hội nghị các cấp hàng năm để cán bộ, giảng viên và nhân viên đóng góp ý kiến cho các
chủ trương và kế hoạch của trường.
□ Biên bản tổng hợp các ý kiến đóng góp trong các hội nghị trên.
□ Lịch lãnh đạo trường/đơn vị tiếp cán bộ, giảng viên và nhân viên hàng tuần để tiếp nhận các ý kiến
đóng góp cho trường/đơn vị
□ Hộp thư góp ý
□ Hội nghị đối thoại giữa lãnh đạo và cán bộ công nhân viên
□ Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
Mức 2
Nhà trường giải quyết
□ Lịch lãnh đạo trường tiếp cán bộ, giảng viên và nhân viên hàng tuần để tiếp nhận các khiếu nại/tố
các khiếu nại, tố cáo và
ý kiến góp ý của đội
ngũ cán bộ quản lí,
cáo
□ Quy định chung của trường về quy trình và thời gian xử lý các khiếu nại hoặc tố cáo
□ Quy định về hoạt động của phòng/ban hoặc bộ phận thanh tra trường
Tạo điều kiện về thời
gian cho đội ngũ giảng
viên và cán bộ quản lí
tham gia các hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ
□ Văn bản qui định về thời gian cho phép đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lí tham gia các hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ ở trong và ngoài nước.
□ Văn bản quy định về tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giảng viên/cán bộ
ở trong và ngoài nước
□ Hồ sơ các quyết định cho đội ngũ giảng viên/cán bộ quản lí tham gia các hoạt động chuyên môn,
ở trong và ngoài nước.
nghiệp vụ ở trong và ngoài nước.
□ Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
Có biện pháp khuyến
khích, hỗ trợ về tài
chính cho đội ngũ cán
□ Văn bản qui định về chính sách hỗ trợ cho cán bộ quản lí và giảng viên tham gia các hoạt động
bộ quản lí và giảng viên
tham gia các hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ
động chuyên môn hoặc nghiệp vụ ở nước ngoài.
□ Các quyết định hoặc danh sách các cán bộ/giảng viên được phê duyệt cấp kinh phí hỗ trợ cho việc
nhân lãnh đạo với vị trí công tác đang đảm trách.
□ Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
Mức 2
Đội ngũ cán bộ quản lí
thực hiện qui chế dân
□ Văn bản qui định về qui chế dân chủ ở trường
□ Văn bản tổng kết ý kiến về cán bộ quản lí thực hiện qui chế dân chủ ở cơ sở và làm việc có hiệu quả
chủ ở cơ sở và làm việc
có hiệu quả.
của đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên nhà trường
□ Tổng kết đánh giá hàng năm về năng lực và tinh thần trách nhiệm công tác của các tập thể lãnh đạo
và các cá nhân lãnh đạo trong trường
□ Văn bản đánh giá của cấp uỷ về hiệu quả công tác của các cán bộ quản lý
□
□
□
□
□
□
Khen thưởng của các cấp về hiệu quả công tác của các tập thể lãnh đạo,
Khen thưởng của các cấp về hiệu quả công tác của các cá nhân lãnh đạo
Khen thưởng của các cấp về các hoạt động của trường
qui định chung; có cơ cấu
đội ngũ giảng viên hợp lí đối
với các bộ môn.
□
□
□
□
□
Văn bản quy định của trường về cơ cấu đội ngũ giảng viên cho các bộ môn trong trường
Các thống kê chung như ở mức 1
Tỷ lệ ngưòi học (đã quy chuẩn)/1 giảng viên nằm trong quy định của mức 2 của tiêu chí
Cơ cấu đội ngũ giảng viên cho từng bộ môn đúng quy định của trường
Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
5.6 Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và tin học đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học; tự chủ về
học thuật.
Mức 1
ít nhất 40% đội ngũ giảng
viên có trình độ thạc sĩ trở
lên (biết ứng dụng tin học
trong chuyên môn), trong đó
có từ 10 đến 25% giảng viên
□
□
Thống kê học hàm, học vị, trình độ ngoại ngữ, tin học và thâm niên của giảng viên
Tỷ lệ đội ngũ giảng viên nằm trong quy định của mức 2 của tiêu chí
Biên bản các xemina học thuật của trường và của các đơn vị trực thuộc
Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
nước ngoài; phát huy quyền
tự chủ về học thuật.
5.7 Đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm công tác chuyên môn và được trẻ hoá.
Mức 1
Bình quân thâm niên công
tác chuyên môn của giảng
viên là 10-12 năm và tỷ lệ
giảng viên dưới 35 tuổi chiếm
□ Thống kê tuổi đời và thâm niên của các giảng viên
□ Tỷ lệ đội ngũ giảng viên nằm trong quy định của mức 2 của tiêu chí
□ Các tài liệu khác (liệt kê):
…………………………………………….
15-25%.
Bình quân thâm niên công tác
Mức 2
chuyên môn của giảng viên
trên 12 năm và tỷ lệ giảng
viên dưới 35 tuổi chiếm trên