đề cương quy hoạch vùng lãnh thổ - Pdf 16

Câu 1
1. Khái niệm về quy hoạch vùng lãnh thổ
Quy hoạch vùng lãnh thổ(QHVLT) là hệ thống các biện pháp tác động vào 1 vùng lãnh
thổ nhằm xây dựng 1 cơ cấu kinh tế hợp lý, gắn liền với cơ cấu đất đai để sử dụng có hiệu
quả các nguồn tài nguyên, các công trình kinh tế, văn hóa xã hội, nguồn lao động, tăng
cường cơ sở hạ tầng, phát triển lực lượng sản xuất, góp phần phát triển kinh tế xã hội và
xây dựng nông thôn mới và xã hội mới.
2.Mục tiêu của QHVLT
* Mục tiêu tổng quát
-Xác định các biện pháp tổ chức lãnh thổ và kinh tế, kĩ thuật đễ giaỉ phóng và phát triển
sức sản xuất, sử dụng hợp lý và hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên, lao động, tăng
cường cơ sở hạ tầng, khai thác nguồn lực địa phương để nâng cao hiệu quả sản xuất của
xã hội, đáp ứng với yêu cầu phát triển của mọi người trong xã hội, góp phần xây dựng
nông thôn mới và xã hội mới
* Mục tiêu cụ thể
- Tạo lập sự cân bằng trong mối quan hệ của đời sống, ngăn chặn sự phân hóa giàu nghèo
- Điều phối các loại hình quy hoạch và giải quyết những mâu thuẫn trong sử dụng đất
- Sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả gắn liền với bảo tồn thiên
nhiên và tính đa dạng sinh học
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác giữa các vùng lãnh thổ và giữa các nước láng
giềng
3.Vai trò của QHVLT
-QHVLT là 1 trong những vùng căn cứ quan trọng để đầu tư phát triển kinh tế xã hội
thiết lập các dự án đầu tư cho các ngành trong từng vùng
-QHVLT là một trong những cơ sở quan trọng trong việc xây dựng quy hoạch sử dụng
đất các cấp, QHVLT tham gia vào hệ thông quản lý đất đai
+Định hướng sử dụng đất theo cơ cấu kinh tế hợp lý
+Bố trí cơ cấu sử dụng đất phù hợp với yêu cầu phát triển của các cấp các ngành
+xây dựng 1 hệ thống biện pháp bảo vệ môi trường và sử dụng đất đai bền vững
Câu 2
• Khái niệm về không gian và không gian sống

-Những định hướng, hướng dẫn và hỗ trợ của Nhà Nước về phát triển kinh tế xã hội
-Yêu cầu về cân bằng sinh thái trong bảo vệ môi trường
2. Nhiệm vụ chính của QHVLT
-Xây dựng cơ cấu kinh tế đúng đắn để chuyên môn hóa sản xuất và phát triển tổng
hợp
-Bố trí cơ cấu đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế
-Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng(phục vụ sản xuất và đời sống)
-Xây dựng và phát triển các ngành nghề phù hợp với lợi ích xã hội
-Xây dựng các biện pháp bảo vệ môi trường
3.Nguyên tắc cơ bản của QHVLT
-Xây dựng nền kinh tế thị trường có sự quản lí và điều tiết của nhà nước
-Tạo ra 1 cơ cấu kinh tế hợp lí, giải phóng và phát triển sức sản xuất(sử dụng tài
nguyên thiên nhiên và sử dụng lao động)
-Đáp ứng yêu cầu phát triển cho mọi người(nâng cao mức sống vật chất và tinh thần)
-Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất
và đời sống .
-Xây dựng hệ thống các điểm dân cư tạo điều kiện cho sự phát triển đồng bộ của
người dân sống trong vùng
-Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, các phương thức quản lí hiện đại nhằm nâng
cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất xã hội
-Giải quyết hợp lí mối quan hệ giữa việc khai thác tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ
môi trường
4. Những quan điểm cơ bản trong QHVLT
-Phát triển đa ngành và đa mục tiêu
-Sử dụng tối đa các nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực)
-Phát triển bền vững
-Bảo vệ môi trường và văn hóa xã hội
-Đa dạng hóa sản xuất và ngành nghề
Trong đó quan trọng nhất là phát triển bền vững
+Về kinh tế:Bảo tồn tài nguyên:-Nâng cao hiệu quả tăng trưởng kinh tế

-Chưa có tiền đề vững chắc để thu hút và phát triển nhân tài phục vụ cho các hoạt
động kinh tế
*Tổ chức và quản lý
-Hệ thống tổ chức quản lý còn cồng kềnh, nhiều chỗ bất hợp lý
-Cơ chế quản lý và hệ thống chính sách còn nhiều bất cập
2.Mối liên hệ của QHVLT với các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội
*Mối liên hệ giữa QHVLT với mục tiêu phát triển kinh tế của Đất nước
-QHVLT tiến hành mục tiêu xây dựng cơ cấu kinh tế của đất nước trên từng vùng
lãnh thổ.cơ cấu được hình thành theo sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa trong
điều kiện cụ thể của đất nước .trong đk hiện nay để đáp ứng vs y/c tăng trưởng kinh tế
,đưa dất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu cơ cấu kte pải dựa trên nền tảngCNH-
HĐH.CNH ko chỉ là sự tăng thêm về tốc độ và tỷ trọng của sxCN,mà là cả 1 quá trình
chuyển dịch cơ cấu gắn liền vs đổi mói công nghệ ,tạo nền tảng cho sự tăng trưởng
bền vững và có hiệu quả cao của nền kte quốc dân.HĐH ko chỉ là đổi mới công nghệ
thông thường mà còn là tiếp cận với trình độ tiên tiến của KHCN thế giới.
*Mối liên hệ gữia QHVLT với các điều kiện tự nhiên, sử dụng và bảo vệ tài nguyên
và môi trường
- ĐKTN là căn cứ để xây dựng cơ cấu kinh tế , nguồn lực để đầu tư,thể hiện qua :đktn
thick hợp vs y/c sinh thái của sv trong dc lựa chọn trong sx ,cung cấp nguyên nhiên
liệu, năng lượng trong sxCN,tạo ra cơ sở không gian của t/c sx và mọi tình hình khai
thác kt.
-tài nguyên là 1 trong những nguồn lực để xd cơ cấu kinh tế :đất, nước,rừng
-sử dụng đúng và hợp lí tài nguyên được xây dựng trên quan điểm bền vững ,bve môi
trường mà nội dung cơ bản là bve đất chóng xói mòn ,bve nguồn nc,bv rừng và bầu
ko khí
*Mối liên hệ giữa QHVLT với sự phân bố dân cư và tổ chức sử dụng lao động
-Mật độ dân cư, chất lượng dân số
-Chất lượng lao động:Số người lao động,Tỷ lệ lao động nam nữ,Phân bố lao
động,Trình độ lao động
-Văn hóa, xã hội của mỗi vùng

-Các kiểu sử dụng đất cả về không gian và thời gian
-Các điều kiện kinh tế xã hội đối với sự hình thành và phát triển vùng nông nghiệp
b-Nội dung
*Nghiên cứu sự phân bố nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc
-Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội làm cơ sở cho phân vùng kinh tế nông nghiệp
-Phân vùng nông nghiệp dựa trên các căn cứ phân vùng khí hậu, địa lý, thổ nhưỡng, phân
vùng địa lý tự nhiên
*Nghiên cứu xác định các vùng kinh tế nông nghiệp
-Có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tương đối đồng nhất
-Có phương hướng sản xuất phù hợp với điều kiện của vùng
-Có hướng chuyên môn hóa nhất định để làm cơ sở cho viẹc tổ chức sản xuất của vùng
*Nghiên cứu xác định phương hướng sản xuất và nhiệm vụ sản xuát trong mỗi vùng kinh
tế nông nghiệp: Hướng chuyên môn hóa,Nhiệm vụ sản xuất của vùng,Phân bố lao động
trong vùng,Xác định các tiểu vùng sản xuất chuyên môn hóa
*Nghiên cứu đề xuất các biện pháp kinh tế, kĩ thuật, và tổ chức sản xuất
-Hệ thống các biện pháp kĩ thuật trồng trọt và chăn nuôi chủ yếu trong mỗi vùng
-Biện pháp tổ chức và sử dụng lao động của mỗi vùng
-Phương hướng xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật trong nông nghiệp ở mỗi vùng
-Xác định nhu cầu vật tư, vốn đầu tư của mỗi vùng
c. Phương án phân vùng kinh tế nông nghiệp
*Vùng trung du miền núi Bắc Bộ
-S: 9903000 ha; S nông nghiệp: 1200000 ha
-Địa hình chia cắt phân tán dễ bị rửa trôi, xói mòn. Khí hậu đa dạng, phức tạp, mùa đông
lạnh, có mùa sương giá, sương muối, và cả băng giá ở trên đỉnh núi cao
-Phương hướng: phát triển cây lúa, ngô, chè, cây lấy dầu, cây ăn quả; chăn nuôi trâu bò
lợn,gia cầm
*Vùng đồng bằng sông Hồng
-S: 1671000 ha; S nông nghiệp: 490000 ha
-Là 1 trong 2 vùng sản xuất lúa chủ yếu trong cả nước song tính ổn định sản xuất cũng
như khối lượng lương thực đều thấp hơn vùng ĐB.SCL. Hệ thống thủy lợi tương đối khá.

4.Điều tra, đánh giá văn hóa xã hội
II-Phân tích các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội cua vùng trên các mặt khó khăn, thuận
lợi, tiềm năng và thách thức liên quan đến điều kiện cơ bản, kỹ thuật và công nghệ
III-Xác định phương hướng và mục tiêu cơ bản
IV-Bố trí cơ cấu sử dụng đất đai
V-Xác định phương hướng, qui mô phát triển của các ngành và lĩnh vực
VI-Bố trí các cơ sở kết cấu hạ tầng
VII-Tổ chức sử dụng lao động
VIII-Tổ chức khu dân cư
IX-Bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường
X-Ước tính nhu cầu về nguồn lực cho phương án quy hoạch
XI-Dự tính hiệu quả của phương án quy hoạch
XII-Đề xuất các giải pháp để thực hiện phương án quy hoạch
Câu 7
1.Điều tra, đánh giá điều kiện cơ bản về tự nhiên, kinh tế xã hội
a-Mục đích:
-Điều tra thu thập các thông tin tài liệu, bản đồ, biểu đồ liên quan đến điều kiẹn tự nhiên
và kinh tế xã hội
-Đánh giá các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, tiềm năng phát triển chung của vùng
và của từng ngành từng lĩnh vực trong vùng
b-Yêu cầu:+Phải thu thập đầy đủ các thông tin về kinh tế xã hội các loại bản đồ, phân tích
và đánh giá những thuận lợi, khó khăn của các điều kiện tự nhiên, những điểm mạnh,
điểm yếu, những cơ hội thách thức của điều kiện phát triển kinh tế từ đó làm cơ sở nhiệm
vụ cho những năm tới
+Các tài liệu thu thập điều tra, đánh giá phải đảm bảo:thực tế, toàn diện, tổng
hợp, có hệ thống, chính xác, khách quan
c-Nội dung:
*Vị trí địa lý và các đặc trưng cơ bản của vùng lãnh thổ
*Điều kiện tự nhiên
-Đặc điểm địa hình:Độ cao, Độ dốc,Địa mạo

+Sự phát triển của các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
_Công nghiệp chế biến: chế biến nông lâm sản. Công nghiệp xây dựng
+Sự phát triển của nhóm ngành dịch vụ: giao thông, thương mại, bưu chính viễn thông
+Nhóm ngành phục vụ đời sống: y tế, du lịch, nhà hàng khách sạn
-Kết quả điều tra đánh giá phải thông qua bảng biểu thống kê, bản đồ, báo cáo chuyên đề
*Điều tra ,đánh giá văn hóa xã hội
-Văn hóa: phong tục, tập quán, tín ngưỡng, di tích, văn hóa vật thể, phi vật thể
-Xã hội: trình độ dân trí, quyền công dân, quyền tự do dân chủ, an sinh xã hội
2.Phân tích các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng trên các mặt khó khăn,
thuận lơi, tiềm năng và thách thức liên quan đến điều kiện cơ bản, kĩ thuật và công
nghệ
Câu 8
1.Xác định phương hướng và mục tiêu cơ bản
a-Phương hướng mục đích: phản ánh tầm nhìn và viễn cảnh mà vùng hướng tới trong
tương lai, là con đường đi tới và những nhiệm vụ cơ bản cần phải thực hiện
b-Mục tiêu:
-Những chỉ tiêu,tiêu chí, con số cần đạt được trong tương lai đó là mục tiêu phát triển
kinh tế, văn hóa xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng
-Mục tiêu quy hoạch là 1 khái niệm có thể đo lường được và là kết quả mong đợi của
vùng tring 1 thời gian nhất định thông qua các hoạt động đã được quy hoạch
-Mục tiêu phát triển phải đươc xác định căn cứ vào chiến lược phát triển của cả nước, vai
trò của vùng và nhu cầu sản xuất hàng hóa, các nguồn tài nguyên, vốn đầu tư và cơ sở vật
chất kỹ thuật cũng như hệ thống các điểm dân cư và các công trình văn hóa phúc lợi xã
hội
-Khi xây dựng mục tiêu, điều quan trọng là phải đảm bảo cho các mục tiêu đó được liên
kết với nhau 1 cách chặt chẽ, không trùng lặp hoặc bỏ sót
-Phương pháp xác định mục tiêu: việc xác định mục tiêu có nhiều phương pháp nhưng
phổ biến nhất là cây vấn đề, cây mục tiêu
2.Xác định phương hương, quy mô các ngành và lĩnh vực
-Phương hứơng chung: phản ánh tầm nhìn và viễn cảnh mà vùng hướng tới trong tương

đường trục chính, đường sắt, đường thủy, đường hàng không
-Nội dung: bố trí hệ thống đường trục(đường liên huyện, liên xã), hệ thống đương
nhánh(nối giữa các đường trục), hệ thống đường phụ(từ khu dân cư đến trung tâm kinh
tế)
-Yêu cầu:Đáp ứng yêu cầu sản xuất và xã hội,Thuân lợi nhất,Đảm bảo kinh phí xây dựng
là thấp nhất
*Bố trí hệ thống thủy lợi: chủ yếu phục vụ cho việc tưới tiêu, phát triển sản xuất nông
nghiệp đồng thời phục vụ đời sống xã hội
-Hệ thống thủy lợi gồm các hồ chứa, các kênh mương đầu mối, hệ thống thủy lợi nội
đồng
-Đối với những vùng lớn việc bố trí hệ thống thủy lợi mang tầm vĩ mô liên quan đến
nhiều khu vực
-Hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất chủ yếu là hoạt động nông nghiệp
-Nội dung:+Quy hoạch mạng lưới hồ, đập chứa nước phục vụ tưới tiêu
+Xây dựng hệ thống kênh mương tưới nước
-Cơ sở:+Căn cứ vào điều kiện tự nhiên: địa hinh, địa thế, độ chênh cao
+Căn cứ vào yêu cầu tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp đối với từng vùng, từng địa
phương
+Nhu cầu sử duụng nước cho đời sống, xã hội,Chế độ thủy văn của vùng
-Yêu cầu: Xác định hệ thống thủy lợi trong vùng lãnh thổ, được thể hiện trên bản đồ
*Bố trí xây dựng hệ thống điện: Phục vụ cho việc phát triển sản xuất, phục vụ nhu cầu
sinh hoạt đời sống nhân dân
-Căn cứ: Định hướng phát triển của ngành và nhu cầu sử dụng để bố trí mạng lưới
-Yêu cầu: Với quy hoạch vùng chỉ xác định nhu cầu và tiềm năng phát triển hệ thống
điện. Với quy hoạch chi tiết đã phát triển tương đối
*Xây dưng hệ thống cơ sở dịch vụ sản xuất: Mở rộng trong 3 nhóm ngành: công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ
-Hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp,công nghiệp; Hệ thông tài chính-ngân
hàng
-Hệ thống viễn thông-liên lạc ; Hệ thống giáo dục đào tạo

Khi ▲< -10% thiếu lao động cần cho phép nhập cư từ nơi khác đến
N
ld
= (A.100)/(100 – (B + C))
Trong đó: N
ld
dân số theo nhu cầu lao động
A Tổng số lao động trực tiếp trong các ngành sản xuất
B% Tỉ lệ dân số lao động gián tiếp, phục vụ
C% Tỉ lệ dân số không tham gia lao động ; B: 8-10%; C:50%
4.Tổ chức khu dân cư
*Phân loại điểm dân cư
-Quy hoạch điểm đô thị trong quá trình đô thị hóa; Bố trí các khu dân cư nông thôn
*Xác định quy mô và phân bố khu dân cư: là cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng đất
*Nghiên cứu hiện trạng khu dân cư trong vùng: xem trong vùng lãnh thổ phân bố khu dân
cư như thế nào, kết hợp bố trí cơ sở hạ tầng
*Nghiên cứu quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa để sắp xếp bố trí khu dân cư phi
nông nghiệp
*Quy hoạch các khu dân cư nông thôn
*Nội dung:
-Quy mô về mặt dân số, diện tích đất đai, diện tích xây dựng, diện tích các khu phụ trợ
cho các khu dân cư
-Các giải pháp tổ chức các khu dân cư, chức năng của khu dân cư
-Sự liên hệ giữa các khu dân cư. Sự phát triển của khu dân cư với sự phát triển kinh tế xã
hội
Câu 10
1.Trình tự các bước công tác QHVLT
*Công tác chuẩn bị: Chuẩn bị các văn bản, tài liệu có liên quan đến việc thực hiện triển
khai công tác quy hoạch vung; Khảo sát thực địa; Xây dựng đề cương; Tổ chức nhân sự,
trang thiết bị, kinh phí ;Tập huấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status