tiểu luận quy hoạch vùng lãnh thổ - Pdf 27

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế của vùng thì việc quy hoạch sử dụng
đất, quy hoạch vùng lãnh thổ của một vùng là rất cần thiết. Do vậy, với những áp
lực và hiện trạng sử dụng đất đai như hiện nay cho thấy nguồn tài nguyên đất đang
rất khan hiến, manh mún, trong khi đó dân số ngày càng tăng nhanh. Vì vậy, cần
phải có một nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn tài nguyên, nguồn vốn đầu tư
nhiều, khoa học công nghệ và tổ chức quản lý đạt hiệu quả và hợp lý. Chính vì vậy,
để phát triển kinh tế của vùng cần phải quy hoạch vùng và nắm bắt hiện trạng của
vùng đó. Trong chủ đề này, với những kiến thức đã học cùng với sự hướng dẫn tận
tình của thầy … Chúng em đi phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp phát
triển kinh tế -xã hội của vùng Đồng Bằng Sông Hồng một trong sáu tiểu vùng
kính tế của nước ta có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế- xã hội.
Trong quá trình làm bài em đã cố gắng diễn đạt theo kiến thức đã học và ý hiểu
của mình nhưng không tránh khỏi sai xót mong thầy góp ý và chỉnh sửa giúp em
để em hoàn thiện bài tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy !
NỘI DUNG.
1. Khái quát về điều kiện cơ bản của vùng.
1.1 Điều kiện tự nhiên.
Đồng bằng sông Hồng (hay châu thổ sông Hồng) là một vùng đất rộng lớn nằm
quanh khu vực hạ lưu sông Hồng thuộc miền Bắc Việt Nam, vùng đất bao gồm 11
tỉnh và thành phố như: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải
Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh. Gần như đồng
nghĩa với đồng bằng sông Hồng là vùng trung châu, khác với vùng chân núi trung
du và núi cao thượng du. Không giống như vùng đồng bằng sông Cửu Long, các
tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng chỉ có 2 tỉnh Thái Bình và Hưng Yên là
không có núi, do đó khu vực này thường được gọi là châu thổ sông Hồng. Toàn
vùng có diện tích: 23.336 km², chiếm 7,1 % diện tích của cả nước.
Về vị trí địa lý:
Đồng bằng sông Hồng trải rộng từ vĩ độ 21°34´B (huyện Lập Thạch) tới vùng
bãi bồi khoảng 19°5´B (huyện Kim Sơn), từ 105°17´Đ (huyện Ba Vì) đến 107°7´Đ

phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu từ bên ngoài.
Tài nguyên đất đai:
Đất đai của vùng rất thích hợp cho thâm canh lúa nước, trồng màu và các cây
công nghiệp ngắn ngày. Vùng có diện tích trồng cây lương thực đứng thứ 2 trong
cả nước với diện tích đạt 1242,9 nghìn ha.
Đất đai nông nghiệp là nguồn tài nguyên cơ bản của vùng do phù sa của hệ
thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp. Hiện có trên 103 triệu ha đất đã được
sử dụng, chiếm 82,48 % diện tích đất tự nhiên của vùng và chiếm 5,5% diện tích
đất sử dụng của cả nước. Như vậy mức sử dụng đất của vùng cao nhất so với các
vùng trong cả nước.
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Vùng Đồng bằng sông Hồng là vùng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ,
nông lâm ngư nghiệp. Với 22% dân số cả nước năm 2008 vùng này đã đóng góp
52.310 tỷ đồng chiếm 22% GDP trong đó có tới 19,4% giá trị gia tăng nông nghiệp
và 28,8% giá trị gia tăng dịch vụ của cả nước. Cơ cấu kinh tế ngành có xu hướng
dịch chuyển tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng, giảm tỷ trọng ngành
nông lâm ngư nghiệp, tỷ trọng ngành dịch vụ đạt tới gần 50%. Cụ thể:
Ngành công nghiệp:
ĐBSH là vùng có nền công nghiệp phát triển vào loại sớm nhất nước ta. Trong
vùng tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp hàng đầu của cả nước, nhất là về cơ
khí chế tạo, sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến thực phẩm.
Xét về tỷ trọng trong tổng GDP ngành công nghiệp toàn vùng thì công nghiệp
chế biến lương thực thực phẩm chiếm 20,9%, công nghiệp nhẹ (dệt, may, da)
chiếm 19,3%; sản xuất vật liệu xây dựng 17,9%; cơ khí, điện, điện tử 15,2%; hoá
chất, phân bón, cao su chiếm 8,1%; còn lại 18,2% là các ngành công nghiệp khác.
Tỷ trọng lao động công nghiệp của vùng chiếm 32% tổng lao động công
nghiệp trong toàn quốc nhưng mới chỉ sản xuất ra hơn 22% giá trị công nghiệp của
cả nước .Các cụm công nghiệp có ý nghĩa lớn đối với việc phát triển kinh tế xã
hội của vùng như các khu công nghiệp ở Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Hải
Dương, Vĩnh Phúc,

thông tin, chuyển giao công nghệ hàng đầu, đồng thời còn là một trong hai trung tâm
tài chính - ngân hàng lớn nhất của cả nước.
2. Những lợi thế và thách thức của vùng.
2.1 Lao động
Dân số: 19,4 triệu người (2009), chiếm 48% dân số đông nhất cả nước. Toàn
vùng có khoảng 10,7 triệu lao động đang làm việc, 85% con số này ở trong độ tuổi
khoảng 15-44. Mật độ dân số 1.238 người/km2. Khu vực ĐBSH cũng là nơi có tỷ lệ
người lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước chiếm 18,8% (trung bình cả nước là
14,9%).
Theo đó, lao động có bằng sơ cấp chiếm 3,66%, trung cấp là 926.484 người
(chiếm 29 %), cao đẳng là 316.209 người (chiếm 13,78%) và lao động có bằng đại
học trở lên là 967.316 người (chiếm tỷ lệ 15,4%), trên đại học là 0,66 %.
Vùng ĐBSH còn tập trung số lượng các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng cao
nhất cả nước, lên tới 140 trường (36,26% cả nước), bình quân có 14 trường cao đẳng,
đại học/1 tỉnh (cao gấp 2 lần mức bình quân cả nước).
Vùng ĐBSH có quy mô GDP khoảng 20,2 tỷ USD (2008), chiếm 22,6% cả nước,
đứng thứ 2 toàn quốc sau vùng Đông Nam bộ.
Lợi thế :
Dân số đông tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các hoạt động lao động,kinh tế,văn
hóa, xã hội phát triển.
Có nhiều kinh nghiệm,truyền thống trong lao động và sản xuất của người dân (đặc
biệt là sản xuất nông nghiệp như : trồng lúa nước,trồng các cây ăn quả….)
Chất lượng lao động đạt kết quả cao vì có nguồn lao động dồi dào và trình độ áp
dụng các công trình kỹ thuật cao
Với kết quả và chất lượng lao động cao thì sẽ tạo ra thị trường có sức mua
lớn,lượng trao đổi hàng hóa giữa các vùng lớn
Tiềm năng lao động của vùng rất lớn, bởi vì đây là vùng có dân số đông đúc, mật
độ dân số cao nhất trong cả nước,tiềm năng phát triển về tất cả mọi mặt đều được
nâng cao
Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất phong phú bởi vì đây là vùng

sự phát triển của vùng.
Có trình độ chuyên môn cao, hội nhập.
Cơ hội để thu hút vốn đầu tư nước ngoài với nguồn lao động dồi dào và giá nhân
công rẻ.
Nguồn lao động nhập cư tăng tạo cho thị trường có sức mua lớn là cơ hội cho thị
trường mua bán, dịch vụ phát triển xã hội nhu cầu được tăng về mọi mặt
Thách thức:
Ý thức hợp tác và làm việc tập thể kém giữa các cơ quan và tổ chức vì mỗi người
một ý kiến lên chính yếu tố đó tạo sự làm việc tập thể kém.
Tính thụ động của người dân còn nhiều hạn chế còn ỷ lại nhiều.
Nguồn lao động còn nhiều lãng phí chưa sử dụng hết lực lượng và tiết kiệm lực
lượng.
Phải đưa ra được những phương án đào tạo đúng đắn để đào tạo được đội ngũ lao
động trong vùng không chỉ tăng về số lượng để nâng cao được chất lượng lao động.
Lao động đông gây sức ép lớn đến việc đào tạo và phân công lao động trong vùng,
gây thách thức cho việc giải quyết việc làm.
Việc đổi mới công tác đào tạo lao động tránh tình tạng lao động thì giỏi về lý
thuyết nhưng kém về thực hành.
Các chính sách phát triển ở vùng phải hướng mạnh tới đa dạng hoá ngành nghề,
chuyển đổi cơ cấu lao động, di chuyển lao động ra khỏi vùng .
2.2 Tài nguyên thiên nhiên.
Địa hình tương đối bằng phẳng với hệ thống sông ngòi dày đặc đã tạo điều kiện
thuận lợi để phát triển hệ thống giao thông thuỷ bộ và cơ sở hạ tầng của vùng. Hệ
thống sông ngòi tương đối phát triển.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa
dạng.
Chủ yếu là các nguồn tài nguyên: đất, rừng ,nước,không khí,đất,khoáng sản,
Lợi thế
Có nguồn tài nguyên phong phú,có đường bờ biển dài 400km.
Có tiềm năng phát triển kinh tế,các ngành du lịch và dịch vụ đa ngành dưới mọi

cũng tạo cho người dân cải thiện được đời sống.
Tài nguyên đất phong phú lại chủ yếu là đất phù sa màu mỡ nên đây là cơ hội để
phát triển trồng lúa nước, đồng bằng sông hồng là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước.
Tài nguyên phong phú đa dạng đặc biệt là khoáng sản đã tạo điều kiện để phát
triển các khu công nghiệp khu chế xuất chế phẩm của vùng.
Có nhiều bãi biển đẹp, nhiều cảnh quan thiên nhiên kì thú tạo điều kiện để phát
triển ngành du lịch thu hút mọi người ở các vùng tới
Thách thức
Chưa khai thác hết lợi thế và tiềm năng của vùng.
Chưa khai thác hết tiềm năng của tự nhiên, khai thác nhưng chưa đúng cách chưa
hợp lý chưa hiệu quả.
Thách thức lớn cho vùng là tạo được các nguyên liệu để đáp ứng được nhu cầu
công nghiệp hóa của vùng.
Cần có biện pháp để giải quyết tình trạng ngập lụt khi mưa bão, nhất là các tuyến
đường ở thủ đô hà nội.
Trước thực trạng biến đổi khí hậu của trái đất phải có biện pháp đối phó tích cực
2.3 Nguồn vốn đầu tư
Lợi thế
Thu hút vốn đầu tư FDI từ nước ngoài.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,đường giao thông,y tế ,giáo dục ngày càng được
cải thiện.
Cơ sở hạ tầng trong vùng ngày càng được hoàn thiện và hiện đại hóa.
Sự phát triển kinh tế xã hội lâu đời đã hình thành trên toàn lãnh thổ của vùng
nhiều điểm cụm kinh tế, thị trấn thị xã thành phố.
Tiềm năng lao động của vùng rất lớn, giá lao động rẻ.
Có các khu kinh tế trọng điểm của cả nước: có thủ đô Hà Nội, cảng Hải Phòng,
sân bay quốc tế nội bài…bộ phận chủ yếu nằm trong vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ
nằm trong vùng đồng bằng sông hồng.
Là trung tâm kinh tế chính trị khoa học công nghệ của cả nước.
Giáp với các vùng kinh tế bắc trung bộ đông bắc tây bắc… đây là những vùng có

2.4 Khoa học và công nghệ
Ưu tiên phát triển là: kỹ thuật điện, điện tử; sản xuất thiết bị máy móc; đóng và
chữa tàu thuỷ; lắp ráp chế tạo ôtô, xe gắn máy; sản xuất vật liệu xây dựng, năng
lượng, luyện cán thép; chế biến lương thực, thực phẩm; công nghiệp dệt, da, may.
Chủ trương phát triển đô thị; cải tạo, nâng cấp các cảng biển, cải tạo sân bay, các
tuyến quốc lộ huyết mạch; xây dựng các khu CN, phát triển công nghiệp điện tử, sản
xuất xi măng và sản xuất thép.v.v
Lợi thế
Các ngành kĩ thuật phát triển mạnh trong vùng.
Thông tin liên lạc ,giao thông phát triển mạnh.
Cơ sở hạ tầng được đảm bảo.
Công nghệ thông tin được đẩy mạnh.
Khoa học công nghệ trong vùng ngày càng phát triển, từng bước hiện đại hóanhư:
điện tử, công nghệ thông tin, viễn thông cơ khí, chế tạo máy, sửa chữa, đóng tàu, vật
liệu xây dựng…
Tiềm lực khoa học và công nghệ đã được tăng cường và phát triển
Cơ chế quản lý khoa học và công nghệ từng bước được đổi mới
Trình độ nhận thức và ứng dụng khoa học và công nghệ của nhân dân ngày càng
được nâng cao
Hạn chế
Các ngành kĩ thuật phát triển.
Thông tin liên lạc,giao thôg phát triển mạnh.
Cơ sở hạ tầng được đảm bảo và phát triển mạnh.
Công nghệ thông tin được đẩy mạnh.
Năng lực khoa học và công nghệ còn nhiều yếu kém.
Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ còn thiếu cán bộ đầu đàn giỏi .
Thiếu cán bộ khoa học và công nghệ trẻ kế cận có trình độ cao.
Đầu tư của xã hội cho khoa học và công nghệ còn rất thấp.
Hệ thống giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực khoa
học và công nghệ chất lượng cao

quản lý.
Hạn chế
Hệ thống tổ chức quản lý còn cồng kềnh,chồng chéo
Hệ thống tổ chức và quản lý trong các ngành vẫn chưa được đẩy mạnh
Cơ chế quản lý còn nhiều yếu kém hạn chế
Hệ thống tổ chức quản lý còn cồng kềnh thiếu thống nhất
Hệ thống chính sách quản lý còn nhiều bất cập thiếu sót, các chính sách được đưa
ra không kịp thời
Nạn tham nhũng vẫn còn nhiều, nhất là ở các cơ quan nhà nước
Cơ hội
Tạo ra nhiều cơ hội cho các ngành phát triển trong tương lai cụ thể là trong công
nghiệp,dịch vụ
Xây dựng vùng phát triển bền vững
Quản lý được chặt chẽ các hoạt động kinh tế xã hội trong vùng
Liên kết được với các vùng kinh tế khác trong cả nước để thúc đẩy sự phát triển
của vùng
Thách thức
Quá nhiều bộ máy, nhiều cấp nhưng không hiệu quả
Cơ chế quản lý và hệ thống chính sách còn nhiều bất cập,chưa hợp lý
Xây dựng được hệ thống tổ chức quản lý hợp lý, khoa học
Hoàn thiện hệ thống chính sách cho phù hợp với từng thời kì
Đưa vùng trở thành trung tâm kinh tế chính trị xã hội và khoa học công nghệ lớn
nhất cả nước
3. Những cản trở chủ yếu mà vùng ĐBSH đang phải đối mặt
L ao động
Dân số đông khoảng hơn 19 triệu người,tạo ra nguồn lao động dồi dào nhưng
chưa được sử dụng hết.Chủ yếu là do các nguyên nhân sau:
• Cơ cấu lao động không hợp lý,do không sử dụng đúng chuyên môn
• Một số ngành đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn
• Chất lượng đào tạo ra quá kém.

Tiến hành phân bố lại dân cư và nguồn lao động trong vùng.
Nâng cao trình độ dân trí. Đào tạo lao động có chuyên môn về các ngành nghề.
Có chính sách hợp lý về tuyển dụng đãi ngộ và đào thải lao đông.
Quản lý chặt chẽ, tạo điều kiện hợp lý cho lao động nhập cư từ các vùng lân cận.
Cải thiện và nân cao chất lượng giáo dục đào tạo.
Liên kết phát triển kinh tế xã hội và phân bổ nguồn lao động hợp lý các tỉnh trong
vùng.
Sắp xếp cơ cấu các nghành phù hợp, tập trung vào các nghanh công nghiệp mũi
nhọn.
Hoàn thiện hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe cho người dân, nâng cao thể lực cho
đội ngũ lao động.
Kết hợp phát triển cơ sở hạ tầng , khoa học y tế giáo dục , các công trình công
cộng để thu hút lao động có tay nghề.
4.2 Giải pháp về các nguồn tài nguyên
Tài nguyên rừng :
Xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn tài nguyên rừng một cách hợp lý => Hạn
chế mức độ khai thác không khai thác quá mức làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên nguồn quốc gia => giữ cân bằng sinh thái
nguồn gen thực vật.
Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc
Tăng cường công tác phòng cháy rừng
Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục bảo vệ rừng => toàn dân tích cực
cùng tham gia bảo vệ rừng .
Tài nguyên khoáng sản
Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ tài nguyên
Tăng cường trách nhiệm của tổ chức cá nhân khai thác, chế biến khoáng sản
Kết hợp chặt chẽ cấp phép cho các hoạt động thăm dò khai thác + tăng cường tổ
chức kiểm tra, quan lý các hoạt động này
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giải thích cho người dan hiểu về công tác bảo
vệ khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản

Thúc đẩy quan hệ giao lưu hợp tác phát triển kinh tế giữa các tỉnh, thành phố,
các vùng và các nước để tiếp cận nhanh hơn với khoa học kỳ thuật, giảm khoảng
cách khác biệt về kinh tế giữa các vùng.
Hoàn thiện công tác quy hoạch tổng thể, phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là
hoàn thiện công tác quản lý đất đai của vùng.
Mở rộng thị trường đặc biệt là thị trường xuất khẩu, cung cấp sản phẩm đảm bảo
chất lượng.
Giữ gìn phát huy các giá trị văn hoá truyền thống, đồng thời chăm lo phát triển
các hệ thống phúc lợi xã hội.

KẾT LUẬN
Là một trong 6 tiểu vùng kinh tế trọng điểm,ĐBSH đang ngày càng phát triển
năng động,cơ cấu hiện đại,có đóng góp ngày càng lớn vào nền kinh tế của đất
nước ta, góp phần quan trọng trong việc xây dựng cả vùng giàu mạnh trên tất cả
các lĩnh vực để hoàn thiện các vùng kinh tế của cả nước trong thời kỳ công nghiệ
hóa,hiện đại hóa đất nước.Đồng thời là một sinh viên còn đang ngồi trên ghế của
nhà trường với những kiến thức em đã được học và tìm hiểu qua các trang
mạng,điện tử ,em xin được có những ý kiến và đề xuất nhỏ của mình để phát triển
kinh tế vùng đạt hieuj quả hơn nữa
Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lục của vùng trong thời kỳ như hiện nay thì
cấn tiến hành song song nhiều giải pháp như sau:
• Một là : Cần có chủ trương đường lối kinh tế đúng đắn xây dựng các
chiến lược phát triển nguồn nhân lực gắn liền với phát triển kt-xh,
CNH,HĐH đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế.
• Hai là: Phát triển nguồn lao động cần đi đôi với giá trị của con người:
trách nhiệm của công dân,tinh thần học tập,ý thức và năng lực bản
thân,tránh tệ nan tham quyền,lạm dụng.
• Ba là: Đẩy mạnh đầu tư giáo dục,,đội ngũ trẻ tri thức,tăng trưởng quy mô
giáo dục,lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật,nâng cao chất lượng
giáo dục,tạo việc làm cho sinh vien sau khi tốt nghiệp…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status