Nghiên cứu máy bơm FMC. Khắc phục sự chuyển động không ổn định của chất lỏng - Pdf 33

Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, dầu khí là một ngành công nghiệp mũi
nhọn của ngành công nghiệp nước nhà đưa lại nguồn thu nhập ngân sách đáng kể cho
đắt nước. Đảng và chính phủ quan tâm sâu sắc đến tiềm dầu khí to lớn đó, phấn đấu
để tiến tới làm chủ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến xây dựng một ngành công nghiệp
dầu khí hiện đại toàn diện.
Tuy nhiên, trong quá trình khai thác nguồn năng lượng tự nhiên giảm dần do dó
cần phải có các biện pháp nhằm khôi phục và duy trì áp suất vỉa. Có nhiều biện pháp
nhân tạo như: ép khí, ép nước, ép dung dịch polime. Mỗi biện pháp có những ưu
nhược điểm khác nhau nhưng có một mục đích chung là duy chì áp suất vỉa. Đi đối
với các biện pháp và các thiết bị chuyên dụng phục cho mục đích duy trì áp suất vỉa.
Hiện nay, bơm ép để duy trì áp suất đang cho kết quả tốt nhất.
Với mục đích đảm bảo an toàn sử dụng cho người và thiết bị, đồng thời nâng
cao khả năng làm việc của toàn hệ thống máy bơm. Qua quá trình học tập trên ghế
nhà trường và thời gian thực tập tại Xí Nghiệp Liên Doanh Vietsovpetro, đặc biệt là
sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Văn Giáp, em đã chọn đề
tài tốt nghiệp:
"Nghiên cứu máy bơm FMC. Khắc phục sự chuyển động không ổn định
của chất lỏng"
Do kiến thức thực tế và khả năng ngoại ngữ còn kém nên đồ án của em sẽ ko
tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự bổ sung, giúp đỡ từ các thầy cô để đồ
án của em được hoàn thiện hơn.
Em xin cảm ơn các thầy, các cô trong bộ môn Thiết Bị Dầu Khí và Công Trình,
đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Giáp đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành
đồ án này.
Hà Nội, tháng 5, năm 2011.
Sinh viên
Nguyễn Đức Truyền
Nguyễn Đức Truyền 1 Lớp thiết bị dầu khí k51
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp

Hàm lượng oxi hòa tan
- Sau khi xử lý cơ học
- Sau khi xử lý hóa chất
< 0,050 mg/l
< 0,015 mg/l
Độ ăn mòn 0,1 mm/năm
Nguyễn Đức Truyền 2 Lớp thiết bị dầu khí k51
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Hàm lượng vi khuẩn khử sunfat Không có
Độ pH 4,5 – 8,2
1.2. Các phương pháp duy trì áp suất vỉa bằng bơm ép
Thông thường các phương pháp tác động lên vỉa dầu nhằm đạt được hai mục
đích là duy trì áp suất vỉa và nâng cao hệ số thu hồi dầu toàn mỏ. Các phương pháp
tác động lên vỉa chủ yếu được phân ra:
+ Phương pháp bơm ép nước vào vỉa.
- Bơm ép nước bên ngoài vùng vải chứa dầu;
- Bơm ép nước xung quanh, gần vùng vỉa chứa dầu;
- Bơm ép nước bên trong vùng vỉa chứa dầu;
+ Phương pháp bơm ép khí vào vỉa.
+ Phương pháp bơm hỗn hợp khí, nước vào vỉa.
Cơ sở lựa chọn phương pháp ép vỉa dựa trên chỉ tiêu kinh tế và chỉ tiêu kỹ thuật,
đồng thời kết hợp với việc dựa trên cấu trúc địa chất vùng, trữ lượng địa chất, công
nghệ khai thác, chế độ khai thác và một số điều kiện khác.
Như ta biết hệ số thu hồi dầu lớn nhất là khi vỉa làm việc ở chế độ áp lực nước tự
nhiên, nhưng năng lượng này bị giảm dần khi khai thác. Như vậy người ta phải bù
vào năng lượng đã bị mất là bơm ép nước, phương pháp này xí nghiệp liên doanh
đang sử dụng rộng rãi cho cả mỏ. Nó đáp ứng được yêu cầu và chỉ tiêu kỹ thuật
nhưng lại là phương pháp rẻ tiền thích hợp trong công nghiệp khai thác dầu trên biển.
1.2.1. Bơm ép nước bên ngoài vùng vỉa chứa dầu.
Ở quá trình bơm ép nước này, người ta bơm ép nước vào vỉa qua những giếng

- Tác động chậm lên vỉa dầu do tuyến phân bố của các giếng bơm ép nằm cách xa
chu tuyến vùng vỉa chứa dầu;
- Tăng lưu lượng bơm ép do bị mất nước trong vùng ngoài của vỉa chứa dầu.
1.2.2. Bơm ép nước xung quanh , gần vùng vỉa chứa dầu.
Để tăng cường tác động của bơm ép nước lên vỉa dầu, các giếng bơm ép nên được
phân bố trực tiếp gần chu tuyến vùng vỉa chứa dầu hoặc có thể phân bố giữa chu
tuyến ngoài và chu tuyến trong của vùng vỉa chứa dầu.
Bơm ép nước xung quanh gần vùng vỉa chứa dầu được áp dụng khi:
- Mối liên hệ thủy – động lực giữa vỉa dầu với vùng ngoài kém;
Nguyễn Đức Truyền 4 Lớp thiết bị dầu khí k51
Δ: Giếng bơm ép O: Giếng khai thác
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
- Kích thước của vỉa dầu tương đối nhỏ (so với vỉa được áp dụng để bơm ép
bên ngoài vùng vỉa chứa dầu);
- Để tăng cường quá trình khai thác dầu ,nghĩa là mức cản trở quá trình chảy
thấm của chất lỏng giữa quá trình bơm ép và giếng khai thác giảm nhờ khoảng cách
giữa chúng gần hơn.
- Mặt khác sự tạo tành “các lưới nước” trong vỉa và chảy rò của nước vào các
giếng khai thác tăng lên khi tiến hành bơm ép nước xung quanh vùng vỉa chứa dầu.
Vì vậy trong quá trình khai thác cần phải điều chỉnh cẩn thận lưu lượng nước bơm
ép.
Theo quan điểm về năng lượng, bơm ép nước xung quanh, gần vùng vỉa chứa dầu
có hiệu quả kinh tế cao hơn so với bơm ép nước bên ngoài vùng vỉa chứa dầu, kể cả
khi độ thủy dẫn của vùng ngoài vỉa chứa dầu tốt và mức độ mất chất lỏng bơm ép là
ko đáng kể.
1.2.3. Bơm ép nước bên trong vùng vỉa chứa dầu
Người ta tác động lên vỉa hệ thống bơm ép được phân bố dọc theo các sơ đồ khác
nhau trong vùng vỉa chứa dầu. Hệ thống này có ảnh hưởng mạnh mẽ trực tiếp lên vỉa
dầu cho phép tăng nhịp độ giảm thời gian khai thác mỏ dầu. Việc lựa chọn sơ đồ
phân bố các giếng bơm ép bên trong vùng vỉa chứa dầu được xác định theo điều kiện

điểm, bảy điểm hoặc chín điểm.
Hình 1.3 Sơ đồ phân bố giến trong quá trình bơm ép nước lên trên
toàn bộ bề mặt diện tích vỉa dầu
1.3. Những kết quả đã đạt được và những vấn đề cần giải quyết
Nhận thấy rằng ở sơ đồ phân bố chín điểm, tỷ số tổng số lượng các giếng bơm ép
trên giếng khai thác lớn nhất so với các sơ đồ phân bố khác, mặt khác giếng bơm ép
không cho sản phẩm khai thác, sơ đồ phân bố chín điểm có thể có hiệu quả tốt
Bơm ép nước đều khắp trên bề mặt diện tích nên hiệu quả kinh tế hơn cả. Hơn nữa
cường độ tác động lên vỉa theo sơ đồ này nhỏ hơn so với các sơ đồ phân bố giếng
khai thác nên xác suất sự tạo thành lưỡi nước trong vỉa dầu chuyển động đồng đều và
ổn định hơn đến các giếng khai thác. Thông thường, phương pháp bơm ép nước đều
khắp trên diện tích vỉa dầu được áp dụng trong các giai đoạn khai thác cuối cùng của
mỏ. Tuy nhiên, bơm ép nước đều khắp trên diện tích vỉa dầu có thể mang lại hiệu quả
Nguyễn Đức Truyền 6 Lớp thiết bị dầu khí k51
Δ: Giếng bơm ép; O: Giếng khai thác
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
nếu được áp dụng ở những giai đoạn ban đầu khai thác mỏ khi đã được nghiên cứu
tốt.
Hiện nay khai thác dầu bằng phương pháp thứ cấp phổ biến nhất là bơm ép nước
bề mặt diện tích, nó mang lại hệ số cho dầu lớn hơn cả. Bởi vì mật độ của nước lớn
hơn của mật độ của dầu nên luôn có xu hướng đi xuống phía dưới của vỉa, mà ở
trong vỉa đã cạn thì lượng dầu còn lại ở phía dưới của vỉa bao giờ cũng lớn hơn phía
trên. Ngoài ra nước chuyển động dọc theo vỉa và nó sẽ chứa đầy những khe lỗ đất đá
giải phóng được lượng dầu còn còn dính chặt trong đất đá do lực liên kết phân tử
Nguyễn Đức Truyền 7 Lớp thiết bị dầu khí k51
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
1.4 Hệ thống bơm ép nước tại mỏ Bạch Hổ
Nguyễn Đức Truyền 8 Lớp thiết bị dầu khí k51
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Bồn chứa nước

-1
) 49,3
Cl ( mg/l ) 18612 - 19033
Sunfat ( mg/l ) 2608 – 2663

3
HCO
( mg/l )
124

3
CO
( mg/l )
0

OH
( mg/l ) 0
Na ( mg/l ) 10800
K ( mg/l ) 550 - 565
Ca ( mg/l ) 381 – 401
Mg ( mg/l ) 1239 - 1288
Ba ( mg/l ) 6,1
+
2
Sr
( mg/l )
5,8
Fe
( mg/l ) 0,03 – 0,52
Các hạt chất rắn lơ lửng (mg/l) 3,7 – 7,0

/ngày.
Nguyễn Đức Truyền 10 Lớp thiết bị dầu khí k51
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Hiện nay, tại vùng mỏ Bạch Hổ tồn tại hai hệ thống xử lý nước bơm để duy trì
áp suất:
- Hệ thống xử lý nước bơm ép trên các giàn cố định.
- Hệ thông xử lý nước trên Module ép vỉa chuyên dụng đặt trên các giàn MSP1,
MSP2.....MSP10 chúng được hoạt động liên tục để duy trì áp suất vỉa. Bên cạch đó,
các Module ép vỉa chuyên dụng xử lý nước triệt để và đảm bảo các đặc tính kỹ thuật
khi bơm ép vào vỉa. Module ép vỉa chuyên dụng hiện nay áp dụng ở các giàn khoan
MSP2, MSP8 và MSP9 . . .
1.4.2.1 Hệ thống xử lý nước bơm ép trên các giàn cố định.
a. Giới thiệu chung:
Các bộ phận chính của hệ thống xử lý nước trên các giàn cố định mỏ Bạch Hổ
- Máy bơm ngầm ( Bơm hút nước biển ).
- Bơm tăng áp.
- Bình xử lý hóa phẩm khử oxy.
- Máy bơm piston hoặc bơm chìm ép nước.
Nguyễn Đức Truyền 11 Lớp thiết bị dầu khí k51
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Đức Truyền 12 Lớp thiết bị dầu khí k51
Bơm ly tâm
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
b. Đặc tính kỹ thuật của thiết bị:
- Máy bơm hút nước biển: Là máy bơm chìm nhiều tầng được thả xuống biển ở độ
sâu 15 – 30m.
Công suất làm việc: N = 30 – 60 (kw).
Áp suất làm việc: P = 6 – 8 (at).
Lưu lượng: Q = 120 – 350 (m
3

- Thay thế thiết bị lòng giếng bằng thiết bị mới phù hợp.
- Xử lý vùng cận đáy giếng, thiết bị xử lý nước, tăng cường độ tiếp cận giếng
- Thay thế thiết bị máy bơm có lưu lượng phù hợp với độ tiếp cận giếng.
d. Nguyên lý hoạt động của hệ thống:
Máy bơm điện ly tâm ngầm hút nước biển và đẩy đến bình xử lý hóa phẩm khử
oxy. Trong một số trường hợp cần sử dụng bơm tăng áp để tăng áp suất dòng chảy
Nguyễn Đức Truyền 13 Lớp thiết bị dầu khí k51
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
đẩy nước bơm ép đi đến hệ thống. Sau đó dòng chảy đi đến máy bơm ép chính bơm
ép xuống biển theo hai đường.
Trước khi nước biển dẫn đén bơm piston, bơm chất ức chế dễ ăn mòn hòa lẫn
với nước qua máy bơm ép bơm thêm hóa phẩm diệt khuẩn vào dòng nước.
Nước biển sau khi qua quá trình xử lý được bơm ép xuống vỉa nhờ máy bơm ép
chính.
1.4.2.2 Các phương pháp xử lý đối với nước bơm ép.
Bảng 1.3. Phương pháp xử lý nước bơm ép.
Nguyên nhân Tác hại Xử lý cơ học Xử lý hóa học
Vi sinh Ăn mòn
Tắc nghẽn vỉa
Chua hóa vỉa
Phin lọc tinh Hypocorit
Chất diệt khuẩn
Chất rắn lơ lửng Ăn mòn
Tắc nghẽn vỉa
Phin lọc thô
Phin lọc tinh
Polyectrolyte
Chất keo tụ
Hypocorit
Oxy hòa tan Ăn mòn

- Bơm tác dụng đơn
- Bơm tác dụng kép:
+ Bơm 1: xylanh tác dụng kép
+ Bơm 2: xylanh tác dụng đơn
- Bơm tác dụng ba: ghép 3 xylanh tác dụng đơn
- Bơm tác dụng bốn:
+ Hai xylanh tác dụng kép
+ Bốn xylanh tác dụng đơn
- Bơm tác dụng năm: ghép năm xi lanh tác dụng đơn
* Phân loại theo cấu tạo của piston:
- Bơm piston đĩa
- Bơm piston trụ
* Phân loại theo lưu lượng:
Nguyễn Đức Truyền 15 Lớp thiết bị dầu khí k51
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
- Bơm lưu lượng nhỏ: Q<15 m
3
/h
- Bơm lưu lượng trung bình: Q=15÷60 m
3
/h
- Bơm lưu lượng lớn: Q=60 m
3
/h
* Phân loại theo áp suất:
- Bơm có áp suất thấp: P<10 at
- Bơm có áp suất trung bình: P<10÷20 at
- Bơm có áp suất cao: P<20 at
2.1.3. Nguyên lý làm việc của bơm
Bơm piston là một máy thuỷ lực, trong đó năng lượng cơ học của động cơ

1
6
3
8
R
S=2R
5
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
piston và các van là khoang làm việc của máy bơm. Thể tích khoang làm việc này
thay đổi phụ thuộc vào vị trí của piston.
Những điểm tận cùng bên phải và bên trái của piston gọi là điểm chết phải (điểm A)
và điểm chết trái (điểm B). Khoảng cách từ điểm chết phải đến điểm chết trái gọi là
hành trình của piston, ký hiệu là S; S=2R, R: bán kính tay quay của trục khuỷu. Khi
piston chuyển động từ A sang B, van hút (7) đóng lại, van đẩu (6) mở ra, chất lỏng bị
đẩy ra ngoài. Ngược lại, khi piston chuyển động từ B sang A, áp suất trong ống hút
giảm. Lúc này van hút (7) mở, van đẩy (6) đóng, chất lỏng từ bể chứa (9) được hút
đầy vào khoang làm việc của máy bơm.Quá trình cứ lặp đi lặp lại như vậy.
Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, bơm thực hiện một quá trình hút và một quá trình
đẩy.
2.1.3.2. Bơm piston tác dụng kép
Hình 2.2. Sơ đồ cấu tạo máy bơm piston tác dụng kép
1. Xilanh 8. Ống hút
2. Cần piston 9. Bể hút
3. piston 10. Con trượt
4. Hộp van 11. Thanh truyền
5. Ống đẩy 12. Tay quay
6. Van đẩy 13. Trục khuỷu
7. Van hút
Nhờ có hệ thống tay quay- thanh truyền, chuyển động của động cơ sẽ được
biến thành chuyển động tịnh tiến của piston trong xylanh với hành trình S=2R. Hai

khoang B
1
kết thúc quá trình hút, khoang B
2
kết thúc quá trình đẩy.
Quá trình ngược lại, khi piston đi từ B2 đến B1 thì khoang B2 thực hiện quá
trình hút, khoang B1 thực hiện quá trình đẩy. Như vậy, mỗi vòng quay của trục chính
thì bơm thực hiện được hai lần hút và hai lần đẩy( hai chu kỳ hay còn gọi là tác dụng
kép). Nếu tay quay tiếp tục quay thì bơm lặp lại quá trình hút và đẩy như cũ.
2.1.4. Các thông số cơ bản của máy bơm piston
Các thông số cơ bản là các thông số biểu thị khả năng làm việc và đặc tính của
bơm:
- Cột áp (áp suất): H (m cột nước)
- Lưu lượng : Q (l/s)
- Công suất : N (ml)
- Hiệu suất : η
- Cột áp (H)
Ở đây ta dùng khái niệm “Năng lượng đơn vị”. Năng lượng đơn vị là năng lượng của
một đơn vị trọng lượng chất lỏng.
2.4.1.1. Cột áp
Cột áp của máy bơm là năng lượng đơn vị của dòng chảy trao đổi với bơm.
Nó được tính bằng sự chênh lệch năng lượng đơn vị của dòng chảy ở mặt trước và
mặt sau của máy bơm.
H = ∆e
BA
= e
B
- e
A
(2.1)

AA
A
A
A
2
.
2
α
γ
++=
(2.2)
g
V
Z
P
e
BB
B
B
B
2
.
2
α
γ
++=
(2.3)
Trong đó:
g : Gia tốc trọng trường;
γ : Trọng lượng riêng của chất lỏng;

BA
> 0: Máy bơm cung cấp năng lượng cho chất lỏng;
∆e
BA
< 0: Chất lỏng cung cấp năng lượng cho máy thuỷ lực;
∆e
BA
= H, gọi là cột áp. Đơn vị là mét cột nước.
Thành phần
( )
AB
AB
ZZ
PP
−+

γ
là thế năng đơn vị, được gọi là cột áp tĩnh. Ký hiệu
là H
t
.
Thành phần
g
VV
AABB
2
2
.
2
.

Trong đó:
Nguyễn Đức Truyền 19 Lớp thiết bị dầu khí k51
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
F: tiết diện xylanh;
S: khoảng dịch chuyển của piston;
i: số xylanh;
n: số hành trình kép;
a: hệ số kể đến ảnh hưởng của cần piston:
F
f
a
2
1
−=
f: tiết diện cần piston.
Với bơm tác dụng đơn thì: a=1.
2.1.4.3. Công suất
Công suất của động cơ (N
đc
) chi phí cho quá trình bơm làm việc bao gồm các
thành phần sau:
Chi phí công suất để nâng một lưu lượng Q lên độ cao H trong 1 đơn vị thời
gian được gọi là công suất thuỷ lực hay công suất có ích (N
tl
);
75
.. HQ
N
tl
γ

Tổn hao thể tích η
V
: được xác định bằng hệ số hút đầy:
l
t
V
Q
Q
=
η
(2.10)
Q
t
, Q
l
: lưu lượng thực tế và lưu lượng lý thuyết.
Như vậy, công suất trên trục của piston là công suất làm việc hay công suất
chỉ báo (N
lv
):
Vtl
tl
lv
N
N
ηη
.
=
(2.11)
Tổn hao cơ khí(η

..
(2.13)
Thông thường, η = 0,67 ÷ 0,85.
2.1.5. Đường đặc tính của máy bơm piston
2.1.5.1. Đường đặc tính cơ bản của máy bơm
Hình 2.4. Đường đặc tính của bơm piston
Đồ thị biễu diễn mối quan hệ H=f(Q) khi tốc độ quay của tay quay n là hằng
số gọi là đường đặc tính của máy bơm piston
Đường 1’ và đường 2’ là đường đặc tính lý thuyết ứng với tốc độ quay là n
1
=const
(Q
1
) và n
2
=const (Q
2
).
Đường 1 và 2 là đường đặc tính thực tế ứng với n
1
và n
2
, n
1
<n
2
.
Qua đồ thị ta thấy:
Về mặt lý thuyết, khi n=const thì việc tăng cột áp H không ảnh hưởng tới lưu
lượng Q (H và Q độc lập với nhau).

- Nhiệt độ chất lỏng quá cao.
- Trong chất lỏng có khí đồng hành.
- Đường ống hút quá nhỏ, quá dài làm tăng tổn thất thuỷ lực.
- Đường đặc tính xâm thực cho thấy khả năng làm việc bình thường của máy
bơm ứng với số vòng quay không đổi và nhiệt độ làm việc nhất định phụ thuộc độ
chân không của máy bơm.
Nguyễn Đức Truyền 22 Lớp thiết bị dầu khí k51
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp

Hình 2.6. Đường đặc tính xâm thực của máy bơm
K1, K2 là điểm giới hạn phạm vi làm việc an toàn của bơm ứng với trị số áp
suất chân không giới hạn. Nếu độ chân không vượt quá các trị số giới hạn thì bơm sẽ
làm việc trong tình trạng bị xâm thực.
2.2. Cấu tạo bơm FMC
Bơm là thiết bị cơ khí kết hợp bởi nhiều bộ phận khác nhau tạo thành, để đơn
giản ta có thể phân chia máy bơm thành các bộ phận chính sau:
- Phần cơ khí.
- Phần thủy lực.
- Hệ thống dẫn động
- Hệ thống điều khiển
2.2.1. Phần cơ khí
A
A
9
Nguyễn Đức Truyền 23 Lớp thiết bị dầu khí k51
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
A - A
7
1
2

* 2250 PSI ( 15,4 MPa ) đối với loại Q1620 AB.
2. Hộp giảm tốc bánh răng đơn hiệu FALK được trang bị quạt điện làm mát, các
khớp nối trục và hệ thống kiểm tra theo dõi lượng dầu bôi trơn.
3. Khớp nối, chụp bảo vệ khớp nối. Loại ăn khớp dạng lò xo.
Nguyễn Đức Truyền 24 Lớp thiết bị dầu khí k51
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
4. Motor điện dẫn động hiệu BALDOR với công suất 200 mã lực. Motor điện được
trang bị nhiệt điện trở và hai thiết bị sưởi ấm không gian.
5. Bảng điều khiển bằng thép không rỉ 316, IP56.
6. Van cầu chịu áp lực cao, được bố trí ở cụm thiết bị đo.
7. Van ngược và chặn đầu ra.
8. Thiết bị đo lưu lượng của hãng HALLIBURTON chế tạo. Nó cho phép đo lưu
lượng dòng chảy trong khoảng 210 đến 2100 m
3
/ngày.
9. Van bướm đường hút.
10. Phin lọc.
11. Van tiết lưu.
Các thông số kỹ thuật biểu thị khả năng và đặc tính làm việc của bơm.
Sau đây là các thông số cơ bản của bơm FMC:
Loại 5 piston tác dụng đơn Q1616 AB và Q1620 AB.
Tốc độ bơm : n = 350 vòng / phút.
Lưu lượng bơm:
- Đối với bơm Q1616 AB: Q = 493 m
3
/ngày.
- Đối với bơm Q1620 AB: Q = 770 m
3
/ngày.
Áp suất ở cửa xả:

Nguyễn Đức Truyền 25 Lớp thiết bị dầu khí k51

Trích đoạn Quy trỡnh bảo dưỡng Hộp giảm tốc: Đặc điểm, cấu tạo, nguyờn lý làm việc của bỡnh ổn ỏp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status