CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Môn: Vật lý lớp 11 – Học kỳ I
Các chuẩn của môn học
Chủ đề
Ch¬ng I.
§iÖn
tÝch.
§iÖn trêng
Kiến thức
T1. Nêu được các cách làm
nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp
xúc và hưởng ứng).
T2. Phát biểu được định luật bảo
toàn điện tích.
T3. Phát biểu được định luật Culông và chỉ ra đặc điểm của lực
điện giữa hai điện tích điểm.
T4. Nêu được các nội dung
chính của thuyết êlectron.
T5. Nêu được điện trường tồn tại
ở đâu, có tính chất gì.
T6. Phát biểu được định nghĩa
cường độ điện trường.
T7. Nêu được trường tĩnh điện là
trường thế.
T8. Phát biểu được định nghĩa
hiệu điện thế giữa hai điểm của
điện trường và nêu được đơn vị
đo hiệu điện thế.
T9. Nêu được mối quan hệ giữa
cường độ điện trường đều và
II. T13. Nờu c dũng in khụng
i l gỡ.
DòNG
T14. Nờu c sut in ng
ca ngun in l gỡ.
ĐIệN
T15. Nờu c cu to chung
KHÔNG
ca cỏc ngun in hoỏ hc (pin,
acquy).
ĐổI
T16. Vit c cụng thc tớnh
cụng ca ngun in :
Ang = Eq = EIt
T17. Vit c cụng thc tớnh
cụng sut ca ngun in :
Png = EI
T18. Phỏt biu c nh lut
ễm i vi ton mch.
T19. Vit c cụng thc tớnh
sut in ng v in tr trong
ca b ngun mc ni tip, mc
song song.
N4. Vn dng c h thc
I=
E
RN + r
T22. Nờu c hin tng siờu
N11. Tin hnh thớ nghim
dn l gỡ.
TRONG
xỏc nh c tớnh cht chnh
T23. Nờu c bn cht ca
CáC MÔI dũng in trong cht in phõn. lu ca iụt bỏn dn v c
T24. Mụ t c hin tng
TRƯờNG
tớnh khuch i ca tranzito.
dng cc tan.
T25. Phỏt biu c nh lut
Fa-ra-õy v in phõn v vit
c h thc ca nh lut ny.
T26. Nờu c mt s ng dng
ca hin tng in phõn.
T27. Nờu c bn cht ca
dũng in trong cht khớ.
T28. Nờu c iu kin to ra
2
tia lửa điện.
T29. Nêu được điều kiện tạo ra
hồ quang điện và ứng dụng của
hồ quang điện.
T30. Nêu được điều kiện để có
dòng điện trong chân không và
đặc điểm về chiều của dòng điện
này.
TRƯỜNG
loại điện tích, sự hút nghiệm.
1. Điện
và đẩy nhau giữa các
-
tích-Định
điện tích.
phương, chiều và độ thức định luật Coulomb
Mục tiêu
tạo
Trình
của
xác
định
lực
điện Coulomb đối với một
Định luật
các vật.
thuyết electron.
bảo toàn
- Phát biểu được nội
- Trình bày được tính tượng điện.
điện tích
dung của định luật bảo
dẫn điện, tính cách điện
toàn điện tích.
của một chất.
giải thích một số hiện
- Giải thích sự nhiễm
điện của các vật.
- Trình bày được ý - Thiết kế được các
3. Điện
bày
pháp
được tích điểm gây ra tại một
thực điểm.
nghiên cứu - Vận dụng công thức
điểm của điện trường điện trường.
tính cường độ điện
đều.
trường để giải được các
bài
toán
xác
định
cường độ điện trường
do một điện tích điểm
hoặc hệ điện tích điểm
4. Công
gây ra.
- Phát biểu được định - Mô tả được đặc tính - Vận dụng được công
giải bài tập.
- Nhớ lại được công - Tóm tắt lại cách giải - Vận dụng được các
về định
thức xác định lực Cu- các bài tập có sẵn trong công thức đã học để
4
luật
lông, công thức xác SGK.
làm được các bài tập
Coulomb
định điện trường của
phức tạp hơn.
một điện tích điểm,
nguyên lí chồng chất
điện trường, công thức
tính công của lực điện,
công thức liên hệ giữa
cường độ điện trường
6. Vật dẫn
và hiệu điện thế.
trường trên bề mặt vật,
sự phân bố điện tích ở
vật.
- Trình bày được hiện
tượng phân cực trong
điện môi khi điện môi
được đặt trong điện
7. Tụ điện
trường ngoài.
- Phát biểu được định - Mô tả được cấu tạo - Vận dụng được công
nghĩa điện dung của tụ của tụ điện, chủ yếu là thức tính điện dung của
điện.
tụ điện phẳng và ứng tụ điện phẳng.
dụng của nó trong thực - Vận dụng được các
tế.
công thức xác định
- Trình bày được thế điện dung của bộ tụ
nào là ghép song song, điện đơn giản.
thế nào là ghép nối tiếp - Vận dụng được các
các tụ điện.
công thức xác định
điện dung của bộ tụ
5
về tụ điện
thức xác định điện các bài tập có sẵn trong công thức đã học để
dung
của
tụ
điện SGK.
làm được các bài tập
phẳng, các công thức
phức tạp hơn về tụ
xác định năng lượng
điện.
của tụ điện
- Mô tả lại được hai
cách ghép tụ điện.
- Nhớ lại được các
công thức xác định
điện
dung
cách ghép điện trở và R.
- Nguồn
công thức tính điện trở - Trình bày được vai trò ghép điện trở.
điện
tương đương.
cường độ dòng điện.
luật Ohm đối với đoạn luật Ohm đối với đoạn
R để giải các bài tập
của nguồn điện và suất
6
điện động của nguồn
11. Pin và
điện.
- Lấy được các ví dụ - Trình bày được sự tạo - Vận dụng kiến thức
acquy
về nguồn điện không thành suất điện động về pin và acquy, tự
đổi trong thực tế.
- Nhớ lại được các - Phát biểu được định - Vận dụng các công
năng và
công thức tính công và luật Jun – Lenxơ.
công suất
công suất.
điện -
- Nhớ lại được khái thức tính công của dòng điện và bài tập về nhiệt
Định luật
niệm nguồn điện và điện, công suất của lượng tỏa ra.
Joule
vai trò của nguồn điện. dòng điện, định luật Jun - Phân biệt được sự
thức để giải bài tập về
- Viết lại được công nguồn điện, máy thu
- Lấy ví dụ được về – Lenxơ, điện năng, giống và khác nhau của
các dụng cụ đo điện công suất, hiệu suất của nguồn điện và máy thu
trong thực tế.
quan hệ giữa suất điện
động của nguồn điện và
độ giảm điện thế ở
mạch ngoài và ở mạch
trong.
- Giải thích được ảnh
hưởng của
điện
trở
trong của nguồn điện
đối với cường độ dòng
14. Định
điện khi đoản mạch.
- Nhớ lại được các - Viết lại được các công - Vận dụng các công
luật Ohm
khái niệm về nguồn thức biểu thị định luật thức để giải bài tập về
đối với các điện, máy thu điện, Ohm đối với các loại định luật Ôm đối với
loại đoạn
các cách ghép điện trở đoạn mạch.
các loại đoạn mạch và
và công
luật Ôm trong tất cả
phức tạp hơn.
suất điện
16. Thực
các loại mạch.
- Nhớ lại cách sử dụng - Trình bày được thí - Vận dụng kiến thức
hành: Đo
vôn kế và ampe kế.
nghiệm để đo suất điện để thiết kế một phương
suất điện
động và điện trở trong án khác đo suất điện
động và
của một pin.
điện trở
động và điện trở trong
18. Hiện
- Phát biểu được hiện - Trình bày được thí - Dự đoán được vai trò
tượng
tượng nhiệt điện và nghiệm về hiện tượng của các vật liệu siêu
nhiệt điện
lấy ví dụ về một số nhiệt điện.
- Hiện
ứng dụng của nó.
tượng siêu
- Mô tả được hiện thành suất điện động
dẫn
19. Dòng
tượng siêu dẫn là gì.
nhiệt điện.
- Nhận biết được - Trình bày được thí - Vận dụng được hiện
điện trong
những ứng dụng của nghiệm hiện tượng điện tượng điện phân, hiện
bày
được
nguyên tắc mạ điện, đúc
điện, tinh chế, điều chế
kim loại.
20. Bài tập - Nhớ lại công thức về - Tóm tắt lại cách giải - Vận dụng được các
9
về dòng
sự phụ thuộc của điện các bài tập có sẵn trong công thức đã học để
điện trong
trở vào nhiệt độ.
kim loại
- Nhớ lại được định
và trong
luật Faraday.
SGK.
làm được các bài tập
- Vẽ lại được đặc tuyến
volt-ampère của dòng
22. Dòng
điện trong chân không.
- Xác định được hạt - Tóm tắt được nguyên - Vận dụng kiến thức
điện trong
tải điện trong chất khí nhân hình thành tia lửa để giải thích một số
chất khí
là gì.
điện.
hiện tượng thiên nhiên
- Kể tên được các - Trình bày được các và trong kĩ thuật.
dạng phóng điện trong đặc điểm chính và các
chất khí ở áp suất ứng dụng chính của hồ
thường.
quang điện.
- Giải thích được bản
chất dòng điện trong
chất khí và mô tả được
sự phụ thuộc của dòng
Bài tập
4
Tiết 1
Điện tích. Định luật Culông
Tiết 2
Thuyết êlectron. Định luật bảo toàn điện tích
Tiết 3
Điện trường
Tiết 4,5
Công của lực điện. Hiệu điện thế
Tiết 6
Bài tập về lực Cu lông và điện trường
Tiết 7
Bài tập
Tiết 8
Bài tập
13
7
2
4
Tiết 13
Dòng điện không đổi. Nguồn điện
Tiết 14
Pin và ắc quy
Tiết 15,16
Điện năng và Công suất điện. Định luật Jun-Lenxơ
Tiết 17
Bài tập
Tiết 18
Định luật Ôm cho toàn mạch
Lý thuyết
Thực hành
Bài tập
16
11
2
3
Tiết 27
Dòng điện trong kim loại
Tiết 28
Hiện tượng nhiệt điện. Hiện tượng siêu dẫn
Tiết 29, 30
Dòng điện trong chất điện phân. Định luật Fa ra đây
12
Tiết 31
Sự được các cách làm độ lớn của lực và quen và yêu thích
nhiễm điện của nhiễm điện một vật các
các vật.
đại
lượng các bài học về
(cọ xát, tiếp xúc và trong công thức điện.
hưởng ứng).
định
luật
Cu-
lông.
N2. Định luật KT2.
Cu-lông
Phát
biểu KN2. Vẽ được
được định luật Cu- hình biểu diễn lực
13
được
bày lực Cu-lông.
phương,
chiều và độ lớn
của lực tương tác
giữa các điện tích
điểm
(lực
Coulomb)
trong
chân không.
BT3.
Giải
thích
được hoạt động của
Kĩ năng
AN1.
và cân bằng điện.
Ghi chú: Mục tiêu Bậc 1: A, Bậc 2. B, Bậc 3. C ( + T: kiến thức, N: Kĩ năng)
3. Kế hoạch dạy học
Nội dung
N1
Mục
tiêu
AT1
Phương
Hình thức tổ chức
pháp
Thuyết trình
Phương tiện
Tự học ở nhà:
+ Ôn lại về 2 loại điện SGK Vật lý
tích đã học ở THCS.
11 Nâng cao.
+ Ôn lại quy tắc cộng
véctơ.
N2
AT2
tập.
+ Phương pháp giải
các bài tập về lực Culông.
Sách bài tập
15
Vật lý 11
Nâng cao.
4. Kiểm tra – Đánh giá
Mục tiêu
AT1
Hình thức KT-ĐG
Bài tập
Công cụ
Phiếu học tập
HĐ đòi hỏi ở HS
- Giải thích chính
xác, đầy đủ.
- Kiến thức: chính
AT2
Báo cáo nhóm
- Giải đầy đủ các bài
tập và nộp bài đúng
thời hạn.
Thiết kế một đề kiểm tra 45 phút
Hình thức thi: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) và tự luận (7 điểm)
Tỷ lệ câu hỏi theo mục tiêu:
16
Mục tiêu
Tỉ trọng (%)
Bậc 1
20
Bậc 2
50
Bậc 3
30
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT. MÔN VẬT LÝ 11
I. Trắc nghiệm: (3 điểm)
1. Chọn câu trả lời sai . Trong mạch gồm các điện trở R1; R2; …Rn được mắc
nối tiếp:
A. Cường độ dòng điện: IAB = I1 = I2 = I3 = …
B. Hiệu điện thế: UAB = U1 + U2 + U3 + …
C. Điện trở tương đương: RAB = R1 + R2 + R3 + …
A.
U1
=
U2
R1
R2
B.
U1
U2
=
R2
R1
C. U = U1 + U2
D. Cả A và C
đều đúng.
6. Cường độ dòng điện không đổi được tính bởi công thức:
q2
E2
..
2r 2
Pmax =
8. Khi mắc điện trở R1 = 4Ω. vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện
trong mạch có cường độ I1 = 0,5 A. Khi mắc điện trở R2 = 10Ω. thì dòng điện
trong mạch là I2 = 0,25 A. Tính suất điện động E và điện trở trong r của nguồn
điện.
A. E = 3V; r = 2Ω.
B. E = 2V; r = 3Ω.
C. E = 3 V; r = 6Ω.
D. E = 4,5 V; r = 2Ω.
9. Một nguồn điện có suất điện động là E = 10V.Nếu hiệu điện thế giữa 2 cực
giảm còn nửa giá trị lúc đầu thì độ giảm hiệu điện thế mạch trong tăng gấp 3 giá
trị lúc đầu. Tính hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn lúc đầu.
A. 9V.
B. 7,5V.
C. 6V.
D. 8V.
10. Cường độ dòng điện qua một dây dẫn:
Bài 1. Cho mạch điện như hình vẽ.
Mỗi pin có suất điện động E = 4V, điện
R
trở trong r = 1Ω. Điện trở ngoài R =
6Ω.
a. Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.
b. Tính cường độ dòng điện ở mạch ngoài.
c. Tính công của bộ nguồn điện sản ra trong 5 phút.
Bài 2. Mắc nối tiếp một số nguồn điện
giống nhau cùng có suất điện động 3V,
điện trở trong
1Ω để thắp sáng một
bóng đèn 120V – 60W. Để đèn sáng
bình thường phải dùng bao nhiêu
nguồn?
Bài 3. Cho mạch điện như hình vẽ. Mỗn pin có
suất điện động E = 3V, điện trở trong r = 1Ω.
Điện trở ngoài R1 = 3Ω, R2 = 6Ω, biết cường độ
I1
R1
dòng điện chạy qua R1 là I1 = 1(A).
a. Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.
b. Tính điện trở R3 và cường độ dòng điện qua các điện trở.