ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH môi TRƯỜNG 2015 - Pdf 35

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
Câu 1. Khái niệm quy hoạch môi trường.
Trả lời:
- Theo Susan Buckingham -Hatfield & Bob Evans (1992) thuật ngữ QHMT có thể hiểu là quá

trình hình thành, đánh giá và thực hiện chính sách môi trường.
- Ở Bắc Mỹ QHMT được dùng để chỉ một phương pháp quy họach tổng hợp và kết hợp
nhiều vấn đề và nhiều bên có liên quan.
- Richard D. Margerum (1997)cho rằng QHMT bao hàm việc BVMT tổng hợp, quản lý hệ
sinh thái và quản lý tổng hợp các nguồn tài nguyên.
- Theo từ điển về môi trường và PTBV : Quy hoạch môi trường là sự xác định các mục
tiêu mong muốn về kinh tế xã hội đối với môi trường tự nhiên và tạo ra các chương
trình, quy trình quản lý để đạt được mục tiêu đó.
- Theo ADB (năm 1991) trong quy hoạch nhằm phát triển vùng, các thông số môi trường cần
được đưa vào quy hoạch ngay từ đầu và sản phẩm cuối cùng là phát triển bền vững môi
trường kinh tế xã hội vùng vớinhững cân nhắc cần thiết tới nhu cầu phát triển bền vững
bằng cách nhất thể hóa với quản lý tài nguyên và môi trường.
- .
- Theo GS. Lê Thạc Cán (1994) sử dụng thuật ngữ "Lập kế hoạch hóa môi trường" là việc lập
kế hoạch, trong đó các mục tiêu phát triển KTXH được xem xét một cách tổng hợp với các
mục tiêu môi trường, nhằm đảm bảo khả năng thực tế cho việc thực hiện PTBV.
- Theo GS. Đặng Trung Thuận (năm 2002) :QHMT là sắp xếp, tổ chức không gian và sử
dụng các thành phần môi trường và các yếu tố tài nguyên phù hợp với chức năng môi
trường và điền kiện thiên nhiên, KTXH của vùng lãnh thổ theo định hướng PTBV.
- Theo KS. Chu Thị Sàng: QHMT là quá trình sử dụng có hệ thống các kiến thức khoa học để
xây dựng các chính sách và biện pháp trong sử dụng hợp lý tài nguyên và BVMT nhằm định
hướng các họat động phát triển trong khu vực đảm bảo mục tiêu PTBV
- Phùng Chí Sỹ (2003): “Quy hoạch môi trường là quá trình sử dụng các hệ thống kiến
thức khoa học để xây dựng các chính sách và biện pháp thực hiện tốt nhất trong khai
thác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, cải thiện và bảo vệ môi trường theo không
gian và thời gian được xác định làm cơ sở cho các quyết định về phát triển khu vực,

chương trình thực hiện công việc của các chuyên viên quản lý cao cấp.
• Cấp độ thực hiện (hoạt động): Cấp thấp nhất, thực hiện các chương trình, nhiệm vụ cụ thể
một cách tích cực (theo các mục tiêu định sẵn) và có hiệu quả (với kết quả tốt nhất với một
nguồn lực có sẵn
-

Câu 3. Mục tiêu quy hoạch môi trường.
Trả lời:
Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt của QHMT là những quan điểm về PTBV:


Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
Nâng cao chấtlượng môi trường sống
Phát triển KTXH trong khả năng giới hạn của các hệ sinh thái.
Vì vậy mục tiêu của QHMT bao gồm:

- Điều chỉnh các họat động khai thác tài nguyên phù hợp hơn và nâng cao hiệu quả sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng quy họach.
- Duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng môi trường phù hợp với từng đơn vị không gian
chức năng môi trường và từng giai đọan của phát triển.
- Lồng ghép các vấn đề môi trường trong QHPT nhằm điều chỉnh các họat động phát triển
phù hợp với khả năng chịutải của môi trường
Câu 4. Quan hệ giữa quy hoạch môi trường và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.
Trả lời
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của một vùng cần có quy hoạch môi trường để định
hướng cho việc quyết định các vấn đề cốt lõi sau:
2


-

khác tham gia vào chúng ta sẽ biết đc điều gì sẽ xảy ra
Những giải pháp trong quy hoạch môi trường nhằm hướng tới mục tiêu cải thiện chất lượng
môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng và giữ được tốc độ phát triển
kinh tế
(Quy hoạch bảo vệ môi trường có vai trò chủ đạo trong việc định hướng các giải pháp khai
thác , sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ, bảo tồn và bố trí hạ tầng xử lý môi trường
phù hợp với quá trình thực hiện các phương án phát triển, đảm bảo phát triển bền vững
Nhận thức được tầm quan trong của quy hoạch về bảo vệ môi trường đã có nhiều ngành,
lĩnh vực và địa phương lập Quy hoạch môi trường hoặc quy hoạch bảo vệ môi trường.Trên
thực tế các quy hoạch môi trường này đã đóng góp hữu hiệu trong quản lý môi trường và là
nền tảng để Bộ TNMT xây dựng phương pháp luận về Quy hoạch bảo vệ môi trường phù
hợp với điều kiện phát triển của Việt Nam trong giai đoạn tới
Việc đưa quy hoạch bảo vệ môi trường vào Luật BVMT 2014 có vai trò chủ đạo trong việc
thực hiện quản lý, giám sát, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và bố trí xử lý
3


môi trường gắn kết chặt chẽ với thực trạng môi trường và các hoạt động phát triển trong
vùng quy hoạch
Việc phân tích hiện trạng kinh tế - xã hội của vùng giúp nhận biết các ngưỡng giới hạn để
đảm bảo không vượt quá khả năng chịu tải của môi trường tự nhiên và khả năng tái tạo và
phục hồi tài nguyên. Đây là cơ sở giúp cho nhà quản lý có kế hoạch hợp lý trong việc đưa
ra đề án kinh tế - xã hội trong vùng. Cùng với đó, việc điều tra tài nguyên thiên nhiên sẽ
giúp nhà quản lý có cái nhìn toàn diện về nguồn tài nguyên thiên nhiên để đưa ra phương
án khai thác và bảo vệ hiệu quả)
Câu 6. Các nguyên tắc quy hoạch môi trường.
Trả lời
1. Xác định mục tiêu lâu dài và trước mắt của địa phương liên quan đến các chính sách của
Chính phủ ở các cấp khác nhau để hướng dẫn quy hoạch, trợ giúp cho việc đánh giá.
2. Thiết kế với mức rủi ro thấp. Tạo khả năng mềm dẻo và khả năng thay đổi có tính thuận

ngoại ứng đối với các lô đất càng bé càng tốt.
15. Lập bản đồ về tiềm năng vui chơi – giải trí. Tìm hiểu mối liên kết văn hoá giữa sử dụng
đất, năng suất và việc tái sử dụng tài nguyên.
16. Nhận dạng các giá trị, mối quan tâm và sự chấp thuận
Câu 7. Quy trình quy hoạch môi trường.
Trả lời:
Bước 1: Chuẩn bị quy hoạch
-

Thành lập các nhóm quy hoạch.
Xác định các nhóm chủ thể tham gia và vai trò của họ trong việc lập quy hoạch.
Xác định các cơ quan/ tổ chức quản lý trong quy hoạch môi trường.
Bước 2: Khởi xướng quy hoạch
-

Xác định mục tiêu của quy hoạch
Khẳng định các vấn đề và ranh giới quy hoạch
Xác định các nội dung quy hoạch môi trường
Xác định các yêu cầu về thông tin và cơ sở dữ liệu.

Bước 3: Lập quy hoạch
Đây là bước trọng tâm của cả quá trình, bao gồm các nội dung của việc lập QHMT.
Bước 4: Phê duyệt quy hoạch
Toàn bộ hồ sơ QHMT được trình lên Hội đồng thẩm định của địa phương. Sau khi thông
qua Hội đồng thẩm định, hồ sơ được trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức.
Bước 5: Thực hiện và giám sát
Thực hiện
• Phối hợp đa ngành
• Vai trò và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch cần được
xác định rõ ngay từ lúc khởi đầu quá trình quy hoạch.

(1) Phân vùng kinh tế: Được chia theo tiềm năng kinh tế, mức độ phát triển và mối
quan hệ tương hỗ mật thiết giữa các khu vực của vùng được xác định
(2) Vùng sinh thái: Là một đơn vị lãnh thổ đặc trưng bởi các phản ứng sinh thái đối
với khí hậu Trái đất, thực vật, động vật và hệ thống thủy vực.
Phân định các vùng sinh thái để tạo cơ sở cho việc sử dụng các TNTN có hiệu quả tối
ưu, phát huy đầy đủ tiềm năng của vùng
(3) Vùng địa lý: Vùng địa lý được phân theo tính tương đối đồng nhất của các yếu tố
địa lý, khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, địa chất…
(4) Phân vùng môi trường: Là việc phân chia lãnh thổ thành các đơn vị môi trường
tương đối đồng nhất nhằm mục đích QLMT một cách có hiệu quả theo đặc thù riêng
của từng đơn vị MT.
Tính thống nhất của vùng MT biểu hiện ở chỗ nếu thay đổi MT ở bất kỳ khu vực nào trong
vùng có thể ảnh hưởng đến khu vực khác trong vùng đó.
2. Đánh giá hiện trạng môi trường gây ra bởi hiện trạng phát triển kinh tế xã hội và xác
định các vấn đề môi trường
6


2.1. Thông tin, dữ liệu cần thu thập
a. Các dữ liệu không gian: Địa hình, Ranh giới hành chính, Các khu vực đô thị hoá, Các khu
vực công nghiệp hoá, Hệ thống giao thông, Các cảng chuyên dùng,Các khu vực nuôi trồng
thuỷ sản,Các khu du lịch,Tài nguyên, khoáng sản. Hiện trạng sử dụng đất, Thuỷ hệ (sông,
hồ, biển)
b. Các dữ liệu thuộc tính
Thông tin về các ĐKTN và KTXH
• Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn
• Tài nguyên nước mặt;
• Tài nguyên nước ngầm;
• Tài nguyên thủy sinh;
• Tài nguyên đất; Tài nguyên rừng;

Các bãi chôn lấp chất thải rắn, các lò thiêu đốt chất thải rắn trong phạm vi vùng quy hoạch;
Mạng lưới quan trắc chất thải rắn phạm vi vùng quy hoạch


-

-

-

2.2. Đánh giá hiện trạng MT gắn với các hiện trạng KTXH
7


Dựa trên những tài liệu đã thu thập được, đặc biệt hiện trạng phát triển KTXH của vùng
hoặc của địa phương, đánh giá hiện trạng phát triển của các lĩnh vực kinh tế xã hội làm cơ
sở để đánh giá hiện trạng MT như:
-

-

-

Đô thị: Xác định các vùng đô thị hóa, các khu dân cư tập trung và vấn đề môi trường trong
vùng. Ví dụ : hệ thống cấp nước. thoát nước đô thị, cơ sở hạ tầng kĩ thuật, nước sinh hoạt
Công nghiệp : Xác định các vùng công nghiệp hóa, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
và những ngành công nghiệp có nhiều chất thải có nhiều chất thỉa có khả năng gây ô nhiễm
môi trường
Nông nghiệp: Xác định vùng công nghiệp và những vấn đề môi trường liên quan đến sản
xuất nông nghiệp

2.4. Xây dựng bản đồ hiện trạng phát triển KTXH, TNMT

-

Hệ thống các đồ hiện trạng được sử dụng để thể hiện một cách trực quan hiện trạng bố trí
không gian thuộc các lĩnh vực KTXH, hiện trạng sử dụng TNTN và hiện trạng các vấn đề
MT.
8


-

Từ các bản đồ hiện trạng này các chuyên gia có thể đánh giá được những vấn đề MT còn
tồn tại và đề xuất các giải pháp xử lý hoặc làm giảm thiểu ô nhiễm tránh rủi ro cho công tác
quy hoạch trong tương lai.
3,ĐMC QHPT KTXH hoặc các ngành kinh tế của địa phương; dự báo các vấn đề môi
trường

Bản chất mang tính nguyên tắc của ĐMC đó là lồng ghép tới mức cao nhất những vấn đề
MT trong các lĩnh vực sau:
• Việc hình thành các chính sách ở cấp cao về phát triển KTXH -> đánh giá chính sách
• Thiết kế các chiến lược ngành về MT -> đánh giá quyhoạch phát triển ngành
• Đánh giá các quy hoạch phát triển KTXH của một vùng hay địa phương về MT -> đánh giá
quy hoạch phát triển KTXH.
-

 Mục tiêu của ĐMC là:
-

-

Rất nhiều tác động trong thời gian ngắn không thành vấn đề, nhưng tích lũy trong một thời
gian dài sẽ trở thành nghiêm trọng (ô nhiễm KLN, ô nhiễm các chất hữu cơ khó phân hủy,
sự khai thác nướcngầm quá mức dẫn đến sụt lún các công trình, sự xâm nhập mặn…)
Mặc dù ĐMC không thể thay thế cho ĐTM đối với từng dự án riêng lẻ, song có thể tạo cơ
sở khoa học và điều kiện rất thuận lợi cho việc tiến hành ĐTM cho mỗi dự án cụ thể trong
quy hoạch là:
Đặt dự án vào một bối cảnh phù hợp về KT và MT
Cung cấp bước đi đầu tiên trong việc xác định phạm vi các vấn đề môi trường quan trọng
cần biết
Cung cấp một bộ dữ liệu nền có hệ thống về MT
Đẩy nhanh quá trình lựa chọn địa điểm
Làm sáng tỏ các tiêu chuẩn MT phù hợp sẽ được áp dụng
Cải tiến cách làm việc của quá trình thẩm định dự án sao cho có hiệu quả và năng suất hơn.
4. Xác định quan điểm và mục tiêu QHMT
9


4.1 Xác định quan điểm
-

-

-

-

-

Lấy phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chỉ đạo kết hợp với xử lý ô nhiễm,
cải thiện MT và bảo tồn thiên nhiên; kết hợp phát huy nội lực với tăng cường hợp tác quốc

+ Các cơ quan phối hợp – tham gia: Sở TN-MT, Các Cty công trình đô thị và cấp thoát
nước, UBND TP.
+ Thời gian ưu tiên đầu tư thực hiện: giai đoạn 2008 - 2010
10


+ Dự trù kinh phí sơ bộ: khoảng 40 – 60 tỷ đồng
+ Nguồn vốn: ngân sách (theo quy hoạch phát triển KTXH, tổng số vốn huy động cho toàn
bộ chương trình cải tạo hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên toàn Tỉnh giai đoạn
2006 – 2020 là 864 tỷ đồng)
+ Mục tiêu và hiệu quả đạt được:cải tạo và xây dựng mới lại toàn bộ hệ thống thoát nước
mưa tp Hà Nội, tách riêng hệ thống thoát nước mưa, phấn đấu đạt chuẩn hệ thống thoát
nước của một đô thị trung tâm Tp theo quy phạm thoát nước của Bộ Xây Dựng;
– Dự án 2:…
6. Đề xuất cac giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch môi trường
6.1 Giải pháp về kinh tế
Giải pháp về kinh tế: bao gồm 03 vấn đề cần làm rõ:
1.Các nguồn vốn đầu tư: Các nguồn vốn có thể huy động cho triển khai QHMT bao gồm:
-

Ngân sách Trung ương; ngân sách các bộ/ngành, ngân sách địa phương
Đóng góp của doanh nghiệp; đóng góp của cộng đồng; đóng góp của các hộ gia đình
Các nguồn tài trợ, vốn ODA…

2. Ước tính chi phí
Ước tính chi phí đầu tư cho hoạt động BVMT dựa theo các phương án khác nhau. Ví dụ:
-

Phương án 1: đầu tư cho BVMT ở mức 1% GDP (đầu tư thấp)
Phương án 2: chi phí BVMT tính theo đầu người

khắc phục ON, suy thoái MT)
Phối hợp thường xuyên với cơ quan nghiên cứu trong việc nghiên cứu và ứng dụng các
thành tựu về khoa học quản lý và công nghệ môi trường
Xây dựng các đề án, dự án bảo vệ môi trường.
Hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường
6.4 Giải pháp về hợp tác trong nước và quy hoạch

-

Xây dựng và tham gia các chương trình hợp tác bảo vệ môi trường trong vùng.
Kế thừa các kết quả nghiên cứu khoa học cơ bản
Tổ chức các diễn đàn, hội thảo trao đổi thông tin và thảo luận về các chủ đề có liên quan
Vận dụng hợp lý các thỏa thuận, cam kết quốc tế và với các địa phương khác nhằm thu hút
các khoản tài trợ và sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật
Xây dựng các dự án nghiên cứu khoa học có sự đầu tư của một số tổ chức quốc tế như
UNDP, WWF, WB, WHO…
7. Lập bản đồ quy hoạch môi trường
Hệ thống các bản đồ dự báo nêu lên những vấn đề môi trường tiềm ẩn có khả năng phát sinh
trong tương lai khi thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế xã hội nêu lên những giải pháp,
chương trình, kế hoạch nhằm phòng ngừa ô nhiễm và suy thoái môi trường với mục tiêu
phát triển bền vững.
Bản đồ quy hoạch môi trường sẽ được thiết lập trên cơ sở chồng ghép các bản đồ dự báo
đơn tính với tỷ lệ thích hợp…
8.Đề xuất các kiến nghị điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
Trên cơ sở xem xét quy hoạch môi trường có thể đề xuất các kiến nghị điều chỉnh quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội với mục tiêu phát triển bền vững.
-

Sự điều chỉnh có thể là:
Không được tiếp tục đầu tư

Phân tích dữ liệu điều tra các yếu tố môi trường (đất, nước, không khí …) phục vụ
cho việc đánh giá tác động môi trường, phân tích hiện trạng môi trường.
So sánh kết quả thu thập được với các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định, so sánh kết
quả của 2 hay nhiều trạm quan trắc, các công nghệ xử lý, các chỉ tiêu môi trường của
2 nhà máy, 2 KCN …
Phân tích kết quả của các thí nghiệm môi trường, từ đó tìm ra các biện pháp xử lý tối
ưu.
Nghiên cứu mối liên hệ giữa 2 yếu tố môi trường hoặc mối quan hệ nhân quả giữa
các yếu tố môi trường (Ví dụ : liều lượng/phản ứng).
Theo dõi diễn biến môi trường theo thời gian (quan trắc môi trường)
Ứng dụng thống kê mô tả trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường :
Trình bày kết quả đo đạc môi trường đất, nước và không khí … sau khi phân tích.
Trình bày thông tin cơ bản về các thành phần môi trường như đất đai, thành phần hoá
chất, cơ cấu dân số… (Thông tin trạng thái).
Trình bày khái quát các thống kê về hoạt động sản xuất, đời sống của con người, từ
đó đánh giá được các nguồn áp lực lên môi trường như thống kê giao thông, tình hình
sản xuất, dân số, sản phẩm, năng lượng … (Thông tin áp lực).
Trình bày các kết quả hoạt động quản lý môi trường, tài nguyên như thuế, phí môi
trường … ( Thông tin đáp ứng).
Trình bày các kết quả phân tích liều lượng-phản ứng trong đánh giá rủi ro môi trường
Trình bày kết quả trong các phân tích thử nghiệp nhiều lần, lấy kết quả chung để
công bố.
Các đặc trưng thống kê
Các thông số đo chiều hướng tập trung của dãysố
Các thông số đo đặc trưng của độ phân tán
Bảng và đồ thị
13


Ưu điểm:

động và liệt kê có trọng số.
-Một bảng kiểm tra được xây dựng tốt sẽ bao quát được∫ tất cả các vấn đề môi trường
của dự án, cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ
bản nhất.
Ưu điểm :
- Rõ ràng, dễ hiểu
- Nếu người đánh giá am hiểu về nội dung các hoạt động PT, ĐKTN, XH tại nơi
thực hiện DA đó thì phương pháp này có thể đưa ra những cơ sở tốt cho việc quyết
định
- Phương pháp có vai trò là một công cụ nhắc nhở hữu ích về phạm vi cũng như
dạng các tác động
- Giúp xác định các tác động và có thể giúp người thực hiện có cơ hội xác định tầm
quan trọng của tác động
Nhược điểm:
- Phương pháp chứa đựng nhiều nhân tố chủ quan của người đánh giá
14


- Phụ thuộc vào những quy ước có tính chất cảm tính về tầm quan trọng, các cấp,
điểm số quy định cho từng thông số
- Hạn chế trong việc tổng hợp tất cả các tác động, đối chiếu, so sánh các phương án
khác nhau
- Các danh mục hoặc quá chung chung hoặc không đầy đủ
- Một số tác động dễ lặp lại, do đó được tính toán hai hoặc nhiều lần trong việc tổng
hợp thành tổng tác động
- Không chỉ ra được môi liên hệ giữa nguyên nhân và hậu quả của các tác động.
- Thiếu hướng dẫn cách đo đạc các tác động và dự đoán
- Phương pháp này không có các quy, thủ tục nhằm giải thích, truyền tải và quan trắc
tác động.


Chưa xét đến diễn biến theo thời gian của các hoạt động, tác động nên chưa phân biệt
được tác động lâu dài hay tạm thời.
Người đọc phải tự giải thích mối liên quan giữa nguyên nhân và hậu quả.
Không giải thích được sự không chắc chắn của các số liệu.
Không đưa ra được nguyên lý/nguyên tắc xác định các số liệu về chất lượng và số
lượng.
Không có “tiêu chuẩn” để xác định phạm vi và tầm quan trọng của tác động.
5.Phương pháp mạng lưới :
15


- Sử dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trước hết phải liệt kê toàn bộ các hành động
trong hoạt động và xác định mối quan hệ nhân quả giữa những hành động đó
- Các quan hệ đó nối các hành động lại với nhau thành một mạng lưới
. - Trên mạng lưới có thể phân biệt được tác động bậc 1 do một hành động trực tiếp
gây ra, rồi tác động bậc 2 do tác động bậc 1 gây ra, và lần lượt các tác động bậc 3,
4,...
Ứng dụng :
- Xem xét các biện pháp phòng tránh, hoặc hạn chế các tác động tiêu cực đến tài
nguyên môi trường.
- Phát triển các vùng ven biển nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các yêu cầu sử dụng
giữa các ngành kinh tế khác nhau và ngăn chặn xu thế thoái hóa tài nguyên tại các
vùng này.
Ưu điểm :
- Cho biết nguyên nhân và con đường dẫn tới những hậu quả tiêu cực tới môi trường,
từ đó có thể đề xuất những biện pháp phòng tránh ngay khâu quy hoạch, thiết kế hoạt
động phát triển .
- Thích hợp cho phân tích tác động sinh thái
- Phương pháp sơ đồ mạng lưới thường được dùng để∫ đánh giá tác động môi trường
của một đề án cụ thể

Quy mô nguồn
Quy trình và thiết kế của nguồn
Tuổi nguồn và đặc tính chính xác công nghệ
Chế độ vận hành và bảo dưỡng
Dạng và chất luợng nguyên nhiên liệu sử dụng
Hiệu quả của hệ thống xử lý
Điều kiện môi trường xung quanh
Để xác định được tải lượng Lj thải ra môi trường, trước hết ta cần phải xác định được
hệ số tải lượng ej (kg/đơn vị) đối với chất ô nhiễm j qua phương trình:
• Lj: tải lượng của tác nhân ô nhiễm j
• n: số đơn vị sản phẩm của nhà máy
• ej: hệ số phát thải của tác nhân ô nhiễm j
-Để có thể thực hiện tương đối chính xác việc tính tải lượng và nồng độ ô nhiễm
trung bình cho từng ngành công nghiệp mà không cần đến thiết bị đo đạc, phân tích,
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) đã đề nghị sử dụng phương pháp đánh giá
nhanh (Rapid Assessment).
- Các chuyên gia WHO đã xây dựng bảng hướng dẫn đánh giᬠnhanh, xác định “ej”
kg chất ô nhiễm/đơn vị sản phẩm”, từ đó xác định được tải lượng từng tác nhân ô
nhiễm “Lj” trong ngành công nghiệp.
Ưu điểm :
-Có hiệu quả cao trong việc xác định tải lượng, nồng độ ô nhiễm đối dự báo khả năng
tác→với các dự án công nghiệp, đô thị, giao thông động môi trường của các nguồn
gây ô nhiễm
-Dễ sử dụng, không đòi hỏi kiến thức, kỹ thuật chuyên môn cao
- Có thể thực hiện kiểm kê tổng hợp cho khí thải, nước thải, CTR và ô nhiễm đất
trong thời gian ngắn Khả năng nguồn nhân lực vừu phảiChi phí không quá đắt
Có thể ước tính dễ dàng hiệu quả của các công nghệ kiểm soát ô nhiễm và khả năng
giảm tải lượng ô nhiễm
 Nhược điểm:
- Các điều kiện đặc trưng cụ thể của các nguồn thải chưa xem xét đến nên có thể

-Mức độ tổng hợp cao;
-Là sự tích hợp của nhiều ngành như môi trường, sinh học, hóa học, quy hoạch, xã
hội học, kinh tế học, v
Sử dụng những ngành khoa học cơ bản;
-Các sản phẩm có thể là những mô hình
Phân tích hệ thống là cách tiếp cận cơ bản trong tiến trình quy hoạch môi trường bởi
bản chất tổng hợp của các vấn đề môi trường, bao gồm tính đa ngành (khoa học tự
nhiên, khoa học xã hôi, đa thành phần (đất, nước, không khí…) và cả tính đa dạng về
mặt quy mô (không gian và thời gian)
 Các bước thực hiện phân tích hệ thống Theo Findeisen & Quade (1985), phân tích hệ
thống được thực hiện qua sáu (6) bước:
Bước 1. Nhận định vấn đề
Bước 2. Xác định, thiết kế và rà soát những phương án có thể thực hiện
Bước 3. Dự báo bối cảnh tương lai
Bước 4. Xây dựng và sử dụng các mô hình để dự báo các kịch bản khác nhau
có thể xảy ra (khi không và có áp dụng các phương án khác nhau)
Bước 5. So sánh và xếp hạng các phương án
Bước 6. Phổ biến kết quả
Phân tích hệ thống được hỗ trợ bởi nhiều công cụ từ các ngành kinh tế, xã hội, v.v.
Một số các công cụ có thể kể đến như:
Sơ đồ nhân quả .Phân tích các bên liên quan . Phân tích chức năng. . Phân tích chi phí-lợi
ích. Phân tích kịch bản .Sử dụng các chỉ số môi trường . Phân tích đa tiêu chí . Phân tích
vòng đời . Đánh giá tác động môi trường
 Ưu điểm
- Giải quyết được các vấn đề mang tính đa ngành
 Nhược điểm
Thiếu thốn thông tin hoặc thông tin không chính xác ảnh hưởng đến tính chính
xác của kết quả PHHT và do đó ảnh hưởng đến tiến trình ra quyết đinh
Quy trình thực hiện có khuynh hướng bị kéo dài và dễ bị trì trệ.
18

động của DA đến khu vực.
 Ưu điểm:
- Phương pháp chập bản đồ đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, kết quả xem xét thể hiện trực
tiếp bằng hình ảnh, thích hợp với việc đánh giá các phương án sử dụng đất.
 Nhược điểm:
- Thể hiện thiên nhiên và môi trường một cách tĩnh tại
- Độ đo các đặc trưng môi trường trên bản đồ thường khái quát
- Đánh giá mức độ cuối cùng về tổng tác động phụ thuộc nhiều vào chủ quan của
người đánh giá.
 Bản đồ hiện trạng môi trường
1. Lập các bản đồ đơn tính về hiện trạng phát triển KTXH:
- Bản đồ hành chính
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Bản đồ hiện trạng phân bố đô thị
- Bản đồ hiện trạng phân bố công nghiệp
2.Lập các bản đồ đơn tính về hiện trạng môi trường tự nhiên
19


Bản đồ hiện trạng địa hình
Bản đồ hiện trạng vùng sinh thái nhạy cảm
Bản đồ hiện trạng ngập lụt
Bản đồ hiện trạng tài nguyên khoáng sản
Bản đồ hiện trạng rừng
Bản đồ hiện trạng chất lượng không khí (AQI)
Bản đồ hiện trạng chất lượng nước (WQI)
3.Lập các bản đồ đơn tính về hiện trạng các giải pháp công trình nhằm bảo vệ môi
trường:
Bản đồ hiện trạng thoát nước đô thị
Bản đồ hiện trạng phân bố bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị, công nghiệp

báo MT tự nhiên và bản đồ phân vùng QHMT).
Bản đồ tổng hợp về quy hoạch các giải pháp công trình về BVMT (quy hoạch bãi
rác, hệ thống xử lý nước thải, thoát nước, mạng lưới quan trắc…)
5. Lập bản đồ quy họach môi trường:chồng ghép 03 bản đồ tổng hợp:
- Bản đồ phân vùng QHMT
- Bản đồ tổng hợp dự báo chất lượng môi trường.
-

-

-

20


- Bản đồ tổng hợpvề quy họach các giải pháp công
Công cụ pháp lý trong quy hoạch môi trường

9. Phương pháp phán đoán chuyên da
∫ Là phương pháp đánh giá dựa theo kinh nghiệm của các chuyên gia môi trường giàu
kinh nghiệm.
Hệ thống đánh giá môi trường Battelle
∫ Phương pháp dựa vào việc đánh giá từng thông số môi trường, sau đó cho điểm để
định lượng tác động đối với từng thông số.

∫ Hệ thống đánh giá môi trường được sử dụng để dự báo chất lượng môi trường trong
các phương án có hoặc không có dự án. ∫
Giá trị tác động môi trường thể hiện các tác động môi trường tích cực (nếu Ei > 0)
hoặc tiêu cực nếu (Ei< 0) khi so sánh phương án “có dự án” và phương án “không có
dự án”. ∫ Giá trị tuyệt đối Ei càng lớn tác động càng rõ

Nhằm xem xét sơ bộ các tác động có thể có của dự án đến từng thành phần môi
trường trong vùng, từ đó định hướng nghiên cứu định lượng bằng phương pháp khác
ở bước tiếp theo.
NỘI DUNG:
- Phương pháp này sử dụng những bản đồ về các đặc trưng môi trường trong khu vực
nghiên cứu vẽ trên giấy trong suốt.
- Mỗi bản đồ diễn tả khu vực địa lý đó với từng đặc trưng môi trường đã xác định
qua tài liệu điều tra cơ bản
. - Thuộc tính của đặc trưng môi trường được xác định bằng cấp độ.
Ví dụ: vùng ô nhiễm vừa tô màu nhạt, vùng ô nhiễm nặng tô màu đậm
- Để thực hiện phương pháp này, nghiên cứu cần có đầy đủ số liệu về các thành phần
môi trường vùng dự án
. - Từng thành phần môi trường được thể hiện trên bản đồ đơn tính (bản đồ địa hình,
bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ thủy vực, bản đồ thảm thực vật, bản đồ sử dụng đất, bản
đồ phân bố dân cư, …) có cùng tỷ lệ. Các bản đồ này được vẽ trên máy vi tính (GIS)
hay vẽ trên giấy trong suốt.
Ưu điểm:
Phương pháp chập bản đồ đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, kết quả xem xét thể hiện trực
tiếp bằng hình ảnh, thích hợp với việc đánh giá các phương án sử dụng đất.
Nhược điểm:
- Thể hiện thiên nhiên và môi trường một cách tĩnh tại
- Độ đo các đặc trưng môi trường trên bản đồ thường khái quát
- Đánh giá mức độ cuối cùng về tổng tác động phụ thuộc nhiều vào chủ quan của
người đánh giá.
A. Các bản đồ hiện trạng môi trường
1. Lập các bản đồ đơn tính về hiện trạng phát triển KTXH:
2. Lập các bản đồ đơn tính về hiện trạng môi trường tự nhiên
3. Lập các bản đồ đơn tính về hiện trạng các giải pháp công trình nhằm bảo vệ môi
trường:
4. Lập bản đồ hiện trạng môi trường: chồng ghép 3 bản đồ tổng hợp

b.Thuế/phí môi trường
Thuế/phí môi trường là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giá sản phẩm theo
nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”.
Thuế/phí môi trường nhằm hai mục đích chủ yếu:
-

Khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường
Tăng nguồn thu cho Ngân sách.

Trên thực tế, thuế/phí môi trường được áp dụng dưới nhiều dạng khác nhau tuỳ thuộc mục
tiêu và đối tượng ô nhiễm như: thuế/phí đánh vào nguồn ô nhiễm, thuế/phí đánh vào sản
phẩm gây ô nhiễm, phí đánh vào người sử dụng.
c.Hệ thống đặt cọc - hoàn trả
-

-

Đặt cọc - hoàn trả được sử dụng trong hoạt động bảo vệ môi trường bằng cách quy định các
đối tượng tiêu dùng các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm môi trường phải trả thêm một
khoản tiền (đặt cọc) khi mua hàng, nhằm bảo đảm cam kết sau khi tiêu dùng sẽ đem sản
phẩm đó (hoặc phần còn lại của sản phẩm đó) trả lại cho các đơn vị thu gom phế thải hoặc
tới những địa điểm đã quy định để tái chế, tái sử dụng hoặc tiêu hủy theo cách an toàn đối
với môi trường. Nếu thực hiện đúng, người tiêu dùng sẽ được nhận lại khoản đặt cọc do các
tổ chức thu gom hoàn trả lại.
Mục đích của hệ thống đặt cọc - hoàn trả là thu gom những thứ mà người tiêu thụ đã dùng
vào một trung tâm để tái chế hoặc tái sử dụng một cách an toàn đối với môi trường.
d.Ký quỹ môi trường

-





f.Nhãn sinh thái
Nhãn sinh thái là một danh hiệu của Nhà nước cấp cho các sản phẩm không gây ra ô nhiễm
môi trường trong quá trình sản xuất và sản phẩm hoặc quá trình sử dụng sản phẩm đó. Được
dán nhãn sinh thái là một sự khẳng định uy tín của sản phẩm và của nhà sản xuất. Các sản
phẩm được dán nhãn sinh thái thường có sức mạnh cạnh tranh cao và giá bán ra thị trường
cũng thường cao hơn các sản phẩm cùng loại.
g.Quỹ môi trường
Quỹ môi trường là một thể chế hoặc một cơ chế được thiết kế để nhận tài trợ vốn từ các
nguồn khác nhau, và từ đó phân phối các nguồn này để hỗ trợ quá trình thực hiện các dự án
hoặc các hoạt động cải thiện chất lượng môi trường.
- Nguồn thu cho quỹ môi trường có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như:

Phí và lệ phí môi trường

Đóng góp tự nguyện của các cá nhân và doanh nghiệp

Tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật của các tổ chức trong nước, chính quyền địa
phương và chính phủ trung ương.

Đóng góp của các tổ chức, các nhà tài trợ quốc tế

Tiền lãi và các khoản lợi khác thu được từ hoạt động của quỹ;

Tiền xử phạt hành chính do vi phạm quy định về bảo vệ môi trường

Tiền thu được từ các hoạt động như văn hoá, thể thao, từ thiện, xổ số, phát
hành trái phiếu...

trường.
- Các công cụ kỹ thuật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tuân thủ các tiêu chuẩn,
quy định về bảo vệ môi trường.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status