THIẾT KẾ, XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU SẢN PHẨM VÀ BÁN HÀNG CHO CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MD - Pdf 33

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
______
0
0
0
______
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả
chiều rộng và chiều sâu. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý
hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của
con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình.
Đứng trước những hoạt động cạnh tranh thông tin gay gắt, các tổ chức và các
doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của
mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị.
Hiện nay các Công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải
thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa
trên Internet. Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra
tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử. Với những thao tác đơn giản
trên máy có nối mạng Internet chúng ta sẽ có tận tay những gì mình cần mà không
phải mất nhiều thời gian. Chúng ta chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử,
làm theo hướng dẫn và click vào những gì cần. Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà
chúng ta.
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa
trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát
triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng
lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua Web.
Là một sinh viên ngành tin học kinh tế ,sau một thời gian thực tập tại Công ty
TNHH Công Nghệ Thương Mại Dịch Vụ MD, được sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ
hướng dẫn tại Công ty cũng như sự hướng dẫn tận tình của thầy Đoàn Quốc Tuấn
em đã nắm được khái quát tình hình tin học hoá tại Công ty.Sau đây em xin báo cáo
kết quả đã thu thập được trong thời gian vừa qua.

2. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Giám đốc
3. Chức năng và nhiệm vụ
Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Dịch Vụ MD là một Công ty kinh
doanh các thiết bị tin học, viễn thông, thiết bị văn phòng. Nó cung cấp các dịch vụ:
* Dịch vụ cung cấp và lắp đặt thiết bị tin học
- Máy tính cá nhân và các phụ kiện của các hãng IBM, COMPAQ...
-Máy in: LX300,HP …
- Thiết bị mạng: 3COM, CISCO SYSTEM,...
*Dịch vụ bảo trì bảo dưỡng thiết bị văn phòng phẩm.
- Dịch vụ bảo trì cho các hãng máy tính IBM, COMPAQ....
- Sửa chữa nâng cấp các thiết bị tin học
- Nhận bảo hành tại công trình
- Nhận bảo hành định kỳ
* Dịch vụ tư vấn
- Tư vấn sử dụng các thiết bị văn phòng phẩm
- Xây dựng các đề án tin học
II. Phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH công nghệ thương mại dịch vụ MD
1. Các mặt hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty
1.1. Mặt hàng máy tính và các thiết bị tin học của Công ty (từ 2003 đến nay)
Cũng như các Công ty tin học khác, Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại
Dịch Vụ MD là một Công ty kinh doanh thương mại và dịch vụ tin học. Công ty
chuyên lắp ráp máy tính thương hiệu Việt Nam và làm nhiệm vụ phân phối lại các
sản phẩm tin học của các Công ty nước ngoài . Các máy vi tính trên thị trường Việt
3
Phòng Kế Toán
Phòng Kinh
Doanh
Phòng Kỹ

-Xây dựng dự án mạng máy tính phục vụ công tác quản lý và điều hành kinh
doanh.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
-Hệ thống điều hành kinh doanh được đầu tư nâng cấp,chuyển từ các chương
trình đơn giản FoxPro sang sử dụng hệ quản trị CSDL Oracle.
-Điều hành và quản lý đồng bộ các hoạt động của Công ty thông qua mạng máy
tính.
-Trong năm 2005 nâng cấp mạng cục bộ 100% máy PC chạy hệ điều hành
Windows 2003, máy chủ Windows 2003 Server
-Các công tác kế toán có sử dụng phần mềm chuyên dụng (Fast Accounting)
3. Bài toán bán hàng và giải pháp
Trước xu hướng cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường và những thách
thức trong tiến trình hội nhập, cung cấp các dịch vụ và thiết bị có chất lượng cao và ổn,
định giá thành hạ là mục tiêu phấn đấu hàng đầu của Công ty. Muốn đạt mục tiêu trên
cần đẩy mạnh công tác marketing đưa Công ty gia nhập vào thương mại điện tử, và thiết
kế Website là một công cụ đắc lực. Chính vì tầm quan trọng của nó nên em đã chọn đề
tài : “Xây dựng WebSite giới thiệu sản phẩm và bán hàng qua mạng cho Công ty
TNHH Công Nghệ Thương Mại Dịch Vụ MD”
III. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CHUYÊN MÔN THU ĐƯỢC
TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG
NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MD
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển không ngừng về kỹ thuật máy tính và mạng điện tử, công
nghệ thông tin cũng phát triển mạnh và lần lượt chinh phục hết đỉnh cao này đến đỉnh
cao khác. Mạng Internet là một trong những sản phẩm có giá trị hết sức lớn lao và ngày
càng trở thành một công cụ không thể thiếu, là nền tảng chính cho sự truyền tải, trao đổi
thông tin trên toàn cầu.
Bằng Internet, chúng ta đã thực hiện được nhiều công việc với tốc độ nhanh hơn và
chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống. Chính điều này, đã thúc đẩy sự

lúc cũng có nhiều khách hàng vào Website này mà không có ý định mua hay không biết
mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để khách hàng có thể tìm kiếm
nhanh và hiệu quả các mặt hàng mà họ cần tìm
- Chọn hàng đưa vào giỏ hàng : Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt
hàng cần đặt mua thì hệ thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng
nhập vào những thông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêu cầu quá
nhiều từ phía khách hàng, tạo cảm giác thoải mái, riêng tư cho khách hàng.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Xử lý mặt hàng đã chọn: Xóa , cập nhật số lượng, tính số tiền mà khách hàng
cần thanh toán
Thành tiền của một mặt hàng = Số lượng * Đơn giá bán
Tổng số tiền mà khách hàng phải thanh toán =

Thành tiền
- Kiểm tra đặt hàng và lập đơn đặt hàng
+ Phần thứ hai dành cho nhà quản lý: Là người làm chủ ứng dụng, có quyền kiểm soát
mọi hoạt động của hệ thống. Người này được cấp một username và password để đăng
nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình. Phần này chủ yếu hỗ trợ cho
việc quản lý, cập nhật, thống kê các thông tin cần thiết như: mặt hàng, nhóm mặt hàng,
khách hàng, nhà cung cấp, đơn đặt hàng,…gồm có các xử lý sau:
- Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xóa, sửa) các mặt hàng trên trang Web.
- Cập nhật loại mặt hàng( thêm, xóa, sửa).
- Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng. Hiển thị đơn đặt hàng hay
xóa bỏ đơn đặt hàng.
- Thống kê các mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp, thống kê doanh thu.
- Cập nhật nhà cung cấp: thêm, xóa, sửa
- Cập nhật khách hàng: thêm, xóa, sửa.
- Xử lý đơn hàng
Trang Web phải được trình bày sao cho dễ hiểu, giao diện mang tính dễ dùng, đẹp

bạn trao đổi thông tin qua âm thanh, giọng nói. Với TV thì thông tin bạn nhận được
sẽ trực quan hơn. Còn Internet lại hơi khác. Nó đưa bạn vào một thế giới có tầm nhìn
rộng hơn và bạn có thể làm mọi thứ: viết thư, đọc báo, xem bản tin, giải trí, tra cứu,
kinh doanh. . .
Ngày nay, khi nói về Internet, mọi người thường đề cập đến việc họ có thể làm gì
và đã gặp ai. Khả năng của Internet rất lớn, và chỉ có thể tóm lược một số điểm chính
sau đây.
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. Những dịch vụ chính trên Internet .
2.1. Thư điện tử E-mail
Đây là dịch vụ cơ bản, được dử dụng rất rộng rãi và phổ biến. Dịch vụ thư điện tử
còn gọi là điện thư, điện thư giúp ta gửi thông tin tới mọi người nếu ta có địa chỉ điện
thư của họ. Điện thư có thể giúp chúng ta gửi đi những lời nhắn trên phạm vi toàn thế
giới, tới bất kì đâu có Internet. Trên Internet điện thư không chỉ đến với những người
nối trực tiếp vào Internet mà có thể đến cả với những người không nối trực tiếp vào
Internet. Những người không nối trực tiếp vào Internet thường là thành viên của một
số mạng thương mại như CompuServe, American Online...Số lượng người sử dụng
thư điện tử lên tới hàng triệu người, do vậy dịch vụ điện thư đóng một vai trò hết sức
quan trọng.
2.2. World Wide Web – WWW:
World Wide Web là dịch vụ đa truyền thông của Internet, chứa một kho tàng tài
liệu văn bản đa năng khổng lồ được viết bằng ngôn ngữ HTML ( Hypertext Markup
Languege). Hypertext (văn bản đa năng) là phương pháp trình bày văn bản, hình ảnh,
âm thanh và dùng liên kết với nhau trong một trang Web kết hợp không theo một
trình tự. Dạng thức Hypertext cho phép người dùng duyệt qua các chủ đề theo thứ tự
bất kì. Có nhiều công cụ và giao thức giúp bạn khám phá Internet. Những công cụ
này xác định vị trí và chuyển tải tài nguyên giữa các máy tính.
World Wide Web thực chất là một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao
diện giúp người sử dụng có thể tạo ra các siêu văn bản và cung cấp cho người dùng

Khi ta sử dụng trình duyệt để yêu cầu một thông tin nào đó, máy chủ dịch vụ
Web sẽ đáp ứng nhu cầu này. Nó sẽ gửi thông tin được yêu cầu đến trình duyệt dưới
dạng trang Web. Trình duyệt định dạng thông tin do máy chủ gửi đến và hiển thị nó.
2.3. Web server
Web server cho phép chuyển giao dữ liệu bao gồm văn bản, đồ hoạ và thậm chí cả
âm thanh, video đến người sử dụng. Khi được yêu cầu thi hành nó nạp và đợi các yêu
cầu (request) từ nơi khác gửi đến. Các yêu cầu có thể đến từ người sử dụng phần
mềm Web browse hoặc cũng đến từ một Web sever khác. Các yêu cầu đối với Web
server thường là đòi hỏi về một tư liệu hay thông tin nào đó. Khi nhận được yêu cầu,
Web server sẽ phân tích để xác định nó đòi hỏi những thông tin, tư liệu gì, sau đó nó
sẽ lấy những thông tin đó để trả lại cho khách hang.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Các thành phần chủ chốt của Web server la phần mềm. Mỗi phần mềm Web server
chạy trên một nền tảng phần cứng và một hệ điều hành cụ thể. Chẳng hạn, Web
server của Silicon Graphics là giải pháp cả phần cứng và phần mềm. Web server do
hang Oracle cung cấp thì ngược lại, có thể chạy trên hầu hết khác nhau giúp cho
người dung không phải phụ thuộc vào các cấu hình phần cứng.
2.4. Một số khái niệm cơ bản về Web
a) khái niệm về công nghệ Web
Web là tập hợp khổng lồ các tệp siêu văn bản liên kết với nhau trên mạng Internet.
Tệp siêu văn bản là tệp có chứa liên kết nóng (host link) đến các tài liệu khác. WWW
dựa trên hai chuẩn, chuẩn về file và chuẩn phục vụ.
Chuẩn về file gọi là chuẩn HTML ( Hypertext Markup Languege) trên thực tế là tập
con được đơn giản hoá của một chuẩn khác gọi là SGML (Standard General Markup
Language). Chuẩn thứ hai là chuẩn phục vụ (Server) được gọi la HTTP (Hypertext
Transfer Protocol). Dựa trên chuẩn này Server sẽ gửi các file HTML qua Ỉnternet đến
các Client yêu cầu chúng. Việc tạo các file đa phương tiện theo cách chuẩn hoá như
vậy cho phép xây dựng các phần mềm Client không những có thể tải chúng từ Server
theo chuẩn HTTP về, mà còn có thể mở ra và hiển thị được…

Internet Explore(IE) của Microsoft và Netscape Navigator của Netscape.
- Client : thông qua trình duyệt mạng Web browse nó có vai trò cung cấp giao diện
cho người sử dụng, cụ thể :
+ Hợp lệ dữ liệu nhập vào
+ Thông báo lỗi và các thông tin trợ giúp cho người sử dụng
+ Truy nhập, sử lý dữ liệu trên Web Server theo nhiều mức khác nhau
- Client mở rộng : đây là đoạn mã được biết như là các Script có khả năng thực hiện
trên browse để tăng cường khả năng tương tác của các trang Web, có 3 thành phần
phân biệt như sau :
+ Các Applet : được cung cấp bởi Java, đó là các chương trình con được
viết sẵn sau đó nhúng vào các trang Web.
+ Các Active Control : tương tự Java các Applet, thì Microsoft hỗ trợ
Active Control. Có thể hiểu các ActiveX như là sự phát triển của các OCX trên mạng.
Tuy nhiên các ActiveX chỉ có thể thực hiện trong môi trường hệ điều hành Windows.
ActiveX không những sử dụng trên nền Web mà còn hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình
khác trên Window như : Visual Basic, Delphi …
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Server : Web Server để tính toán quản lý các trang Web, các tài liệu
HTML,DHTML, XTML. Cụ thể bảo quản các thông tin qua chuỗi các truy cập cua
Client và trả về cho Browse xem kết quả. Một số Web Server điển hình : Netscape
Commeceserver, Microsoft Internet information Server, Apache.
- Mở rộng của Server :
+ CGI ( common Gateway Interface): được viết bằng các ngôn ngữ :
Delphi, C++, Perl. Nó được đặt ở thư mục đặc biệt ở trên Server. Các chương trình
này có các tham số đầu vào là các Request của Client và trả kết quả bằng các trang
HTML động.
+Server API : gồm Netscape Server API và Microsoft Internet API, có
vai trò như CGI nhưng xử lý hiệu quả hơn. Việc truyền thông giữa Client và Server
trong các ứng dụng Web so với ứng dụng Client/Server truyền thống có một số điểm

Website trưng bày thông tin, hình ảnh,tìm kiếm khách hàng qua mạng, liên hệ với
khách hàng qua E-mail mà thôi. Tại cấp độ cao hơn thì doanh nghiệp đã có thể đặt
hàng thẳng từ trên mạng, có thể xử lý thanh toán thông qua mạng bằng thẻ tín dụng…
Có thể chia EC thanh ba loại hình chủ yếu :
EC giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp : EC giúp quản lý nhà cung cấp, quản
lý phân phối, các kênh thông tin và thanh toán.
Nhờ có sự phát triển mạnh mẽ của Internet và đặc biệt là dịch vụ Web, thương
mại điện tử ngày nay càng được quan tâm và phát triển, nó là một nhân tố không thể
thiếu được trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế của các doanh nghiệp.
Thương mại điện tử là một mô hình kinh doanh mới của các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế, việc hoạt động kinh doanh diễn ra hoàn toàn trên mạng Internet từ khâu
tìm kiếm thông tin, chọn đối tác chọn hàng hoá, đặt hàng, xử lý đơn hàng đến việc
thanh toán tất cả quá trình trên điều diễn ra trên mạng một cách tự động, các đối
tượng chính tham gia các giao dịch này là khách hàng và nhà cung cấp. các giao dịch
này có thể diễn ra mọi nơi, mọi lúc trên toàn cầu. Thương mại điện tử giúp cho các
doanh nghiệp giảm được khâu tiếp thị quảng cáo, giao dịch thuận tiện nhanh chóng
giảm chi phí giao dịch, thanh toán lại rất nhanh chính vì vậy nó giúp cho các doanh
nghiệp có khả năng cạnh tranh và hội nhập nền kinh tế mới.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. Tầm quan trọng của thương mại điện tử
Thương mại điện tử là công cụ hỗ trợ thương mại truyền thống trong bối cảnh
Viẹtt Nam hiện nay. Thật vậy, ở Việt Nam hiện nay chua có đơn vị kinh doanh nào
hoàn toàn “ảo”, có nghĩa là các hoạt động kinh doanh hoàn toàn dựa trên Internet.
Thương mại điện tử giúp quảng bá thông tin và tiếp thị cho một thị trường toàn
cầu với chi phí cực thấp. Chỉ với vài chụ USD mỗi tháng chúng ta có thể đưa thông
tin quảng cáo đến hàng trăm triệu người xem từ các nơi trên thế giới. Đây la điều mà
chỉ có EC làm được cho doanh nghiệp. Chi phí cho EC thấp hơn nhiều so với những
hình thức quản cáo thông thường.
Thương mại điện tử đặc biệt là khi sử dụng Internet, Web trước hết giúp cho các

trí và phương thức hiển thị các thành phần của trang Web.
Cho đến nay HTML đã qua một số mức chuẩn hoá sau:
Mức 0: Được chấp nhận bởi các trình duyệt Web đầuu tiên
Mức 1: Chuẩn HTML được chấp nhận lần đầu tiên, bao gồm các thành phần ở
mức 0 và các thẻ để chèn hình ảnh.
Mức 2: Bao gồm các thẻ ở mức 1 cộng với các thẻ để khai báo các trường nhập
dữ liệu từ người dùng. Đây là mức chuẩn mà tất cả các trình duyệt Web hiện nay đều
có.
Mức 3: Bổ sung thêm các đặc trưng mới như tạo các bảng biểu, các phương trình
khoa hoc và điều khiển việc hiển thị và thiết kế trang Web tốt hơn. Mức 3 của HTML
không được vận dụng vì không đạt được sự thống nhất về nội dung của mức chuẩn
đề nghị này.
Mức 3.2: Là mức chuẩn mới nhất, bao gồm hai mức của HTML, nhiều đặc trưng
của mức 3, các thẻ mở, và các thuộc tính về màu, bản đồ ảnh (image map), -các
applet java và hầu hết các yêu cầu mở rộng của netscape.
Mức 4: Phiên bản được tổ chức W3C lần đầu tiên phát hành vào ngay 18 – 12 –
1987. Lần phát hành thứ hai vào ngày 24/4/1998 với những thay đổi liên quan đến sự
sửa những lỗi biên soạn. Nhưng bản này đã được bỏ đi và thay thế bằng phiên bản
HTML 4.01
Mức 4.01: Bản này có một số thay đổi và sửa một số lỗi của phiên bản HTML
4.0. Một số thay đổi bao gồm một số tờ kiểu mẫu mới (new style sheets) áp dụng cho
tài liệu dựa trên những biểu báo cáo kỹ thuật của W3C; thêm một bảng ngắn các nội
dung; cập nhật bản quyền; lỗi gây ra các trình duyệt (browse) do việc các script thế
chỗ cho việc đánh dấu (markup) đã sửa; thêm một số ví dụ mới và tài liệu tham khảo.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Một số lỗi được sửa và lỗi về sử lý ảnh, mất một thuộc tính của thẻ <style>, các giá
trị của thuộc tính “marginwidth” và “maginheigh” phải bắt đầu từ 0 pixel trở lên chứ
không phải từ 1 pixel trở lên, thẻ <frame> và thẻ <iframe> không có thuộc tính
“taget” và một số lỗi khác. Một số lỗi nhỏ về in ấn cũng được sửa.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
xuống dòng và một dòng chống
<H1> </H1> Định dạng dòng văn bản ở giữa cặp thẻ này ở
dạng đề mục cấp 1
<H2>
....
</H2>
....
Định dạng dòng văn bản giữa cặp thẻ này
dạng đề mục cấp 2
<H6> </H6> Định dạng văn bản giữa cặp thẻ này dạng đề
mục cấp 6
<BR> </BR> Khai báo ngắt dòng, dùng một ký tự xuống
dòng, nội dung gõ vào tiếp đó sẽ bắt đầu từ lề
trái của màn hình trên dòng mới
<OL> </OL> Tạo mộtdanh sách có thứ tự
<UL> </UL> Tạo mọt danh sách không thứ tự
<LI> </LI> Tạo một phần tử của danh sách
<B> </B> Nội dung nằm giữa các thẻ được in đậm
<STRONG> </STRONG> Nội dung nằm giữa các thẻ được định dạng in
đậm ở hầu hết màn hình trình duyệt
<i> </i> Nội dung nằm giữa các thẻ được in nghiêng
<STRIKE> </STRIKE> Nội dung nằm giữa các thẻ được định dạng
theo kiểu có dòng gạch ở giữa
<U> </U> Nội dung được nằm giữa các thẻ được gạch
dưới
<BLINK> </BLINK> Nội dung nằm giữa các thẻ được nhấp nháy
<FONT> </FONT> Định dạng văn bản nằm giữa các thẻ theo màu
đã chọn. Tên màu: Red (đỏ), Green (xanh lá
cây), Black (đen).....

<TD
ALIGN=
Alignment>
</TD> Canh về chiều ngang nội dung một ô theo
đường viền trái hoặc đường viền phải, các lựa
chọn gồm LEFT, RIGHT, CENTER
<TD
VALIGN=
Alignment>
</TD> Canh về chiều dọc nội dung một ô theo đường
viền trên hoặc đường viền dưới. Các lựa chọn
gồm: TOP, BÔTTM, MIDDLE
<TH
ALIGN=
Alignment
</TH> Giống với <TD ALIGN> nhưng áp dụng cho
các ô tiêu đề
<TR
VALIGN=
Alignment
</TR> Canh về chiều ngang nội dung của tất cả các ô
trong một hàng, các lựa chọn gồm LEFT,
RIGHT, CENTER
<A HREF=
“ftp:/ftp
address”>
</A> Tạo một liên kết nối đến thư mục gốc của ftp
server
<A HREF=
“ftp:/ftp

Khi một Browser thông qua trình duyệt Web gửi yêu cầu đến một tập tin .asp
nào đó thì kịch bản chứa trong tập tin sẽ được chạy và trả kết quả về cho Browser đó.
Khi Server nhận yêu cầu tới một tập tin .asp thì nó sẽ đọc từ đầu đến cuối tập tin đó,
thực hiện các câu lệnh kịch bản và trả kết quả về cho Browser. Kết quả trả về là một
trang HTML
1.3. Cấu trúc một file ASP
Trang ASP đơn giản là trang văn bản với phần mở rộng .asp, gồm có các
thành phần sau:
- Văn bản (text)
- Thẻ HTML
- Các đoạn kịch bản ASP
Ví dụ:
<HTML>
<title> ví dụ</title>
<BODY>
Ngày: <%=Now()%>.
</BODY>
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
</HTML>
Các đoạn kịch bản ASP có thể xuất hiện ở mọi nơi trong trang HTML. ASP và
HTML có sự gắn bó chặt chẽ với nhau. Với ASP, ta có thể chèn các kịch bản thực thi
được vào trực tiếp vác tập tin HTML. Khi đó việc tạo trang HTML và xử lý kịch bản
trở nên đồng thời, điều này cho phép tạo ra các tương tác của Website một cách linh
hoạt, uyển chuyển. Ngoài ra còn có thể xem các thành phần HTML động vào trang
Web tuỳ từng trường hợp cụ thể.
Những lệnh nằm giữa <%...> phải sử dụng ngôn ngữ viết kịch bản chính thức
quy định cho trang đó. VBScript là ngôn ngữ mặc định của ASP. Nếu muốn sử dụng
một ngôn ngữ khác thì chúng ta phải định nghĩa ngôn ngữ tại đầu mỗi trang ASP như
sau: %@LANGUAGE= tên ngôn ngữ %.

SessionID Trả về giá trị định danh cho phiên bản làm việc hiện thời
Timeout Đặt hoặc trả về thời gian sống của phiên làm việc tính
Theo phút
Phương thức mô tả
Abandon Ngay lập tức kết thúc phiên làm việc
Những thông tin lữu trữ trong Session không bị mất đi khi user di chuyển qua
các trang của ứng dụng.
Đối tượng Request:
Đối tượng Request cho phép lấy thông tin thông qua một yêu cầu HTTP. Chúng ta
có thể dùng đối tượng Request để đọc URL, truy cập thông tin từ một form, lấy giá
trị cookies lưu trữ trên máy Client.
Những thông tin này gồm có các tham số của Form khi được Submit dùng
phương thức POST hay GET, hay các tham số được ghi cùng với các trang ASP
trong lời gọi đến trang đó. Dùng đối tượng Request có thể chia sẻ thông tin qua lại
giữa các trang ASP trong một ứng dụng. Ngoài ra Request còn dùng để lấy các giá trị
Coockie được lưu giữ trên máy Client.
Các thuộc tính của đối tượng Request:
Thuộc tính Mô tả
ClientCertificate Các giá trị lưu trữ trong chứng nhận của máy Client

Coockie Các giá trị cookckie được lưu trữ trên máy client
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Form Các tham số của form
QueryString Các tham số được ghi trong lời gọi đến trang ASP
ServerVariables Một tập các biến môi trường của server
Đối tượng Response
Khác với đối tượng Request, Response là chìa khóa để gửi thông tin tới user, là
đại diện cho phần thông tin do Server trả về cho Web browser.
Đối tượng Response được dùng để gửi thông tin ra người sử dụng, gồm có các

Có lẽ phương thức quan trọng nhất trong tất cả các phương thức của đối tượng
Server là phương thức CreateObject, nó tạo ra một phiên bản của một thành phần
ActiveX giao tiếp khách đòi hỏi phải theo phương thức trên.
Các thuộc tính và phương thức của đối tượng Server:
Thuộc tính Mô tả
SciptTimeout Đặt thời gian để một kịch bản chạy trước khi một thông
Báo xuất hiện trên máy khách
CreateObject Tạo một phiên bản của một thành phần ActiveX để sử
trong ASP
HTMLEncode Cung cấp mã hoá HTML của một chuỗi đã cho
Mappath Trả về cấu trúc thư mục đầy đủ của một thư mục ảo
URLENcode Cung cấp mã hoá URL của một chuỗi đã cho
Đối tượng Object Context
Sử dụng Object Context để chấp nhận hoặc huỷ bỏ transaction được khởi tạo
bởi ASP Seript.
1.5.Các Component của ASP (ActiveX component):
Đây là thành phần đặc biệt được thiết kế để thực thi các tác vụ hữu dụng, tổng
quát cho các Website, bao gồm cả truy xuất dữ liệu. bạn tạo những thành phần này
trong trang Web của bạn bằng cách sử dụnh phương thức Create Object của đối
tượng Server. Một khi chúng đã được tạo bạn của thể truy nhập các thuộc tính vạ
phương thức của chúng để thực thi các chức năng trong Website của bạn.
a)Thành phần truy nhập cơ sở dữ liệu ADO (Database Access Component):
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status