Bài giảng Quy hoạch vùng lãnh thổ - Pdf 33

QUY HOẠCH VÙNG LÃNH
THỔ


BÀI MỞ ĐẦU
1. Lý do hình thành môn học
 Sự đa dạng về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
 Sự tác động qua lại của các quy luật tự nhiên và kinh tế
- xã hội
 Sự phát triển không ngừng về nhu cầu sử dụng đất
trong các ngành kinh tế
 Yêucầu phát triển bền vững về kinh tế - xã hội và môi
trường sinh thái


BÀI MỞ ĐẦU
2. Khái niệm môn học
2.1 Khái niệm về vùng lãnh thổ
Là một tổng hợp thể các yếu tố tự
nhiên, kinh tế – xã hội với những đặc
điểm nhất định về tính chất, quy mô, trình
độ trên từng phần của bề mặt trái đất.


BÀI MỞ ĐẦU
2. Khái niệm môn học
2.2 Khái niệm về quy hoạch vùng lãnh thổ
Quy hoạch vùng lãnh thổ là hệ thống các biện pháp tác động vào một vùng lãnh thổ
nhằm xây dựng môt cơ cấu kinh tế hợp lý, gắn liền với cơ cấu đất đai để sử dụng có hiệu
quả các nguồn tài nguyên, các công trình kinh tế, văn hoá xã hội, nguồn lao động, tăng
cường xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển lực lượng sản xuất, góp phần phát triển KTXH

sinh học,
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác giữa các vùng
lãnh thổ và các nước lãng giềng.


BÀI MỞ ĐẦU
4. Nội dụng môn học
Chương 1: Những vấn đề cơ bản của QHVLT
Chương 2: Cơ sở khoa học của QHVLT
Chương 3: Nội dung QHVLT
Chương 4: Vấn đề QHVLT ở Việt nam


BÀI MỞ ĐẦU
5. Vai trò của quy hoạch vùng lãnh thổ
QHVLT là một trong những căn cứ quan trọng để thiết
lập các dự án đầu tư phát triển kinh tế ngành trong
từng vùng lãnh thổ,
QHVLT là một trong những cơ sở quan trọng để
QHSD đất cấp tỉnh, huyện và cấp cơ sở,
QHVLT tham gia vào hệ thống quản lý đất đai nhằm:
 Định hướng SDĐ theo một cơ cấu kinh tế hợp lý trong vùng lãnh thổ,
 Bố trí cơ cấu SDĐ phù hợp với yêu cầu phát triển của các ngành kinh
tế trong vùng lãnh thổ,
 Xây dựng một hệ thống biện pháp bảo về môi trường và đất đai


Chương 1: Những vấn đề cơ bản của QHVLT
1. Không gian sống và con người
1.1 Khái niệm về không gian sống

- Tạo thành một mạng lưới với nhiều điểm nút bao trùm
lên khắp lãnh thổ. Trong đó có những điểm nút trở thành
“địa điểm trung tâm” mang chức năng điều tiết sự phân bố
của không gian.

Sinh quyển và quần xã: là một mặt biểu hiện khác của
không gian sống.


1.2 Mối quan hệ tương hỗ giữa con người và không gian
Con người là lực lượng vô địch có khả năng cải biến thiên
nhiên với những hệ quả tích cực và tiêu cực,
Con người có khả năng nhận thức hậu quả của hành động,
cải thiện điều kiện sống, phát huy phúc lợi và sửa đổi sai
lầm,
Sự phát triển không đồng đều về mặt KTXH và văn hoá
luôn thúc đẩy con người tìm tòi hướng sử dụng thiên nhiên
mới, tổ chức lại môi trường sống, điều hoà lại hành động,
tìm ra những chuẩn mực sử dụng không gian một cách hợp
lý, có hiệu quả và bền vững. Con người luôn vươn lên tìm
tòi một triết lý, một đạo đức sống vì phúc lợi chung, vì an
ninh và không tụt hậu trong cộng đồng thế giới.


1.3 Mâu thuẫn giữa các vùng lãnh thổ và nhiệm vụ của tổ
chức không gian trong các vùng lãnh thổ
Vùng nông thôn
- Cảnh quan tự nhiên, thoáng đảng
- Mật độ dân cư thấp
- Lực lượng sản xuất tập trung chủ yếu vào khối kinh tế đệ nhất

• Vì vậy, để hướng tới một xã hội công bằng và phát triển cân đối trong các
vùng lãnh thổ vì sự hài hoà giữa con người với thiên nhiên, cần phải thiết lập
một trật tự chung trên toàn quốc thông qua việc tổ chức các vùng lãnh thổ và
tiến hành tổ chức không gian hợp lý nhằm:
• Xoá bổ sự chênh lệch về cấu trúc vùng,
• Xoá bỏ ranh giới giữa các vùng có cấu trức phát triển lành mạnh và các vùng
tụt hậu
• Hiện đại hoá tất cả các cấu trúc thuộc thời đại nông nghiệp bằng kỹ thuật tiến
tiến (Công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn là một ví
dụ).


2. Căn cứ, nhiệm vụ và nguyên tắc cơ bản của
quy hoạch vùng lãnh thổ
2.1 Căn cứ
Nhu cầu hàng hoá và mức độ sản xuất hàng hoà trong đời sống xã hội
Đất đai và tài nguyên thiên nhiên
Lao động và tổ chức lao động
Cơ sở vật chất kỹ thuật và vốn đầu tư
Phân phối sử dụng hàng hoá trong đời sống xã hội
Hướng dẫn và hỗ trợ của Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội
Cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.

2.2 Nhiệm vụ
Xây dựng cơ cấu kinh tế đúng đắn để chuyên môn hoá sản xuất và phát triển tổng hợp
Bố trí cơ cấu đất đai đáp ứng với cơ cấu kinh tế

Xây dựng cơ sở hạ tầng (thuỷ lợi, giao thông, cơ khí, năng lượng và dịch vụ sản xuất và
đời sống),
Tổ chức lao động và xây dựng sự phát triển của các ngành phù hợp với lợi ích xã hội,

4. Mối liên hệ giữa Quy hoạch vùng lãnh thổ với các yếu tố tự
nhiên, kinh tế, xã hội
4.1 Mối liên hệ giữa Quy hoạch vùng lãnh thổ với mục tiêu phát
triển kinh tế của đất nước,
4.2 Mối liên hệ giữa Quy hoạch vùng lãnh thổ với các điều kiện
tự nhiên, sử dụng và bảo vệ tài nguyên và môi trường
4.3 Mối liên hệ giữa Quy hoạch vùng lãnh thổ với sự phân bố
dân cư và tổ chức sử dụng lao động
4.4 Mối liên hệ giữa Quy hoạch vùng lãnh thổ với sự phát triển
và phân bố cơ sở hạ tầng
4.5 Mối liên hệ giữa Quy hoạch vùng lãnh thổ với quản lý Nhà
nước về lãnh thổ.


5. Các hình thái QHVLT đã tiến hành trên thế giới và ở Việt nam
5.1 Quy hoạch huyện nông nghiệp ở Liên xô:
Trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tiến hành phân
bổ và phát triển lực lượng sản xuất theo vùng lãnh thổ. Các nội dung cơ bản bao gồm:
1) Lập kế hoạch phát triển tương lai của nền kinh tế quốc dân trong vùng hành chính nông nghiệp.
2) Lập kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên
3) Tổ chức lãnh thổ với việc lập các sơ đồ quy hoạch vùng.
4) Phân bổ các xí nghiệp chế biến nông sản.
5) Xác định cân đối lao động trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân
6) Lập kế hoạch phân bổ nhân khẩu.
7) Phân bổ đường xá trong vùng nông thôn.
8) Phân bổ cơ sở cung cấp năng lượng, đường dây liên lạc, cung cấp nước và các công trình công cộng
khác.
9) Phân bổ các nhà máy sản xuất các vật liệu xây dựng.
10) Phân bổ cơ sở sửa chữa
11) Phân bổ các cơ sở thương nghiệp phân phối

Phối hợp hợp lý sản xuất nông nghiệp và công nghiệp với mục
đích liên kết dọc.
Xây dựng các màng lưới công trình phục vụ lợi ích công cộng
và sản xuất.
Phân bố dân cư để sử dụng hợp lý các nguồn lao động.
Tổ chức đúng đắn mạng lưới khu dân cư và phục vụ công cộng
liên hợp trong phạm vi hệ thống nông thôn.
Bảo vệ môi trường thiên nhiên và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân
dân lao động ăn, ở, nghỉ ngơi.


5.3 Quy hoạch vùng ở Pháp
Trong mô hình quy hoạch vùng này, người ta đã nghiên cứu hàm mục tiêu cực đại
giá trị tăng thêm xã hội với các ràng buộc trong nội vùng, có quan hệ với các vùng khác và
với nước ngoài. Thực chất mô hình là một bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc:
1) Các hoạt động sản xuất
Sản xuất nông nghiệp theo các phương thức trồng trọt gia đình và trồng trọt công nghiệp
với các mức thâm canh cao độ, thâm canh trung bình và cổ điển (truyền thống).
Hoạt động khai thác rừng
Hoạt động đô thị: Chế biến gỗ, bột giấy, vận chuyển, dịch vụ thương mại,...
2) Nhân lực phân theo các dạng thuế thời vụ, các loại lao động nông nghiệp, lâm nghiệp.
3). Cân đối xuất nhập, thu chi và các cân đối khác. Vào giàng buộc về diện tích đất, về nhân
lực, về tiêu thụ lượng thực,....
Như vậy, quy hoạch vùng nhằm đạt mục đích khai thác lãnh thổ theo hướng tăng thêm giá
trị sản phẩm của xã hội theo phương pháp mô hình hoá trong điều kiện thực tiễn của vùng,
so sánh với vùng xung quanh và nước ngoài.


5.4 Quy hoạch vùng lãnh thổ của Thái Lan
ở Thái lan, công tác quy hoạch phát triển vùng được chú ý từ những năm 1970. Về hệ

- Bố trí sử dụng đất đai
- Xác định quy mô, ranh giới, nhiệm vụ chủ yếu cho các xí nghiệp trong vùng và tổ chức sản xuất
ngành nông nghiệp.
- Xác định hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất đời sống
- Tổ chức và sử dụng lao động
- Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế.
- Dự tính tiến độ thực hiện quy hoạch.


Trích đoạn Hệ thống tổ chức quản lý còn cồng kềnh, nhiều chỗ bất hợp lý, Cơ chế quản lý và hệ thống chính sách còn nhiều bất cập.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status