MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chương I.Tổng quan về vận tải hành khách bằng ô tô và hiệu quả khai thác vận
tải hành khách bằng ô tô
1.1.Tổng quan về vận tải hành khách bằng ô tô
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản trong vận tải và vận tải hành khách
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác vận tải hành khách bằng ô tô
liên tỉnh
1.1.3.Các điều kiện khai thác trong vận tải hành khách
1.2. Tổng quan về hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả khai thác trên tuyến bằng
vận tải ô tô
1.2.1. Chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu
1.2.2. Hiệu quả khai thác tuyến
Chương II.Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vận
tải hành khách số 14
2.1. Tổng quan về công ty vận tải hành khách số 14
2.1.1. Tổng quan về công ty vận tải hành khách số 14
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty và chức năng, nhiệm vụ các phòng
ban
2.1.3. Tình hình hoạt động của công ty qua một số năm
2.2. Phân tích và đánh giá hiệu quả khai thác vận tải hành khách liên tỉnh của
công ty vận tải hành khách số 14. áp dụng trên tuyến: Hà Nội - Hải Phòng
2.2.1.Phân tích các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật
2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu kinh tế tài chính
Chương III.Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác trên tuyến: Hà
Nội – Hải Phòng
3.1. Cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp
18
3.1.1. Mục tiêu và định hướng pháp triển của công ty trong tương lai
3.1.2. Nhiệm vụ của công ty trong năm 2006
3.1.3. Điều kiện khai thác trên tuyến: Hà Nội - Hải Phòng
đổi mới đã có tốc độ phát triển nhanh chóng, góp phần thoả mãn nhu cầu đi lại
đa dạng của người dân. Có thể nói vận tải hành khách bằng ô tô có xu hướng
phát triển nhanh nhất và giữ vai trò chủ lực trong vận tải hành khách.
Tuy nhiên vận tải ô tô còn mang tính tự phát, phân tán và nhỏ lẻ. Việc
quản lý vận tải vẫn còn chưa được sát sao và chặt chẽ, cho nên việc vi phạm của
các doanh nghiệp vận tải vẫn còn rất nhiều như: Phương tiện cũ nát không đảm
bảo tình trạng kỹ thuật, chở quá số người cho phép làm mất an toàn, giảm chất
lượng phục vụ...Điều đó làm giảm khả năng cạnh tranh của vận tải đường bộ với
các phương thức vận tải khác.
Bên cạnh đó tình hình chung của vận tải hiện nay là: Doanh nghiệp gặp
khó khăn trong việc tổ chức khai thác vận tải sao cho phù hợp với tình hình
chung của doanh nghiệp và những yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Vì
vậy mà có không ít doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản… Một trong những
nguyên nhân đó là chưa có giải pháp tổ chức khai thác vận tải một cách hợp lý
nhằm nâng cao hiệu quả trong vận chuyển hành khách. Việc nâng cao hiệu quả
khai thác trong vận tải hành khách nói chung và vận tải hành khách liên tỉnh nói
riêng là một đòi hỏi khách quan và hết sức cấp thiết.
Trước tình hình đó, qua quá trình thực tập và tìm hiểu tại Công ty VTHK
số 14 và được sự phân công của nhà trường, em nghiên cứu đề tài: ″ Đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác trên tuyến: Hà Nội - Hải Phòng của
Công ty vận tải hành khách số 14″, để góp phần nhỏ bé vào sự phát triển của
Công ty và giúp cho bản thân có được trình độ chuyên môn nhất định trên cơ sở
lý thuyết đã học. Đề tài này nhằm tìm hiểu thực trạng kinh doanh, tiềm lực
phương tiện tham gia hoạt động kinh doanh của Công ty và cũng từ đó đưa ra
phương án nhằm nâng cao hiệu quả khai thác phương tiện, thoả mãn nhu cầu đi
lại của hành khách trên tuyến góp phần vào sự phát triển của Công ty.
20
Với mục đích như trên, đề tài được chia làm 3 chương với các nội dung
cơ bản sau:
- Chương I: Tổng quan về vận tải hành khách bằng ô tô và hiệu quả khai
…x
n
Trong đó :
. Q : sản luợng đầu ra.
. x
i
: các yếu tố đầu vào.
Như vậy khi các yếu tố đầu vào biến đổi về mặt chất hay nói khác đi khi
doanh nghiệp thay đổi về mặt thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại thì tất yếu
hàm sản xuất sẽ thay đổi và đầu ra sẽ lớn hơn. Do đó, sản xuất là sự kết hợp các
yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm cung ứng ra thị trường.
1.1.2.Khái niệm về kinh doanh.
Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về kinh doanh, có quan điểm
cho rằng :
+ Kinh doanh là hoạt động có ý thức trên cơ sở bỏ một lượng vốn ban đầu
vào thị trường và sau một thời gian nào đó thu được lợi nhuận.
+ Theo cách tiếp cận khác thì kinh doanh được hiểu là : Kinh doanh là
thuật ngữ để chỉ tất cả những tổ chức hoạt động sản xuất ra hàng hoá hay dịch
vụ cần thiết để phục vụ cho cuộc sống hằng ngày của con người.
22
+ Theo luật doanh nghiệp : kinh doanh là việc thực hiện một hay một số
công đoạn của quá trình đầu tư sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hay cung ứng
trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
+ Nói chung nhát thì kinh doanh được hiểu : các hoạt động kinh tế nhằm
mục đích sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Hoạt động kinh doanh có các đặc điểm sau:
. Có chủ thể kinh doanh.
. Kinh doanh phải gắn liền với thị trường.
. Kinh doanh phải gắn liền với nguồn vốn.
+ Nhu cầu vận tải đặc trưng theo hướng và mang tính thời điểm rõ rệt.
+ Cầu trong vận tải mang tính xã hội sâu sắc.
+ Cung trong vận tải được thể hiện bằng năng lực vận chuyển.
+ Cung trong vận tải có sự tương ứng với cầu.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh vận tải.
Do đặc điểm của sản xuất kinh doanh vận tải là diễn ra ở ngoài doanh
nghiệp và nó trải dài trên một phạm vi rộng nên nó chịu ảnh hưởng đến rất nhiều
yếu tố. Các yếu tố đó bao gồm:
+ Công nghệ vận tải.
+ Các yếu tố đầu vào : vốn, lao động…
+ Điều kiện kinh tế- chính trị- xã hội.
+ Quy mô của các doanh nghiệp tham gia vào thị trường vận tải.
+ Trình độ quả lý của doanh nghiệp.
Ngoài ra trong nền kinh tế thị trường còn có một số yếu tố ảnh hưởng
khác như:
+ Cạnh tranh.
+ Sự chênh lệch về sản phẩm giữa các vùng.
+ Nhu cầu tiêu dùng của vùng này so với vùng khác…
2.TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH.
24
2.1. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả vận tải hành khách.
Hiệu quả là một khái niệm được đề cập nhiều trong các lĩnh vực hoạt
động của con người, trong đó có giao thông vận tải. và hiệu quả vận tải hành
khách đang rất được quan tâm.
Để tìm hiểu về hiệu quả vận tải hành khách ta tìm hiểu về khái niệm hiệu
quả nói chung. Sau đây là một số khái niệm về hiệu quả:
+ Hiệu quả là một khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực
hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể phải bỏ ra để đạt
được kết quả đó trong những điều kiện nhất định.
vào ( chi phí ).
2.3 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất
kinh doanh trong vận tải.
Từ khái niệm về hiệu quả như trên, hoạt động sản xuất kinh doanh của
một đơn vị kinh tế được coi là hiệu quả nếu thoả mãn được các yêu cầu chủ yếu
sau.
+ Kết quả sản xuất kinh doanh thu được phải là tối đa với chi phí bỏ vào
là tối thiểu . Theo nguyên tắc max- min. Đây cũng là tính kinh tế của hoạt động
sản xuất kinh doanh.
+ Sản phẩm xã hội thu lại có đáp ứng được nhu cầu của thị trường và mục
tiêu của nền kinh tế quốc dân đòi hỏi hay không và ứng với chi phí lao động xã
hội bỏ ra như thế nào.
+ Đảm bảo các mục đích về mặt kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nước đạt
ra và tác động tích cực đến môi trường sinh thái.
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất cho nên nó cũng mang đầy đủ các
đặc điểm như những ngành sản xuất khác trong nền kinh tế quốc dân. Như vậy
một doanh nghiệp vận tải nói chung cũng như doanh nghiệp vận tải hành khách
nói riêng thì hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được coi là có hiệu quả khi thoả
mãn các yêu cầu trên . Song do vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt
cho nên hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều nét đặc thù riêng biệt. Các
26
doanh nghiệp vận tải có chức năng chính là sản xuất ra các sản phẩm vận tải
phục vụ nhu cầu của xã hội với mục đích công ích hoặc lợi nhuận. Hiệu quả sản
xuất kinh doanh trong vận tải phải được xét trên nhiều khía cạnh khác nhau, qua
những chỉ tiêu cụ thể.
2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.4.1 Khái niệm chỉ tiêu:
Trong thực tế để diễn tả một cách khái quát một hiện tượng hay một quá
trình kinh tế xã hội nào đó người ta sủ dụng một hoăc mộy số chỉ tiêu nhất định.
Chỉ tiêu đươc định nghĩa như sau:
. Hệ thống chỉ tiêu lao động.
+ Theo thời gian xuất hiện.
. Hệ thống chỉ tiêu tháng, quý, năm...
+ Theo đơn vị đo .
. Hệ thống chỉ tiêu đo bằng hiện vật, tiền, mét…
+ Theo tính chất chỉ tiêu.
. Chỉ tiêu số lượng .
. Chỉ tiêu chất lượng.
+ Theo mục đích phân tích tính toán.
. Chỉ tiêu tuyệt đối.
. Chỉ tiêu tương đối.
. Chỉ tiêu bình quân.
2.4.3 Các chỉ tiêu cụ thể.
a. Hệ thống chỉ tiêu khai thác kỹ thuật trên tuyến.
+ Nhóm chỉ tiêu về quãng đường ( đơn vị : km ).
. Chiều dài tuyến : L
M
. Quãng đường huy động : L
hđ
.
. Quãng đường xe chạy ngày đêm : L
ngđ
.
L
ngđ
= 2*A
vd
*L
hđ
+ Z
.
. Thời gian xe dừng đỗ dọc đường : t
dđ
.
. Thời gian xe lăn bánh : t
lb
.
. Thời gian một chuyến xe : t
c
.
t
c
= t
đc
+ t
dđ
+ t
lb
.
+ Nhóm chỉ tiêu vận tốc ( đơn vị : km/h ).
. Vận tốc kỹ thuật : V
T
= L
M
/ t
lb
.
. Vận tốc lữ hành : V
LH
= L
/ q
tk
.
. Hệ số sử dụng trọng tải động :
γ
đ
= p
tt
/ p
tk
.
+ Nhóm các chỉ tiêu năng suất phương tiện :
. Khối lượng vận chuyển một chuyến :
∑
Q
ch
= q*
γ
*
η
hk
.
. Khối lượng vận chuyển trong năm :
∑
Q
năm
= Z
ch
mn¨
*
( đơn vị : đồng ).
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh thu trong vận tải là toàn bộ số tiền thu được từ kinh doanh sản
phẩm vận tải, cũng như các hoạt động dịch vụ khác.
Công thức tính doanh thu trong vận tải :
D
T
= d
bq
*
∑
P
D
T
=
∑
i
Q
* g
i
Trong đó :
d
bq
: Giá bán bình quân 1 đơn vị sản phẩm ( đ/ hk.km ).
g
i
: Giá cước trên chặng i.
Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu:
*AD
vd
( đ/ năm).
Trong đó chi phí một chuyến C
ch
được tính như sau:
C
ch
=
∑
i
C
C
i
: là các khoản mục chi trong một chuyến bao gồm:
+ Lương lái xe: L
lx
.
+ Lương phụ xe: L
px
.
+ Các loại bảo hiểm: C
BH
+ Chi phí nhiên liệu cho một chuyến: C
nl
.
+ Chi phí dầu bôi trơn: C
dbt
+ Chi phí xăm lốp: C
sl
. V
bx
: tiền lương trả cho lái xe không sản xuất nhưng được hưởng
theo quy định.
. V
pc
: Các khoản phụ cấp ( hiện nay không có ).
. V
tg
: tiền lương làm thêm giờ.
Xác định V
đg
V
đg
= V
giờ
*T
mlđlx
Trong đó
. V
giờ
: tiền lương 1 giờ của lái xe.
. T
mlđlx
: mức thời gian lao động của lai xe cho một sản phẩm vận tải
tổng hợp
V
giờ
được xác định như sau:
V
)
. TL
min
: Tiền lương tối thiểu do nhà nước quy định.
. K
đc
: Hệ số điều chỉnh ( hệ số điều chỉnh theo ngành nghề và theo
khu vực).
Xác định T
mlđlx
:
T
mlđlx
= K
1
*K
2
*T
lx
Trong đó:
. K
1
: Hệ số tính đến phải ngừng lao động do khách quan.
. K
2
: Hệ số chuyển tiếp từ định mức chi tiết sang tổng hợp.
. Thời gian chạy và xếp khách cho 1 sản phẩm vận tải tổng hợp.
T
lx
=
: Số ngày lái xe làm việc bình quân 1 tháng.
. Z
th
ch
: Số chuyến thực hiện trong 1 tháng.
2. Lương phụ xe: Công ty quy định lương phụ xe bằng 60% lương lái xe.
Như vậy lương phụ xe được tính như sau:
C
px
= 60%L
lx
.
3. Chi phí bảo hiểm:
C
BH
= C
BHXH
+ C
BHPT
.
Trong đó:
. C
BHXH
: Bảo hiểm xã hội, được tính theo công thức:
33
C
BHXH
= 15%( L
lx
+ L
Q
nl
=
100
1
∑
chg
L
*K
1
+
1000
1
∑
P
*K
2
+ n*K
3
Trong đó:
. L
1
chg
: quãng đường xe chạy 1 chuyế quy ra đường loại 1.
.
∑
1
P
: Tổng lượng luân chuyển quy đổi.
. n: Số lần quay trở đầu xe.
nl
= NG*
dl
ch
L
L
1
*N
bl
Trong đó:
. NG: Nguyên giá bộ lốp.
. N
bl
: Số lốp lắp đồng thời.
. L
đl
: Định ngạch đời lốp.
7. Chi phí bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên:
C
BDSCTX
= L
1
chg
*T
BDSC
Trong đó:
. Định mức chi phí BDSC tính cho 1 Km xe chạy.
8. Chi phí tính cho khấu hao sửa chữa lớn:
C
KHSCL
Khoản chi phí này được tính theo phần trăm doanh thu. Khoảng 10% đến
15% doanh thu.
C
ql
= (10%_15%)D
T
35
11. Chi cầu đường bến bãi.
C
CĐBB
= C
CĐ
+ C
BB
Trong đó:
. C
CĐ
: Chi phí cầu đường.
. C
BB
: Chi phí bến bãi.
+ Lợi nhuận trong vận tải:
Lãi đối với bất kì một đơn vị sản xuất kinh doanh nào cũng là một chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Phấn
đấu không ngừng tăng lãi trên cơ sở nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành,
nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ là mục tiêu phán đấu của mọi ngành, mọi
doanh nghiệp. Đối với nhà nước thì lãi là nguôn thu chủ yếu cho ngân sách, đối
với doanh nghiệp thì lã là nguồn tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, nâng cao đời
sống người lao động.
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Ta có công thức
+ Tỷ suất lợi nhuận của một lao động: T
lđ
Công thức tính:
T
lđ
=
d
N
L
L
Trong đó:
. L
N
: Lợi nhuận trong vận tải.
. L
đ
: Tổng lao động tham gia vào quá trình vận tải.
Chỉ tiêu này phản ánh được hiệu quả làm việc của một lao động, tức là
mức lợi nhuận thu được trên một lao động. Hay nói khác đi trên cơ sở những
trang thiết bị kỹ thuật, trình độ sãn có thì một lao động tham gia vào quá trình
vận tải sẽ thu về được bao nhiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp mình.
Chỉ tiêu trên phụ thuộc vào doanh thu và lao động trong vận tải. Khi T
lđ
càng lớn chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải đạt hiệu quả, doanh thu
đạt cao trên nền tảng lực lượng lao động bền vững có trình độ chuyên môn và
ngược lại.
+ Tỷ suất lợi nhuận một đồng chi phí: T
c
Công thức tính:
T
C
D
T
Hiệu suất sử dụng chi phí cũng như tỷ suất một đồng chi phí phản ánh
hiệu quả sử dụng chi phí. Một đồng chi phí bỏ ra trong kinh doanh nói chung và
trong vận tải nói riêng sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu. Qua đây chúng ta có
thể thấy được quy mô và tiềm năng về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH SỐ 14
2.1. Tổng quan về Công ty VTHK số 14
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty VTHK số 14.
Công ty VTHK số 14 là đơn vị vận tải hành khách trung ương, trực thuộc
cục đường bộ Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải. Công ty được thành lập ngày
38
12/5/1966 tại quyết định số 104/TC của Bộ Giao thông vận tải mà tiền thân là
Công ty 5: Công ty xe khách trung ương. Kể từ đó đến nay Công ty đã 3 lần đỗi
tên:
Công ty xe khách trung ương ngày 12/5/1966.
Xí nghiệp VTHK số 14 (ngày 20/5/1969)
Công ty VTHK số 14 (ngày 04/03/1993)
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty được gắn liền với sự vận
động và phát triển của đất nước và ngành giao thông vận tải, đã vượt qua muôn
vàn khó khăn, phục vụ có hiệu quả cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, tồn
tại và đứng vững trong SXKD của cơ chế thị trường, phục vụ sự đỗi mới của đất
nước.
- Thời kỳ phục vụ kháng chiến chống Mỹ cứu nước(1966 - 1986)
- Thời kỳ chuyển đổi cơ chế (1986 - 1995): Từ quản lý hành chính bao
cấp chuyển sang cơ chế thị trường tự chủ trong SXKD
- Công ty VTHK số 14 trong thời kì đổi mới(1996 đến nay): Thời kì bùng
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty, nhiệm vụ các phòng ban.
a. Cơ cấu bộ máy tổ chức.
Tổng lực lượng lao động trong Công ty là: 180 người. Trong đó lao động
quản lý chiếm khoảng 25%, bộ máy quản lý của Công ty còn cồng kềnh. Bộ
máy Công ty được thể hiện ở trang sau.
40
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty VTHK số 14
Ghi chú: Mối quan hệ trực tuyến
Mối quan hệ nghiệp vụ
(Trích từ sơ đồ bộ máy chức năng của Công ty VTHK số 14 năm 2004)
GIÁM ĐỐC
Phó GĐ Kinh
doanh
Phó GĐ
Kỹ Thuật
Phòng Kỹ thuật
KCS
Phòng Tài chính
KT
Phòng Tổ chức
H.chính
Đội xe
142
Đội xe
144
TT đào
tạo và DVVT, DL
Cửa hàng Xăng
dầu
Phòng Kế hoạch