Lòi
CHƯƠNG1
Nói Đầu
Đồ án tốt nghiệp làVAI
nhiệm
TRÒ
vụCỦA
và yêu
ĐIỀU
cầuHÒA
của sinh
KHÔNG
viên để
KHÍ
kết thúc khoá học trước
khi tốt Môi
nghiệp
trường
ra trường,
không khí
đồngcóthời
ảnh nó
hưởng
cũngrấtgiúp
lớn cho
đến con
sinh người
viên tông
và các
kếthoạt
được
tố, trong
tương
đólai
cáckhi
nhân
tốt tố
nghiệp
sau đây
ra trường.
ảnh hưởng nhiều nhất:
Với
*Nhiệt
đề độ
tài không
“Tính khí
kiêm
t,°ctra hệ thống điều hoà không khí Trung tâm Học liệu Đà
Nằng”
*ĐỘ
sauẩmkhi
tương
tìmđối,%
hiểu và tiến hành làm đồ án, cùng với sự hướng dẫn tận tình của
thầy*giáo
Tốcchịu
độ lưa
tráchchuyên
nhiệm của
hướng
không
không
QUANG
khí
XƯNG cùng các thầy cô khác trong
khoa*ĐỘ
đến ồn
nayLp,đồdBán của em đã đượchoàn thành. Trong cuốn thuyết minh này em đã cố
gắng1.1
trình
Ánh
bàyhưởng
một cách
của môi
trọn trường
vẹn và đến
mạch
con
lạcngưòi
từ đầu đến cuối tuy nhiên vẫn còn vài sai
sót, 1.1.1
lại một phầnNhiệt
do kiến
độ thức còn hạn chế và tài liệu không đầy đủ nên không tránh
khỏi.Vì
Nhiệt
vậyđộem
là yếu
mong
tố muốn
gây cảm
Lượng nhiệt
trao đổi này gọi là nhiệt hiện, kỹ hiệu qh
*Tỏa ấm: Tỏa ấm có thế xãy ra trong mọi phạm vi nhiệt độ và khi nhiệt độ môi
trường càng cao thì cường độ tóa âm càng lớn. Nhiệt năng của cơ thê được thải ra
ngoàicùng với hơi nước dưới dạng nhiệt ẩm, nên lượng nhiệt này được gọi là nhiệt ẩm,
ký hiệy qw
Tông nhiệt lượng truyên nhiệt và tỏa âm phải đảm bảo luôn băng lượng nhiệt do cơ thê
sản sinh ra
—
qtóa qii^~ qw
Nhiệt độ thích hợp nhất đối với con người nằm trong khoảng 220O27°C
21
1.1.2
Độ ẩm tương đối
Độ ẩm tương đối có ảnh hưởng quyết định tới khả năng thoát mồ hôi vào trong
môi trường không khí xung quanh. Quá trình này chỉ có thê xãy ra khi cp
các thông số tính toán trong nhà với sai số không quá 400 giờ trong một năm.
ĩ.2.2. Theo chức năng: cũng được chia làm 3 loại như sau
*Hệ thống điều hòa cục bộ: là hệ thống điều hòa nhỏ chỉ sử dụng cho một
không gian hẹp (phòng nhỏ), như: máy hai mảnh, cửa sổ,...
*Hệ thống điều hòa phân tán: là hệ thống điều hòa không khí mà khâu xử lý
nhiệt ẩm phân tán nhiều nơi, như: máy điều hòa VRV,...
*Hệ thống điều hòa trung tâm: là hệ thống điều hòa không khí mà khâu xử lý
không khí được thực hiện ớ một trung tâm, sau đó không khí được dẫn theo hệ thống
kênh gió vào phòng (máy điều hòa sạng tủ).
1.2.3. Theo đặc điếm của chất tải lạnh: có các loại như sau
*Hệ thống điều hòa không khí dùng trực tiếp tác nhân lạnh làm chất tải lạnh.
*Hệ thống điều hòa không khí dùng không khí làm chất tải lạnh
*Hệ thống điều hòa không khí dùng nước làm chất tải lạnh
*Hệ thống điều hòa không khí dùng không khí và nước làm chất tải lạnh
1.2.4. Một so cách khác
*Theo tốc độ chuyến động của không khí : nếu tốc độ chuyến động của không
khí trong các kênh dẫn lớn hơn 12,7 m/s gọi là hệ thống tốc độ cao, nếu nhó hơn 12,7
m/s gọi là hệ thống tốc độ nhỏ.
*Theo số ống dẫn không khí: tùy theo số ống dẫn vào phòng mà có loại 1 ống,
2 ống và loại không có ống dẫn.
*Theo dạng máy lạnh và dạng năng lượng sử dụngxó các loại máy như sau
may nén hơi, Ẹjectơ, hấp thụ,...
1.3. Đặc điểm và phạm vi sử dụng các loại hệ thống ĐHKK
1.3.1. Hệ thống kiểu cục bộ
Đây là hệ thống chỉ điều hòa không khí trong một phạm vi hẹp, thường chỉ một
phòng riêng độc lập hoặc một vài phòng nhỏ.
*Máy điều hòa cửa sổ: được lắp đặt trên tường, nó là một tồ máy lạnh được lắp
đặt hoàn chỉnh thành một khối tại nhà máy sản xuất. Trong khối này có đày đủ dàn
nóng, dàn lạnh, máy nén, hệ thống đường ống gas, hệ thống điện. Máy loại này có
thống có công suất vừa, giá thành đắt nhất trong tất cả các hệ thống ĐHKK.
*Máy ĐHKK làm lạnh bằng nước ( water chiller ): là hệ thống ĐHKK trong
đó cụm
máy lạnh không trục tiếp làm lạnh không khí mà làm lạnh nước, sau đó nước theo hệ
thống kênh dẫn đi đến các FCU và AHU đặt ở trong phòng đe xử lý không khí. Ưu
điểm: công suất dao động lớn; hệ thống hoạt động ổn định, bền và tuổi thọ cao; hệ
thống có nhiều cấp giảm tải; thích hợp cho các tòa nhà lớn và cao tầng. Nhược điểm:
5
phải có phòng máy riêng; phải có người chuyên trách phục vụ; vận hành, bảo dường
tương đối phức tạp; tiêu thự điện năng tính cho một đơn vị năng suất lạnh cao.
1.3.3. Hệ thong kiểu tập trung
Đây là hệ thống ĐHKK mà nhiệt ẩm được xử lý ở một trung tâm rồi được các kênh
gió dẫn đến các phòng. Loại này lắp đặt và vận hành dễ dàng, khử ẩm và khử bụi tốt
thích hợp cho các công trình có đông người, giá thành nói chung không cao. Nhược
diêm: hệ thống kênh gió quá lớn, không thích họp cho các công trình có nhiều phòng,
hệ thống thường xuyên hoạt động 100% tải nên trong nhiều trường họp một số phòng
đóng cửa vẫn được làm lạnh.
6
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH, CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN
2.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Trung tâm Thông tin Học liệu- Đại học Đà Nằng là một trong những Trung tâm
Thông tin hiện đại tại Việt Nam, trực thuộc Đại học Đà Nằng. Được xây dựng tại
trường Đại học Bách Khoa. Toàn bộ công trình là một tòa nhà 4 tầng cao 23m, diện
*Dịch vụ thông báo sách mới.
*DỊch vụ hướng dẫn người dùng tin
*Dịch vụ xử lý văn bản và số hóa tài liệu.
*Các dịch vụ khác: Ngoài dịch vụ cung cấp thông tin, Trung tâm còn có nhiều
dịch vụ khác như hợp tác tổ chức các hội nghị, hội thảo, hổ trợ cơ sở vật chất cho các
lớp chuyên đề, học nhóm.
Tổ chức tài nguyên thông tin tại Trung tâm Học liệu:
Tầng 1: Tài liệu tham khảo, tài liệu đặc biệt và tài liệu biếu tặng của các tổ chức, cá
nhân.
Tầng 2: Tài liệu chuyên khảo, tài liệu nghe nhìn
Tầng 3: báo và tạp chí hằng ngày
Tầng 4: Khu vực sinh hoạt& giải trí
2.2. Ý nghĩa của việt lắp điều hòa không khí tại Trung tâm Học liệu Đà Nằng
Do Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới nóng ấm, nên khí hậu tại
thành phố Đà Nằng vào nhừng ngày hè rất oi bức, nóng nực.Lại thêm môi trường
không khí không được trong sạch nếu không nói là ô nhiễm. Việc xây dựng Trung tâm
Học liệu nhằm phục vụ công tác nghiên cứa và học tập của cán bộ giảng viên và sinh
viên ĐHĐN.VÌ vậy việc lắp đặt điều hoà không khí tại đây là rất cần thiết, nhằm tạo ra
môi trường không khí trong sạch có chế độ nhiệt ẩm thích họp. Đây cũng chính là yếu
tố gián tiếp nhằm năng cao chất lượng nghiên cứu và học tập tại đây.
2.3. Chọn thông số tính toán bên ngoài tròi
2.3.1.
Chọn nhiệt độ và độ ẩm trong nhà: Đây là công trình dân dụng có các
phòng
học, phòng làm việc, phòng nghiên cứa,...dựa vào bảng 2.1 [TL1] chọn nhiệt độ và độ
,
,________\tT = 26°c
âm tính toán trong phòng như sau:
cácphụ9lục-2 và phụ lục 4[TL1] thị tại Đà Nằng tháng nóng nhất là tháng 6 khi đó
[ t =34 5 ° c
Các thông
hướng 2.4.
J 'vsố
’ khảo sát đưọc tại công
Tầng
Tầng2:3
+Đông
{(pN = 73,6%
+Tây
trình
2.3.3.
Nồng độ các chất độc hại
+Nam
+Bắc
Tầng
1: là Thư viện chủ yếu là khí C0 2 do con người làm việc trong tòa nhà thải ra .
Ó đây
Loại kính
Lưuche
lượng không khí tươi cần cung cấp cho một người trong một giờ được xác định
+CÓ hav không có màn
như sau:
Diện tích tường các hướng
vk = VC02/ (P - a), [mVh.người]
+Đông
Trong đó:
+Tây
+Nam
bóng đèn
ocopy
nhau ta xác định được vk như sau:
2.3.4.
người
tích
cửa
theo các hướng
+Đông
+Tây
+Nam
+Bắc
Chọn tốc độ không khí tính toán trong không gian điều hòa
Tốc độ không khí lưa động được chọn theo nhiệt độ không khí trong phòng. Khi
kính
nhiệt độ phòng thấp cần chọn tốc độ gió nhỏ, nếu tốc độ quá lớn cơ thề mất nhiều nhiệt
sê ảnh hưởng sức khỏe con người.Đe có được tốc độ hợp lý cần chọn loại miệng thổi
phù hợp và bố trí họp lý. Dựa vào bảng 2.5 [TL1 tr29] ta chọn tốc độ coK=0,8m/s.
+CÓ hay không có
màn che
tích
tường
các
hướng
+Đông
h.chính
1218
0
0
2050
0
7,8
18
12
50
0
6
6
11,7
0
7,8
18
9
mạng
150
0
0
+Nam
+Bắc
015,6
0
+CÓ hay
m
màn
tích
các hướng
+Đông
+Tây
+Nam
+Bắc
tường
3mm
0
Tầng 4:
25,2
29,4
30,4
13,2
14,2
22,5
19,8
19,8
13,2
14,2
22,5
49,5
c.bản
3mm
0
0
0
0
0
13
0
49,8
m
m2
22,2
27,2
36d
36d41
7090
37,838,3
37,837,8
29,432
29,4
90
32,4
30,4
Khu vục căn tin& giải trí
bóng đèn
ocopy
người
tích
cửa
kính
hướng
+Đông
+Nam
liệu ĐHBKĐN
+Bắc
(41.8)mặt troi(20,6)
Từ những phân tích un nhược điểm của các hệ thống ĐHKK như trên, với đặc
mái
điêm của Trung tâm Học liệu này là bao gồm nhiều phòng nhỏ và các khu vực học lớn
nên ở đây sử dụng hệ thống ĐHKK làm lạnh bàng nước, tức hệ thống Water Chiller.
Vì Trung tâm học liệu ĐHBKĐN này đặt tại Thành phố Đà Nằng, mà thời tiết ở Đà
Nằng về mùa hè rất nóng, còn về mùa đông không lạnh lắm nên 12
ớ đây chỉ thiết kế hệ
thống ĐHKK về mùa hè.
13
c nhóưứ.l
c nhóm2.2
c nhóm2.3
c nhóm2.4
c nhóm2.5
c nhóm2.6
c nhóm2.7
he nhìn
ên 1
+PGĐ+HC
Máy tính
ngang bên ngoài
Công
suất:
7,5
KW
+ Mã hiệu: MD50-160/5,5
-AHU&FCU
1
.Đường
gió
thải
2. Quạt đường gió hồi và thải
3.Đường
gió
hồi
4. Không gian cần điều hòa
5. FCU( Fan Coil Unit)
6. Cụm máy lạnh( Water Chiller)
7.
2.5.2.
Đường hút
Nguyên
gió tươi
lỷ làm việc8. Điều chỉnh gió tươi
thống
ĐHKK làm lạnh 10.
bàng
nước
9. BộHệ
waterFantech
chiller như sau:
*
Nước
sản
xuất
*Cụm máy lạnh chiller là mộtúc
hệ thống lạnh được lắp đặt hoàn chỉnh tại nơi chế
Tầngnó
1 gồm có các
_________________________________________________
* Kiểu
quạtmáy
ly tâm
tạo,
thiết
sau:
nén, thiết bị ngưng tụ, bình bay hơi, tủ điện điều
*Mã
hiệu
PME504
-IDDđiều hòa làm lạnh bằng nước.
khiến. Đây là thiết bị quang trọng nhất
của hệ thống
*Lưa
lượng
làm
việc
53001/s
*Dàn lạnh FCU ( Fan Coil Unit): là dàn trao đổi nhiệt ống đồng cánh nhôm và
6
3.1. Tính cân bằng
0
2 nhiệt
2
0
0
0
Tồng nhiệt thừa trong phòng
cần3.1
ĐHKK
được
tínhtoán
nhưtốn
sau:
Bảng
kết
quả
tính
thất nhiệt tỏa ra từ các thiết bị điện Qi
0
ỌT = Q, +0 ọ2 + ọ3 + ọ4 + ọ5 +0 Ọ6 + ọ7 + Ơ8 , kw
Tầng4
Tầngl:
0
0
0
8
thừabịphotocopy,cái
trong
Nhiệttỏa
toara,
rakW;
từ các nguồn sảng nhân tạo Q2
0
0
0
Lượng
nhiệt tỏa ra do thắp sáng trong nhiều trường họp chiếm một phần đáng
Ọ
4 - nhiệt do sản phâm mang vào, kW;
0
0
0 thường đòn dây tóc cũng như đèn huỳnh
kể khi thắp sáng các loại đòn điện thông
0
0
0 thành
Q5 hầu
- nhiệt
do lượng
các thiết
nhiệt
tỏa nhiệt,
ra, kW;
quang thì
hết năng
điện bị
sẽ biến
do đó lượng nhiệt tỏa ra được
trang
bị
0
0
0 thêm bộ chinh lưa, công suất bộ chỉnh lưa
khoảng 25%
3.1.1.
công suất
Nhiệt
đèn.
do máy
Vì móc
vậy thiết
tonbị thất
điện tỏa
nhiệt
ra Qitrong trường họp này:
0
0
0
3
Q2l=l,25.1(r XNhq, kw (3-2)
0
0 bị dẫn động bằng động cơ điện Qn.
3.1.1.1.0 Nhiệt tỏa ra từ thiết
-Tổng công suất các đèn hùynh quang, kw
3
0
0,6
Một đènTrong
mộtbóng
số phòng
có một số máy
4 các
0
0,8 móc như: máy vi tính, máy thu ghi tín hiệu,
- Tông công suất
dây tóc
đèn,kw
* Đối
bộ0máy
côngquay
trìnhphim,..
nay người
ta suất
đều của
sử dụng
đèn này
huỳnh
vậy
6 phát
1,2.Công
đầu
đổ với
xemtoàn
băng,
các máy
đã quang.
khảo sátVìđược
trong
Với
Máy vi tính: 200W = 0,2kW
Tủ lạnh: 1000W= lkw
17
18
19
giải trí
c nhóm2.1
c nhóm2.2
c nhóm2.3
c nhóm2.4
c nhóm2.5
c nhóm2.6
c nhóm2.7
he nhìn
ên 1
ên 2
đốc
Bảng 3.3. Ket quả tính toán tốn thất nhiệt do ngưòi tỏa ra ở các tầng
Bảng
3.2.
kết
TầngTầng
công trình)
3.1.6.
Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q6
3.1.6.1. Nhiệt bức xạ mặt trời
Có thể coi mặt trời là một quả cầu khổng lửa khổng lồ với đường kính trung
bình 1,39.106 km và cách xa quả đất 150.10 6 km. Nhiệt độ bề mặt của mặt trời khoảng
6000K trong khi ớ tâm đạt 8^40.10 6 K. Tùy thuộc vào thời điểm trong năm mà khoảng
cách từ mặt trời đến trái đất thay đổi, mức độ xê dịch trong khoảng +1,7% so với
khoảng cách trung bình nói trên.
Do ảnh hưởng của bầu khí quyển lượng bức xạ mặt trời giảm đi khá nhiều. Có
nhiều yếu tố ảnh hưởng tới bức xạ mặt trời như mức độ nhiễm bụi, mây mù, thời điềm
trong ngày và trong năm, địa diêm nơi lắp đặt công trình, độ cao của công trình so với
mặt nước biển, nhiệt độ đọng sương của không khí xung quanh và hướng của bề mặt
nhận bức xạ.
Nhiệt bức xạ được chia làm ba phần:
-Thành phần trực xạ: Nhận nhiệt trực tiếp từ mặt trời.
23
-Thành phần tán xạ: Nhiệt bức xạ chiếu lên các đối tượng thành phần
xung quanh làm nóng chúng và các vật đó bức xạ gián tiếp lên kết cấu.
-Thành phần phản chiếu từ mặt đất.
3.1.6.2. Xác định nhiệt bức xạ mặt trời
Nhiệt bức xạ xâm nhập vào phòng phụ thuộc kết cấu bao che và được chia ra
làm hai dạng:
-Nhiệt bức xạ qua cửa kính Q61;
-Nhiệt bức xạ qua kết cấu bao che tường và mái Q62;
Q6=QÓ1+Q62J
24
smm: Hệ số xét tới ảnh hưởng của mây mù. Trời không mây lấy £ mm=l, trời có
Diện
tích
cửa
kính
theo
các
=
hướng, (m2) mây £mm 0,85
Kết quả tính toán
Qóii,
Skh' Hệ số xét tới ảnh hưởng của khung kính. Ket cấu khung khác nhau thì mức
độ che
khuất một phần kính dưới các tia bức xạ khác nhau. Với khung gỗ £kh=l, khung
lượng trực xạ.
TầngNeu
3: phòng hướng về hướng đông hoặc đông nam thì nhiệt bức xạ mặt
trời sê giảm 25%, còn nếu hướng về hướng bắc hoặc nằm trong bóng râm thì bức xạ
kim loại £kh=l,17
nhiệt có thê giảm 1/10 lần giá trị bức xạ nhiệt cực đại so với hướng đông hoặc hướng
tây và 1/7
chớp
bên
trong
chỉ
làm
giảm
được
35%
Qó 12,
Diện
tích
cửa
kính Ket quả
theotính toán
các
bảng
w
năng theo
lượng
qua3.5[TL1.
chúng. tr44]
hướng, (m2) định
phố Đà Nằng nằm ở vị trí 16° 10’ bắc, có số giờ nắng khoảng 2000
£Thành
m: Hệ số mặt trời. Hệ số này xét tới ảnh hưởng của màn che tới bức xạ mặt
học
giờ/năm, độ cao mặt trời cực đại vào tháng 5 và 8 khoảng 87°2’ lượng bức xạ trung
nhóm2.1
bình hàng
năm 135-ỉ-150kcal/cm
nhiệt do bức xạ mặt tròi vào phòng
học
Tầngl -Kính là kính cơ bản (£ =l) có hoặc không có rèm che:
nhóm2.3
k
học
-Cửa sổ được lắp bàng một loại kính khác[Không phải kính cơ bản (SkT^l)] và
nhóm2.4
học
không có rèm che (£m=l) hay màn che: lượng bức xạ R bàng số liệu tra theo bảng 3.7
học
[TL1 .tr45] nhân với hệ số của kính được xác định theo bảng 3.5 [TLl.tr44]
học
*Trường họp không phải là kính cơ bản (£k^l) và có rèm che (£k^l), người ta tính
Tầng 4
theo công thức dưới đây.
nhóm2.5
nhóm2.6
nhóm2.7
nghe
2
0,88
Tầng 2
Rxn lay theo bảng 3.7[TL1. tr45], các giá trị Cík, Tk, Pk lấy theo bảng 3.5[TL1.
tr44], am, Tm, pm, lấy theo bảng 3.6[TL1. tr44]. Các hệ số khác vẫn tính giống như các
hệ số ở công thức (3-6)&(3-7)
Vì mặt trời mọc ở hướng đông, năng lượng mặt trời qua kính sẽ rất cao trong
khoảng 8 giờ sáng và giảm dân vào buôi trưa và buôi chiêu, còn ớ phía nam bức xạ
mặt trời lớn nhất vào lúc trưa, còn ở phía tây nhiệt bức xạ mặt trời sẽ ngược lại với
Diện
tích
Ket quả
toánlúc
cửa phíakính
các
đông theo
nó đạt được
cực
đạitínhvào
hướng, m2
4 giờ chiều, còn hướng bắc sẽ nhận được ít
năng lượng mặt trời hơn, ngoài ra đây là năng lượng tán xạ chứ không phải là năng
26
Nhiệt do lọt không khí vào phòng Qy
thêm lượng
không
khí: chênh nhiệt độ tương đương.
- At=t
td-ttt-ĐỘ
Gc=L
Khi có độ chênh
ápc.n.p,kg/giờ
suất trong (3-16)
và bên ngoài nhà sê có hiện tượng rò rỉ không khí
ttd=tN+ss.Rxn/aN,°C (3-11)
và luôn -8
kèm
theo tôn thất nhiệt.
s:Hệ số hấp thụ của mái và tường.Phụ thuộc màu sắc,tính chất vật liệu, trạng
J
thái bề mặt;
Thế tích phòng, m
Tên phòng
Gc: Lượng
không
lọt qua
cửa,
Việc
tính tổn
thấtkhí
nhiệt
do rò
rỉ kg/giờ;
người
qua
trongcấp cho
mộthệ thống:
giờ;
kín. Phần
không
rò
rỉ
có thê
coi là một
phần khílạitươi cung
theo
bảng
3.12[TL1,
tr64]
_
=
Q7=L7-(lN lT) L7-Cp(tN-t3T)+L
7.r0(dN-d[),W 2
29218,75
lượng riêng
không
khí,
kg/m
-p: khối
Rnx=R/0,88:
Nhiệtcủa
bức
xạ đập
sung
w/m
: Nhiệt
bứcthêm:
xạ do
quaròkính
vào phòng;
, IT: taEntanpi
của không
Tra theo bảng 3.7[TL1.INtr45]
được R=760:
w/m2 khí bên ngoài và bên trong phòng, kJ/kg;
7h=0,335(tN-tT)Lc.n, w (3-17)
tN, tT: nhiệt độQ’của
không khí tính toán bên trong nhà và ngoài trời, °C;
2
=>R
=—=
w/mtoán
dN, dT: Dung ẩm
của
không863,6
khí tính
bên trong và ngoài trời, g/kg.kk;
xn
Q’7w=0,84(d
N-dT).Lc.n, w (3-18)
Tầng
3
Tuy nhiên, lưa lượng không khí do rò 0,88
Q
w m= 1.(3-12)
Màu
thẫm: N-tT).V.
Thế tích phòng, m3
ọ62 = F.k.cpm.At Q7 - Q71+Q72+Q73+Q74
= 390.1,89.0,87.38,1
38004,78
= 29218,75+31753,58+38004,78+9218,4
= 24432,7 w = 24,4327
kw
= 108195,51W
=
108,19551kW
Tổng bức xạ nhiệt qua kết cấu bao che
3.1.8 Nhiệt truyền quaQó
kết= cấu
bao che Qs
QÓI+Q62
Bảng
3.5.
Hệ số kinh nghiệm Ị,
Nhiệt truyền qua kết
cấu bao
9218,4che được chia ra làm hai loại tổn thất.
= 56,2386+24,4327
= 80,6713
kw trần mái, tường và sàn( tầng trên) Q 8].
-Tổn thất do truyền
nhiệt qua
=> Q7W = 0,335.8,5.V. c w
(3-13)
- Tổn thất do truyền nhiệt qua nền Q82.
nhiệt
củatính
bề mặt
T = 11,6
2
=k.F.At,W
(3-20)
81
aN = 23,3 w/mQ
.°C:
Hệ số tỏa
nhiệt của bề mặt bên ngoài của kết cấu bao che;
ô(=0,22 m : Chiều dày của tuông;
k:
HệHệ
số số
truyền
cấu bao
che, W/m2.°C;
Xị".
dẫn nhiệt
nhiệt của
củakết
tường,
[W/m°C].VỚi
vật liệu xây tường là gạch nhiều lồ
2
Diệntra
tích
đệm không tiếp xúc với không khí bên ngoài
(p=0,4
c) Đối với tường ngăn với phòng không khí có điều hòa.Trong trường hợp này ta
không tính, (p=0
2) Xác định hệ số truyền nhiệt qua tường
* = -]- = -i------\-------— ,w/m2 .°c
32
(3-22)
« —+ x^ + —
v
1 ỏ, 1 1 0,22 1
Diện tích tường các hướng(m2)
Qsi 1,
Kết quả tính
vục
học
Qsi2,
Ket quả tính
ngoài )
nhóm2.3
Từ(3-20)=>Q81=6,154.F,W
-Đối với tường ngăn tiếp xúc với phòng có điều hòa =>Q81=0
học
nhóm2.4
Bảng 3.8. Ket quă tính toán tốn thất nhiệt qua tường ồ’ các tầng
học
nhóm2.5
học
nhóm2.6
học
nhóm2.7
nghe
nhìn
các
Tên phòng
Diện
tích
2*
m
nền,
Hệ số truyền nhiệt,
w/m20c Diện tích mỗi dải, m
:
Khi tính diện tích các dải, dải k4
I ở các
góc
được
tínhF4 2 lần vì các góc nhiệt có thể truyền
F,
F2
F3
ra bên ngoài theo 2 hướng
-Khi diện tích phòng nhỏ hơn 48 m 2 sẽ không có F2, nhỏ hơn 80m2 sẽ không có F3 và
nếu có một cạnh nhỏ hơn hoặc bàng 12m sẽ không có F 4.Cách phân chia dái nền được
thê hiện như hình sau:
sách2
Để đồ
b
2niI2mI2mI
k|=0,5W/m2.°C,
F,=4(a+b),
m2
-Dải II: k2=0,2W/m2.°C, F2=4(a+b)-48, m2
-Dải III: k3=0,l w/m2.°c, F3=4(a+b)-80, m2
-Dải IV: k4=0,07W/m2.°C, F4=(a-12)(b-12), m2
34
c nhóm2.1
c nhóm2.2
c nhóm2.3
c nhóm2.4
c nhóm2.5
c nhóm2.6
c nhóm2.7
he nhìn
ên 1
ên 2
đốc
Lượng
ẩm
= 20,37+18,9+17,21+6,3
W,2lượng
= Ĩ1.105.10
,kg/h
- Tổng
nhiệt=62,78
thừa
của
toàn bộ công trình
kg/h=0,017kg/s
3.2.2.
Lượng ấm bay hơi từ các sản phấm w2
Qt=Q
I +Q2+Q
3+Q4+Q
5+Q6+Q7h+Q8
Thành phần này
chỉ có
trong công
nghiệp
nên ở đây w2=0
3.2.3. Lượng ấm do bay
hơi
đoạn
nhiệt
từ
sản
phâm WỊ
= 20,8+39,3+71,76+0+0+80,6713+108,19551
+60,433 52
84
=2>, ,kg/s (3-27)
w
1
- WTlượng
ẩm
do
người
tỏa
ra,
w2 - lượng ẩm/=1 do bay hơi từ các sản phẩm,
Lượng ẩm do người tỏa ra
w3 - lượng ấm do bay hơi đoạn nhiệt từ sàn,
W = n.l05.10 ,kg/h
Vậy tổng ẩm thừa tỏa ra
tầng
w4ở- các
lượng
ẩmlà:ndo hơi nước nóng mang vào, kg/s;
3.2.1.
Lượng
do người
tỏa ra Wj
WTẩm
= thừa
w,+w
2+w3+w4
Lượng ẩm do người= tỏa
ra
phụKhi
thuộc
cường
lao sương,
động vách
và nhiệt
trêntỏa
bề mặt
vách).
xãy vào
ra hiện
tượngđộđọng
bị ẩmđộlàmphòng.
giảm
Trị
số
gn
được
xác
định
theo
bảng
3.16
[TL1,
tr70]
khả năng cách nhiệt và tăng tổn thất nhiệt truyền qua vách. Ngoài ra đọng sương làm
môigiảm
trường
là 26°c
vănquan
Vậy tổng tổn thất nhiệt Q8
=25,68586+34,74766
=
Q8=60,43352kW
Q81+Q82
35
36
37
38
34747,66
1
SLw
Theo phương trình truyền
có: Ta thực hiện chế độ điều hòa (làm lạnh) nhiệt độ bên ngoài lớn
* vềnhiệt
mùatahè:
hơn nhiệt độ bên trong. Khi k(t
đó -tt Tw)=a
>TT(t
>tTs Nnhư vậy vách trong không xảy ra hiện tượng
N T
N N-t w)
đọng sương.
gió có van điều chỉnh 1, được đưa vào buồng41
hòa trộn 3 để hòa trộn với không khí hồi
có trạng thái T(tj, (PT) với lưa lượng là Lj từ các miệng hồi gió 2. Hỗn hợp hòa trộn có
trạng thái c sẽ được đưa đến thiết bị xử lý 4, tại đây nó được xử lý theo một chương
trình định sẵn đến trạng thái o và được quạt 5 vận chuyên theo kênh gió 6 thôi vào
phòng 8. Không khí sau khi ra khỏi miệng thối có trạng thái V vào phòng nhận nhiệt
thừa QT và ẩm thừa WT rồi tự thay đổi trạng thái từ V đến T(t T, cpT). Sau đó một phần
không khí được thải ra ngoài và một phần lớn được quạt hồi gió 11 hút về qua các
miệng hút 9 theo kênh 10
Hình 4.2. Biểu diễn sơ đồ tuần hoàn một cấp trên đồ thị I-d
b) Xác định các điềm nút trên đồ thị I-d.
-Trạng thái c là trạng thái hòa trộn của dòng không khí tươi có lưa lượng L N và
trạng thái N(tN, (pN) với dòng không khí tái tuần hoàn với lưa lượng L T và trạng thái
T(tj, ỌT).
- Quá trình VT là quá trình không khí tự thay đổi trạng thái khi nhận nhiệt thừa
và ẩm thừa nên có hệ số góc tia E=8T=ỌT/Wt. Điểm o - V có (Po ~ 95%
Từ phân tích trên ta xách định được các điềm nút như sau:
-Xác định các điểm N, T theo các thông số tính toán ban đầu.
_
TC L
L
- Xác
Ta
có: định điềm
l ^ =hòa
t ỉ trộn