Mục lục
Mục lục................................................................................................................1
Mục lục phần bảng...........................................................................................4
Mở đầu................................................................................................................5
Chương I..............................................................................................................6
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU KINH DOANH BẢO HIỂM
...............................................................................................................................6
1.1. Nguyên tắc của hoạt động kinh doanh Bảo hiểm....................................6
1.2 nội dung doanh thu kinh doanh Bảo hiểm.................................................10
1.3 tăng doanh thu kinh doanh Bảo hiểm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
............................................................................................................................12
Chương II..........................................................................................................16
THỰC TRẠNG DOANH THU KINH DOANH BẢO HIỂM TẠI BẢO
HIỂM PHI NHÂN THỌ THÁI BÌNH..............................................................16
2.1 Đặc điểm tình hình chung công ty Bảo hiểm phi nhân thọ Thái Bình
(Bảo Việt phi nhân thọ Thái Bình).................................................................16
2.1.1Sơ lược quá trình hình thành và sự phát triển của Công ty Bảo
hiểm phi nhân thọ Thái Bình S¬ lîc qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ sù ph¸t triÓn
cña C«ng ty B¶o hiÓm phi nh©n thä Th¸i B×nh...........................................16
2.2 Tình hình kinh doanh của công ty Bảo hiểm phi nhân thọ Thái Bình từ
năm 1999 đến 2001..........................................................................................20
2.2.1.Thực trạng doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm của công
ty Bảo hiểm phi nhân thọ Thái Bình........................................................20
2.2.2. Doanh thu từ hoạt động khác..........................................................28
2.3 nhưng nhân tố ảnh hưởng đến tình hình doanh thu kinh doanh Bảo
hiểm tại công ty Bảo hiểm phi nhân thọ Thái Bình ....................................29
2.3.1 Các nhân tố khách quan:...................................................................29
2.3.2 Các nhân tè chủ quan:......................................................................29
2.4. Đánh giá tổng quát doanh thu của Bảo hiểm phi nhân thọ Thái Bình
B ảng2.4 Nhóm nghiệp vụ hoả hoạn và rủi ro đặc biệt..........................23
Bảng 2.5 Nhóm nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt ............................24
B ảng 2.6 Nhóm nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.........................................25
Bảng 2.7: Doanh thu từ hoạt động khác.......................................................28
Mở đầu
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, tiến trình toàn cầu hoá, nhất thể hoá
kinh tế diễn ra nhanh chóng các tổ chức, các tập đoàn kinh tế, các công ty đa
quốc gia, xuyên quốc gia... luôn tìm cách tận dụng mọi tiềm năng sẵn có xâm
nhập vào các thị trường để tối đa hoá lợi nhuận. Lợi nhuận là động lực mạnh mẽ
nhất thúc đẩy cho các nền kinh tế phát triển. Quá trình toàn cầu hoá, nhất thể
hoá kinh tế thế giới cũng là để cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tìm
kiếm lợi nhuận trên những thị trường mới.
Trong điều kiện cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp có một chiến lược riêng để
tìm kiếm lợi nhuận, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng tìm cách quản lý và đẩy mạnh
doanh thu, nhằm đạt mức lợi nhuận tối đa. Giải pháp tăng doanh thu luôn là một
yếu tố quan trọng để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Song, giải pháp tăng
doanh thu như thế nào để có hiệu quả còn phụ thuộc vào mỗi nhà kinh doanh,
mỗi doanh nghiệp trên thị trường.
Cùng với nhịp độ phát triển kinh tế, nhu cầu bảo hiểm trong nước ngày
càng tăng cao công ty Bảo hiểm Thái Bình đã xây dùng cho mình một chiến
lược kinh doanh đúng đắn, đưa công ty ngày càng phát triển và khẳng định vị trí
của mình trên thị trường.
Bằng những kiến thức đã học, kết hợp với những kinh nghiệm thực tế thu
được trong thời gian thực tập tại công ty Bảo hiểm Thái Bình, đặc biệt được sự
tận tình chỉ bảo của thầy giáo Hoàng Trần Hậu tôi đã mạnh dạn chọn đề tài:
“Một số giải pháp tăng doanh thu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
công ty Bảo Hiểm Thái Bình”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
sẽ phải trả cho bên đã đóng góp khoản tiền phí đó một số tiền (Bồi thường, chi
trả) lớn hơn gấp nhiều lần. Để làm được điều này hoạt động bảo hiểm phải dùa
trên nguyên tắc số đông. Đây là nguyên tắc xuyên suốt, không thể thiếu được
trong bất kỳ một nghiệp vụ bảo hiểm nào, theo đó hậu quả của rủi ro xảy ra đối
với một hoặc một số Ýt người sẽ được bù đắp bằng số tiền gom được từ rất
nhiều người có khả năng cùng gặp rủi ro như vậy. Thông qua việc huy động đủ
số phí cần thiết để giải quyết chi bồi thường cho các tổn thất có thể xảy ra trong
cộng đồng những người tham gia bảo hiểm, người bảo hiểm đã thực hiện việc
bù trừ rủi ro theo quy luật thống kê số lớn. Nguyên tắc số đông bù số Ýt cho
thấy rằng, càng nhiều người tham gia bảo hiểm thì quỹ bảo hiểm được tích tụ
càng lớn, việc chi trả càng trở nên dễ dàng hơn, rủi ro được san sẻ cho nhiều
người hơn. Thông thường, một nghiệp vụ bảo hiểm chỉ có thể được triển khai
khi có nhiều nhu cầu về cùng một loại bảo đảm đó.
- Nguyên tắc lùa chọn rủi ro: Hoạt động kinh doanh bảo hiểm cung cấp các
dịch vụ bảo hiểm cho những cá nhân và tổ chức có yêu cầu. Tuy nhiên không
phải trong mọi trường hợp, người bảo hiểm đều chấp nhận các yều cầu bảo
đảm. Nguyên tắc lùa chọn rủi ro là một nguyên tắc không thể thiếu được trong
hoạt động kinh doanh bảo hiểm của nhà bảo hiểm. Theo nguyên tắc này, các rủi
ro đã xảy ra, chắc chắn hoặc gần như chắc chắn sẽ xảy ra thì bị từ chối bảo
hiểm: Hao mòn vật chất tự nhiên, hao hụt thương mại tự nhiên, xe vi phạm
nghiêm trọng luật giao thông, cố ý tự tử … Nói cách khác, những rủi ro có thể
được bảo hiểm phải là những rủi ro bất ngờ, không lường trước được. Để bảo
đảm nguyên tắc này, trong đơn bảo hiểm luôn có các rủi ro loại trừ tuỳ thuộc
vào từng nghiệp vụ bảo hiểm khác nhau; còn với các rủi ro được nhận bảo hiểm
lại được xem xét để phân loại, sắp xếp theo từng mức độ khác nhau(nếu cần
thiết) và áp dụg các mức phí thích hợp. Đối với các rủi ro có xác suất xảy ra lớn
hơn thì mức phí phải nép cao hơn. Nguyên tắc lùa chọn rủi ro nhằm tránh cho
người bảo hiểm phải bồi thường cho những tổn thất thấy trước mà với nhiều
phát hành, khai thác bảo hiểm và thực hiện giao dịch kinh doanh với khách hàng
(người tham gia bảo hiểm). Nguyên tắc này đòi hỏi người bảo hiểm phải có
trách nhiệm cân nhắc các điều kiện, điều khoản để soạn thảo hợp đồng bảo đảm
cho quyền lợi của hai bên. Sản phẩm cung cấp của nhà bảo hiểm là sản phẩm
dịch vụ nên khi mua người tham gia bảo hiểm khôngthể cầm nắm nó trongtay
như các sản phẩm vật chất khác để đánh giá chất lượng và giá cả … mà chỉ có
thể có được một hợp đồng hứa sẽ bảo đảm. Chất lượng sản phẩm bảo hiểm có
bảo đảm hay không, giá cả (phí bảo hiểm) có hợp lý hay không, quyền lợi của
người được bảo hiểm có đảm bảo đầy đủ, công bằng hay không … đều chủ yếu
dùa sự trung thực của phía bên bảo hiểm. Nguyên tắc này cũng đặt ra một yêu
cầu với người tham gia bảo hiểm là phải khai báo rủi ro trung thực khi tham gia
bảo hiểm để giúp cho người bảo hiểm xác định mức phí thù hợp với rủi ro mà
họ đảm nhận. Thêm vào đó các hành vi gian lận nhằm trục lợi bảo hiểm khi
thông báo, khai báo các thiệt hại để đòi bồi thường (khai báo lớn hơn thiệt hại
thực tế; sửa chữa ngày tháng của hợp đồng bảo hiểm…) sẽ được sử lý theo pháp
luật.
Ngoài các nguyên tắc cơ bản trên, trong mỗi một loại hình bảo hiểm sẽ có
thêm các nguyên tắc khác phù hợp với đặc điểm của từng loại:nguyên tắc bồi
thường, nguyên tắc khoán, …
Trên thị trường bảo hiểm thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay hoạt động
kinh doanh bảo hiểm rất phong phú và đa dạng (nhiều nghiệp vụ – sản phẩm –
bảo hiểm khác nhau): bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu, bảo hiểm thân tầu;
bảo hiểm trách nhiêm dân sự chủ tầu; bảo hiểm xe cơ giới; bảo hiểm tai nạn con
người… các sản phẩm trên đều được phân loại theo từng đặc trưng riêng tuỳ
thuộc vào mục đích nghiên cứu và quản lý nghiệp vụ, sẽ có các tiêu thức khác
nhau được lấy làm căn cứ phân loại. Chẳng hạn, theo đối tượng được bảo hiểm,
các nghiệp vụ được bảo hiểm có thể xếp vào: bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách
nhiệm dân sự hay bảo hiểm con người.
đảm của doanh nghiệp Bảo hiểm trước rủi ro và tổn thất. Doanh thu kinh doanh
Bảo hiểm là yếu tố cơ bản quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Bảo hiểm, doanh thu cao hay thấp ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy việc xác định tăng doanh thu kinh doanh Bảo hiểm không những giúp
cho việc tính toán giá cả sản phẩm Bảo hiểm hợp lý mà còn giúp cho việc xác
định hiệu quả kinh doanh được chính xác, trên cơ sở đó doanh nghiệp Bảo hiểm
có các biện pháp quản lý doanh thu để nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh
trong kinh doanh.
Doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán khoản thu phí bảo hiểm gốc vào thu
nhập khi phát sinh trách nhiệm bảo hiểm đối với bên mua bảo hiểm tại điều 15
luật kinh doanh bảo hiểm.Ngoài ra doanh nghiệp còn có những khoản thu từ phí
nhận tái bảo hiểm là những khoản doanh thu trong quá trình công ty bảo hiểm
nhận lại một phần trách nhiệm của công ty bảo hiểm khác, đã chấp nhận với
người được bảo hiểm trên cơ sở nhận lại một phần doanh thu qua hợp đồng tái
bảo hiểm, doanh thu từ thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và doanh thu từ hoạt
động kinh doanh bảo hiểm khác như thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm: giám
định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý
hàng bồi thường 100%, thu giám định tổn thất không kể giám định hộ giữa các
đơn vị thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm, hạch
toán độc lập trừ đi các khoản chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm, giảm phí
bảo hiểm, phí nhượng tái bảo hiểm, hoàn phí nhận tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng
nhượng tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm (áp dông điều 19
nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 1/8/2001 của Chính phủ quy định chế độ tài
chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm).
Thu kinh doanh Bảo hiểm bao gồm:
- Thu phí Bảo hiểm gốc: Là toàn bộ chi phí Bảo hiểm thu từ các hoạt động
Bảo hiểm đã ký kết trong kỳ kế toán.
- Thu nhận tái Bảo hiểm: Là toàn bộ tiền phí nhận tái Bảo hiểm thu từ các
- Tăng (+) giảm (-) dù phòng phí bảo hiểm: là số chênh lệch tăng, giảm dự
phòng phí phải trích năm báo cáo với dự phòng phí năm trước chuyển
sang
- Thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm:
+ Thu nhận tái bảo hiểm: Doanh thu khác của hoạt động tái bảo hiểm
+ Thu nhượng tái bảo hiểm: doanh thu khác của hoạt động nhượng tái bảo
hiểm sau khi trừ đi khoản hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
+ Thu khác: doanh thu khác của hoạt động như: giám định, đại lý … sau
khi trừ đi các khoản giảm trừ
Tổng chi hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm có:
- Chi bồi thường bảo hiểm gốc
- Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm
- Các khoản giảm trừ:
+ Thu hồi bồi thường nhận tái bảo hiểm
+ Thu đòi người thứ ba
- Chi bồi thường từ quỹ dự phong dao động lớn: Số chi bồi thường bảo
hiểm gốc và bồi thường nhận tái bảo hiểm trong năm được chi từ quỹ dự
phòng dao động lớn theo quy định của bộ tài chính.
- Tăng (+) giảm (-) dù phòng bồi thường: là sè chênh lệch giứa số dự
phòng phải trích trong năm tài chính với dự phòng năm trước chuyển
sang.
- Số trích dự phòng dao động lớn trong năm: là số tiền dự phòng cho những
dao động lớn về tổn thất thuộc trách nhiệm giữ lại của doanh nghiệp.
- Chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm:
+ Chi hoa hồng bảo hiểm gốc
+ Chi hoa hồng nhận tái bảo hiểm
+ Chi nhượng tái bảo hiểm: chi khác về hoạt động nhượng tái bảo hiểm
sản xuất và cung ứng sản phẩm và dịch vụ như thế nào? khi nào? ở đâu?.
Trong nền kinh tế nhiều thành phần như hiện nay, các doanh nghiệp luôn
phải đương đầu với cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại được trên thị trường buộc các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp mình lên cao hơn các doanh nghiệp khác. Điều đó cũng đồng
nghĩa với việc tăng lợi nhuận ở mức tối đa. Để làm được điều này thì biện pháp
hữu hiệu nhất đó là tiết kiệm yếu tố đầu vào. Bởi vì, lợi nhuận bằng doanh thu
trừ đi chi phí. Do vậy tăng doanh thu là điều tất yếu phải đạt được, vì công tác
tăng doanh thu bảo hiểm nhiều khi còn tác dụng ngược trở lại làm chi phí thay
đổi. Song giảm đi một đồng chi phí cũng có nghĩa là tăng thêm một đồng lợi
nhuận, giảm chi phí làm tăng lợi nhuận bảo đảm sự tồn tại của công ty. Giảm chi
phí còn có tác dông thứ hai là tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm bởi vì chi phí
quyết định tới gía cả sản phẩm, khi chi phí giảm thì giá cả cũng giảm dần tới
khả năng tiêu thụ được thuận lợi hơn. Công ty bảo hiểm cũng là một tổ chức
kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, vì vậy cũng như các tổ chức kinh doanh khác việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty là điều cần thiết và mang tính khách
quan. Để tăng doanh thu kinh doanh bảo hiểm đòi hỏi doanh nghiệp bảo hiểm
phải thực thi một số yêu cầu như: công ty cần phải có kế hoạch sử dụng tài
chính phù hợp đồng thời không ngừng mở rộng địa bàn hoạt động của mình
thông qua các văn phòng trực thuộc tại tất cả các cơ sở, và cả mạng lưới đại lý
rộng khắp. Không những thế, công ty còn nghiên cứu triển khai nhiều nghiệp vụ
nhằm phục vụ nhu cầu bảo hiểm đa dạng các thành phần kinh tế khác trong xã
hội. Trước sự biến động của thị trường bảo hiểm, doanh nghiệp cần phải tìm mọi
biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của mình đảm bảo khả năng đứng vững
trong cạnh tranh.
Chng II
THC TRNG DOANH THU KINH DOANH
nhiệm dân sự chủ xe cơ giới và Bảo hiểm tai nạn hành khách. Đến nay, Bảo
hiểm Thái Bình đã đa dạng hoá các loại hình Bảo hiểm, cung cấp gần 40 sản
phẩm dịch vụ Bảo hiểm trên hai lĩnh vực: Bảo hiểm phi nhân thọ và phi nhân
thọ.
Tháng 2/2001 theo quyết định của Bộ tài chính số 197/2000/QĐ-BTC ngày
8/12/2000 về việc thành lập 27 công ty Bảo hiểm nhân thọ, trong đó có công ty
Bảo hiểm phi nhân thọ tỉnh Thái Bình, được tách ra từ công ty Bảo hiểm TháI
Bình. Trong phạm vi đề tài luận văn chỉ nghiên cứu thực trạng doanh thu kinh
doanh Bảo hiểm của công ty Bảo hiểm phi nhân thọ Thái Bình.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty Bảo hiểm phi nhân thọ Thái Bình
Căn cứ vào chức năng quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty, tổ
chức bộ máy của công ty Bảo hiểm phi nhân thọ Thái Bình được uỷ quyền và
hoạt động như sau:
0 Ban giám đốc:
Gồm 2 người:
1 Giám đốc
1 Phó giám đốc
1 Có 4 phòng ban chức năng:
Phòng tổng hợp –Tài chính kế toán: Gồm 4 người:
1 Kế toán trưởng
3 Nhân viên
Phòng Bảo hiểm phương tiện tài sản: Gồm 6 người:
2 Lãnh đạo phòng
4 Nhân viên
Phòng Bảo hiểm con người: Gồm 6 người:
2 Lãnh đạo phòng
4 Nhõn viờn
Phũng Bo him khu vc: Gm 10 ngi:
Cơ sở
Cơ sở
Quan h trc tuyn
Quan h chc nng
Nhỡn vo s trờn, ta thy t chc ca cụng ty theo c cu trc tuyn
chc nng, c cu ny cú u im thc hin ch mt th trng, s dng
c cỏc chuyờn gia gii trong lnh vc Bo him, tng cng tớnh dõn ch
trong qun lý, to khung thnh hnh chớnh vng chc cho t chc qun lý doanh
nghip, cú hiu lc m bo th ch qun lý phự hp vi mụi trng hot ng
kinh doanh ổn định, các ngành đòi hỏi có chuyên môn hoá phù hợp trên địa bàn
hoạt động hẹp.
2.1.3 Chức năng của công ty Bảo hiểm phi nhân thọ Thái Bình
Chức năng cơ bản của công ty Bảo hiểm phi nhân thọ Thái Bình là:
- Lập quỹ Bảo hiểm với nguồn đóng góp (phí Bảo hiểm) của các tổ chức
đơn vị sản xuất kinh doanh và cá nhân để bồi thường tổn thất cho người tham
gia Bảo hiểm không may bị thiệt hại, giúp các tổ chức, cá nhân này mau chóng
ổn định sản xuất và đời sống, giúp cho ngân sách Nhà nước ổn định không phải
chi những khoản chi bất thường.
- Mở rộng và hoàn thiện, phát triển các loại hình Bảo hiểm nhằm bổ sung
cho các chính sách xã hội và chế độ Bảo hiểm xã hội.
- Cùng các cơ quan hữu quan tham gia công tác đề phòng, hạn chế tổn thất
đối với con người và tài sản.
2.1.4 Nhiệm vụ của công ty
- Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ Thái Bình là công ty thành viên của tổng
công ty Bảo hiểm Việt Nam có đầy đủ tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch
toán báo sổ, có tài sản và trụ sở riêng.
2000
T L/
TNG DT
TNG Sẩ
T L /
TNG DT
2001
TNG Sẩ
T L/
TNG
DT
Thu hot
ng kinh
doanh
6.250.000 0,993
7.780.684
0,991
9.219.927
NGHIP Vễ
1999
THU
2000
CHI
THU
2001
CHI
THU
BH hng hoỏ NK
18.000
228.876
6.099
BH hng hoỏ XK
2.400
1.235
7.205
công ty thu phí Bảo hiểm hàng hoá nhập khẩu cũng tơng đối lớn
228.876triệu đồng.
Nguyờn nhõn nhúm nghip v ny ít cú tn tht phi bi thng cũn do
cụng ty qun lý ri ro mt cỏch cht ch. Cụng tỏc ỏnh giỏ ri ro trc khi cp
n Bo him, cụng tỏc phũng hn ch tn tht, giỏm nh v tr tin bi
thng c cụng ty thc hin mt cỏch cht ch, ỳng quy trỡnh nghip v.
2.2.1.3 Nhúm nghip v Bo him tu:
Gm cú Bo him thõn tu, Bo him trỏch nhim dõn s ch tu. Khỏc
vi nhúm Bo him hng hoỏ, nhúm nghip v ny hay xy ra tn tht v chim
t l tng i ln, c bit nm 1999 tn tht trung bỡnh 34,24%, nm 2001
thp nht 12,89%. Vi mc chi bi thng nh vy ta thy doanh nghip cha
qun lý cht ri ro nghip v ny v doanh thu ca loi hỡnh sn phm khụng
cao.
Bảng 2.3 Nhóm nghiệp vụ bảo hiểm tầu
Đơn vị:1000đ
1999
NGHIỆP VÔ
2000
2001
THU
CHI
THU
BH trách nhiệm tàu sông
6200
8150
15151
200150
42341 200358 58959
203568
BH thân tàu biển
BH thân tàu cá
BH trách nhiệm tàu
1900
286
CHI
33406
37693
124569
48.792
2001
CHI
THU
CHI
69.317
2.2.1.5 Nhóm nghiệp vụ Bảo hiểm xây dựng lắp đặt:
Trong 3 năm qua, công ty phải bồi thường số lượng tài chính rất lớn trong
lĩnh vực này. Mặc dù số công trình tham gia Bảo hiểm này nhiều vì đây là
nghiệp vụ Bảo hiểm Nhà nước quy định tham gia bắt buộc. Nên số Bảo hiểm thu
được năm 1999 là 346,090 triệu đồng, năm 2000 là 533,718 triệu đồng, năm
2001 là 477,208 triệu đồng. Đặc biệt năm 2000 có mức thu cao nhất trong 3
năm, đồng thời năm này công ty không phải bồi thường một vụ nào. Điều này
chứng tỏ năm 2000 công ty hoạt động có hiệu quả . Năm 2001, mức thu giảm so
với năm 2000 là 56,510 triệu đồng, nhưng lại phải bồi thường cho khách hàng
lớn: 930,350 triệu đồng, mức bồi thường này tăng gấp 4 lần so với bồi thương
năm 1999. Vì mức rủi ro ở nghiệp vụ này rất lớn nên công tác tuyên truyền cho
nghiệp vụ còn chưa nhiều, khách hàng hầu như chưa hiểu mà còn trèn tránh
tham gia. Nên công ty cần phải có biện pháp khắc phục để quản lý nghiệp vụ
này tốt hơn.
Bảng 2.5 Nhóm nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt
Đơn vị:1000đ
Đối tượng bảo hiểm: người tham gia bảo hiểm thông thường là chủ xe có
thể cá nhân hay đại diện cho một tâp thể. Người bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm
cho phần trách nhiệm dân sự của chủ xe phát sinh do sự tác động và điều khiển
xe cơ giới của người lái xe. Như vậy đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự
của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba. Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giơi
đối với người thứa ba là trách nhiệm hay nghĩa vụ bồi thường ngoài hợp đồng
của chủ xe hay lái xe cho người thứ ba do việc lưu hành xe gây tai nạn.
Các điều kiện phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ 3
ĐK1: Có thiệt hại về tài sản, tính mạng mhoặc sức khoẻ của bên thứ 3
ĐK2: Chủ xe (Lái xe) phải có hành vi trái pháp luật có thể do vô tình hay cố ý
mà lái xe vi phạm luật giao thông đường bộ hoặc vi phạm các qui định khác của
Nhà nước.
B ảng 2.6 Nhóm nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới
Đơn vị:1000đ
1999
THU
BH vật chất ô tô
2000
CHI
THU
2001
CHI
THU
244070
223056
297716
21767
318444
228378
BHTNDS chủ xe môtô
đối ngời thứ 3
105000
64283
187489
24152
394870
10746
• Nghiệp vụ Bảo hiểm vật chất ô tô:
Đây là nghiệp vụ có số doanh thu cao nhất trong nhóm này và đây cũng là