LỜI CAM ĐOAN
Bộ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Lòi cam đoan
PHÙNG THỊ MINH
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
KIỂM TRA TÍNH MAN CẢM, TÍNH KHÁNG THUỐC CỦA VI
bất
KHUẨN
E.COLI
VÀ SALMONELLA SP PHÂN LẬP TỪ PHÂN
kỳ một
công trình
nào khác.
LỢN CON ỈA PHÂN TRẮNG
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
Phùng Thị Minh
LUẬN VÃN THẠC sĩ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã sô
:
60.62.50
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
V
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục biểu đồ
Đặt vấn đề
vi
vii
ỉ
1
2
3
Tính cấp thiết của đề tài
3
4.1.2.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Kết quả kiểm tra số lượng, tỷ lệ các loại vi khuẩn hiếu khí có
39
trong phân lợn con theo mẹ bị bệnh LCPT
4.1.3.
Sự biến động về số lượng, số loại vi khuẩn hiếu khí thường gặp
trong phân lợn con theo mẹ bình thường và bị bệnh LCPT
4.2.
42
Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của các chủng E.coli và
Salmonella sp phân lập từ phân lợn con theo mẹ bị bệnh LCPT
với
các
thuốc
thí
nghiệm
47
nghiệm.
55
IV
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng
Trang
3.1. Đánh giá đường kính vòng vô khuẩn
33
4.1. Số lượng, tỷ lệ một số vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong phân
lợn con theo mẹ ở trạng thái khoẻ mạnh bình thường
36
4.2. Số lượng, tỷ lệ một số vi khuẩn hiếu thường gặp trong phân lợn
con khi bị bệnh LCPT.
40
4.3. Sự biến động của 4 loại vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong
55
Kết quả kiểm tra tính đơn kháng của các chủng Salmonella sp
phân lập từ phân lợn con theo mẹ bị bệnh LCPT với các thuốc
thí nghiệm
56
VI
4.9.
Kết quả kiểm tra tính đa kháng của các chủng Salmonella sp
phân lập từ phân lợn con theo mẹ bị bệnh LCPT với các thuốc
thí nghiệm.
58
vii
DANH MỤC BIỂU Đổ
STT Tên biểu đồ
Trang
4.1. Sự biến động của 4 loại vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong phân
hàng đầu, quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi trang trại. Trong
chăn nuôi lợn sinh sản, hội chứng tiêu chảy (HCTC) là hiện tượng hay gặp
nhất và đáng ngại nhất. Bệnh có thể gặp ở mọi nơi, mọi lúc trên tất cả các lứa
tuổi của lợn, gây thiệt hại kinh tế đáng kể cho ngành chăn nuôi. Ớ lọn con
theo mẹ được gọi là bệnh lợn con phân trắng (LCPT).
Để phòng, trị bệnh nói chung và LCPT nói riêng rất nhiều kháng sinh
và thuốc hóa học trị liệu đã được đưa vào sử dụng. Tuy nhiên việc sử dụng
lan tràn có phần lạm dụng thuốc trong điều trị bệnh tại các cơ sở chăn nuôi
đã gây lên hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn. Hiện tượng kháng thuốc
ngày càng có chiều hướng gia tăng, nó không chỉ gây thiệt hại về mặt kinh
tế, làm giảm hiệu quả điều trị bệnh mà còn làm người chăn nuôi lúng túng
trong việc chọn lựa kháng sinh phù hợp. Hiện tượng kháng thuốc của vi
khuẩn thực sự là mối đe dọa sức khỏe cộng đồng bởi vi có những vi khuẩn
kháng thuốc của vật nuôi sẽ truyền khả năng kháng thuốc cho các vi khuẩn
sang gây bệnh nguy hiểm trên người thông qua nhiều con đường khác nhau.
1
đã tiến hành thực hiện đề tài: “ Kiểm tra tính mân cảm, tính kháng thuốc của vi
khuẩn E.coli và Salmonella sp phân lập từ phân lợn con ỉa phân trắng ”
1.2. Mục đích của đề tài
-
Từ kết quả nghiên cứu sẽ giúp trại lợn Hoàng Liễn có cơ sở khoa học
lựa
chọn kháng sinh có tính mẫn cảm cao với hai loại vi khuẩn E.coli và
Salmonella để điều trị bệnh lợn con phân trắng tại trại.
Như vậy loạn khuẩn thể hiện sự biến động về số lượng và chất lượng
của các nhóm vi khuẩn. Có thê một loài nào đó tăng về số lượng hoặc tăng về
3
- Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng xâm nhập vào cơ thể qua thức ăn
nước
uống bao gồm: Staphylococcus, Streptococus, Bacillus subtilis....
- Nhóm vi khuẩn thường trú: Nhóm vi khuẩn này thích ứng với môi
trường của đường tiêu hoá, trở thành vi khuẩn bắt buộc gồm: Escherichia
coli,
Salmonella, Shigella, Klebsiella, Proteus...
Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2] khi nghiên cứu biến động về số loại và
số lượng vi khuẩn hiếu khí ở phân lọn tiêu chảy đã kết luận: bình thường ở lọn
giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi trong phân có 5 loại vi khuẩn, số lượng vi khuẩn
là 261,25xl06 vi khuẩn /1 gram phân. Lợn từ 22 đến 60 ngày tuổi trong phân
có 6 loại vi khuẩn, số lượng vi khuẩn là 237,99xl06 vi khuẩn /1 gram phân.
Như vậy họ vi khuẩn đường ruột có vai trò nhất định trong quá trình
gây
ra hội chứng tiêu chảy ở gia súc nói chung và ở lợn nói riêng. Nhiều tác giả,
nhiều công trình nghiên cứu khoa học đưa ra kết luận nguyên nhân gây ra tiêu
chảy có vai trò quan trọng của vi khuẩn E.coli và Salmonella sp.
2.12.1 Một số hiểu biết về vi khuẩn E.coli
Trong các vi khuẩn đường ruột, E.coli là loại phổ biến nhất và thường
Khử nitrat thành nitrit.
5
dính lên niêm mạc ruột non nhờ một hay nhiều yếu tố bám dính. Có 4 loại yếu
tố bám dính đặc biệt quan trọng là: F4 (K88), F5 (K99), F6 (K987p), F41.
- Khả năng tạo Colicin V:
Colicin V là một chất kháng khuẩn có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt
các loại vi khuẩn khác. E.coli sản sinh Colicin V thông qua Plasmid Col. Theo
Brown V (1981 )[33], trong hầu hết các chủng E.coli gây bệnh đều có một
loại
Plasmid có chứa gen sản xuất ColicinV.
- Khả năng sản sinh độc tố: E.coli có 2 loại độc: ngoại độc tố và nội
độc
tố.
Sản sinh độc tố được xem như là một khả năng đặc biệt quan trọng của
E.coli. Cũng giống như khả năng bám dính, khả năng sản sinh độc tố là một
nhân tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli.
2.12.2.
Một sô'hiểu biết vềvi khuẩn Salmonella sp
Vi khuẩn Salmonella sp là trực khuẩn ngắn, kích thước 0,4-0,6 X 1-3 |
LI,
H2S: +.
7
Salmonella sp có 2 loại độc tố: nội độc tố và ngoại độc tố.
Nội độc tố của Salmonella sp rất mạnh, với liều thích hợp tiêm tĩnh
mạch, vi khuẩn giết chết chuột bạch, chuột lang trong vòng 48h với bệnh tích
đặc trưng ruột non sung huyết, mảng payer phù nề, đôi khi hoại tử. Độc tố ở
ruột gây độc thần kinh, gây hôn mê, co giật. Nội độc tố có 2 loại: gây sung
huyết và mụn loét.
Ngoại độc tố: chỉ phát hiện được khi lấy vi khuẩn có độc tính cao cho
vào túi colodion rồi đặt vào ổ bụng chuột lang để nuôi, sau 4 ngày lấy ra, rồi
lạị cấy truyền như vậy từ 5-10 lần, sau cùng đem lọc, nước lọc này có khả
năng gây bệnh cho động vật thí nghiệm.
Ngoại độc tố chỉ hình thành trong điều kiện invivo và trong nuôi cấy kỵ
khí.
Ngoại độc tố tác động vào thần kinh và ruột, ngoại độc tố có thể chế
thành giải độc tố bằng cách cho thêm 5% formol để ở 37°c trong 20 ngày.
Ở vi khuẩn Salmonella sp cần phân biệt 4 loại kháng nguyên là:
* Kháng nguyên o (O - Antigen): Kháng nguyên o của Salmonella rất
phức tạp, hiện nay người ta tìm thấy 65 yếu tố khác nhau. Một Salmonella có
thể có một hoặc nhiều yếu tố trong số các yếu tố đó. Mỗi yếu tố người ta đánh
bằng các số la mã hay số Á rập
9
chuyển sang rét ẩm), bệnh phát ra hàng loạt. Sau những trận mưa to gió lớn,
khí hậu thay đổi đột ngột, tỷ lệ mắc bệnh đến 100%. Tí lệ tử vong 10% - 20%,
lợn con sau khi khỏi bệnh còi cọc chậm lớn tiêu tốn thức ăn nhiều và rất dễ
nhiễm các bệnh khác.
2.2.2.
Các tác nhân gây bệnh
Trong lịch sử nghiên cún về bệnh LCPT, nhiều tác giả đã dày công
nghiên cứu, tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh LCPT kết quả cho thấy nguyên
nhân gây bệnh rất phức tạp. Tuy nhiên bệnh LCPT chỉ là một hiện tượng bệnh
lý ở đường tiêu hoá, có liên quan đến rất nhiều các yếu tố, có yếu tố là nguyên
nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát. Song cho dù bất cứ
nguyên nhân nào dẫn đến tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng gây ra viêm
nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hoá và cuối cùng là nhiễm trùng. Qua
nhiều nghiên cứu cho thấy, bệnh LCPT do các nguyên nhân sau:
2.2.2.1. Do vi sinh vật
- Do vi khuẩn
Khi nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh LCPT nhiều tác giả đã kết
luận rằng trong bất cứ trường hợp nào của bệnh cũng có vai trò tác động của
vi
khuẩn.
Trong đường ruột gia súc nói chung và lợn nói riêng, có rất nhiều loài
vi
sinh vật sinh sống. Vi sinh vật tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái. Hệ sinh thái
Salmonella tỷ lệ phân lập phụ thuộc vào từng lứa tuổi, lợn từ 1- 21 ngày tuổi
81,35% mẫu phân phân lập được vi khuẩn Salmonellasp, lợn từ 22 - 60 ngày
tuổi 85,71% mẫu phân có nhiễm Salmonella sp.
11
- Do ký sinh trùng.
Ký sinh trùng trong đường tiêu hoá là một trong những nguyên nhân
gây
hội chứng ỉa chảy. Khi ký sinh trong đường tiêu hoá ngoài việc chúng cướp
đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc cơ thể vật chủ, chúng
còn
gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá và là cơ hội
khởi
đầu cho một quá trình nhiễm trùng. Có rất nhiều loại ký sinh trùng đường ruột
tác động gây ra hội chứng ỉa chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn.
Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996)[6] sán lá ruột lợn và giun đũa
lợn ký sinh trong đường tiêu hoá, chúng làm tổn thương niêm mạc đường tiêu
hoá, gây viêm ruột ỉa chảy.
- Nguyên nhân khác:
+ Do thời tiết.
Khi điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột như: quá nóng, quá lạnh, mưa
gió, ẩm độ đều tác động đến tình trạng sức khoẻ của lợn đặc biệt là lợn con.
Vì ở lợn con theo mẹ, cấu tạo chức năng sinh lý của các cơ quan chưa hoàn
làm cho ruột căng ra. Sức căng của ruột và quá trình viêm ruột kích thích vào
hệ thần kinh thực vật ở ruột tạo nên những cơn nhu động một đẩy nước và
phân ra ngoài, gây nên tiêu chảy.
2.2.4. Triệu chứng - bệnh
tích
❖ Triệu chứng của bệnh:
13
như vôi, lầy nhầy, tanh khắm, có khi lẫn máu, lợn bệnh hay bị nôn và luôn ở
trạng thái khát nước.
Bệnh có thể diễn ra theo hai thể: thể gây chết nhanh và thể kéo dài.
•
Thể gây chết nhanh:
Những lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi thường mắc thể này.
Sau 1-2 ngày đi ra phân trắng, lợn gầy sút nhanh, lợn bú kém, rồi bỏ bú
hẳn, ủ rũ, đi đứng siêu vẹo.
Niêm mạc mắt nhợt nhạt, bốn chân lạnh, có con hay đứng riêng một
chỗ và thở nhanh. Trạng thái phân chuyển từ ỉa nát rồi đến loãng. Số lần đi ỉa
tăng từ 1 - 2 lần trong ngày lên tới 4 - 6 lần. Màu phân từ xanh đen biến thành
màu xám (màu tro bếp) rồi màu trắng đục, trắng hơi vàng. Mùi tanh, khắm.
Phân dính vào đít, đuôi.
Vì vậy, lọn con cần được tiêm bổ sung Dextran sắt đế phòng bệnh thiếu
máu và nâng cao sức đề kháng cho lọn con.
- Cải thiện các điều kiện nuôi dưỡng lợn nái và lợn con
Nuôi dưỡng lợn nái đúng khẩu phần quy định bao gồm đủ lượng đạm,
bột đường, vitamin khoáng đa lượng và vi lượng, chất béo vừa đủ...sẽ đảm
15
Neomycin, Biomycin, Gentamycin..
Dùng một số kháng sinh có nguồn gốc thảo mộc cũng có thể điều trị
bệnh lợn con phân trắng.
- Viên Tô mộc dùng theo công thức sau: Tô mộc 500g và Ngũ bột tử
300g, hai thứ sắc đặc trộn lẫn vào thức ăn cho 100 lợn con ăn.
- Palmatin: chiết xuất từ cây Hoàng đằng, dùng dạng viên với liều
50mg/lợn con.
Có thể dùng các loại thuốc nhu: Becberin, hay dùng các loại cây có hợp
chất tannin cao như: búp Sim, búp ổi, quả Hồng xiêm, vỏ quả và vỏ thân cây
Lựu, cây Liêu đông...
Thực tế cho thấy hiệu quả điều trị của các thuốc trên ngày càng giảm
dần ở hầu hết các địa phương nói chung và trại Hoàng Liễn nói riêng. Làm
cho các nhà chăn nuôi rất khó khăn trong việc lựa chọn thuốc điều trị.
+ Penecillin bán tổng hợp: Oxacillin, Ampicillin, Amoxicillin...
+ Các Cephalosporin: Cephalosporin thiên nhiên và bán tổng hợp hay
tổng hợp như Cephalothin, Cephaloridin, Cephacetril, Cephapirin...
•
Nhóm Aminoglucozid - AG gồm:
Streptomycinva Gentamicin, Neomycin, Kanamycin...
•
Nhóm Phenicol gồm: Chloramphenicol, Thiamphenicol...
17
Metronidazol (Flagyl), Ornidazol, Tinidazol.
+ Nhóm Sulíamid (Sulfonamid):
- Các Sulfamid chính: Sulíisomidin, Sulfathiazol, sulfafurazol...
+ Nhóm Nitroíuran và các dẫn xuất: Nitroíìirantoin, Furazolidon,
Nifuratel, Nitrofuran...
Để thuận tiện cho việc sử dụng và phối hợp kháng sinh, trong lâm sàng
người