nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở thành phố hồ chí minh, chương 12 - Pdf 33

Chương 12 Đại học Bách Khoa TP.HCM
Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt TP.HCM
216
CHƢƠNG 12
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MẠNG LƢỚI XE
BUÝT MỘT SỐ THÀNH PHỐ TƢƠNG TỰ VÀO TP HCM

12.1 Nghiên cứu mô hình.
12.1.1 Mạng lƣới tuyến trực tiếp
Đây là mô hình phổ biến ở các nước đang phát triển và đặc biệt phù hợp với
các thành phố có mật độ dân số thấp chỉ có một trung tâm tâm chính và không có
các trung tâm vệ tinh.
Mô hình này có số đặc điểm chung như sau:
- Mạng lưới được xây dựng dựa trên một số lượng lớn các tuyến nhằm có thể
cung cấp càng nhiều tuyến trực tiếp càng tốt.
- Không có sự phân cấp giữa các tuyến khác nhau vì giữa chúng không có sự
liên kết
-Có khả năng tiếp cận rất tốt ở khu vực trung tâm nhưng không hiệu quả lắm ở
khu vực vành đai.
- Không có các trạm dừng đỗ khách ở bất cứ nơi nào trên tuyến. Điều này làm
giảm khoảng cách đi lại nhưng lại làm tăng khoảng thời gian trong lưu thông.
- Hướng tuyến không trên một trục thẳng khoảng cách giữa các trạm dừng
ngắn giúp cho việc tiếp cận tốt hơn nhưng tốc độ thương mại hạn chế, thời gian
hành trình kéo dài, hiệu suất hoạt động của phương tiện thấp mà chi phí hoạt động
cao.
- Mạng lưới tuyến có đặc điểm hoạt động của các phương tiện cỡ nhỏ, có xu
hướng làm tăng ùn tắc giao thông ở khu trung tâm thành phố nơi các tuyến xe buýt
gặp nhau.
Tóm lại, nguyên tắc tuyến trực tiếp có thể được xem là phương pháp tiếp cận
hoạt động theo nhu cầu, trong khi giao thông công cộng chỉ được coi là hoạt động
Chương 12 Đại học Bách Khoa TP.HCM

- Để hạn chế tối đa việc chuyển tuyến, cần chọn lựa kỹ số lượng các điểm hành
khách cần chuyển tuyến để thiết kế và bố trí tuyến tốt hơn.
- Hệ thống giá vé cần căn cứ vào khoảng cách hoặc vùng để không gây khó
khăn cho cho hành khách cần chuyển tuyến nhiều lần. Hình 12.2 Mạng lưới tuyến trục, tuyến nhánh

12.1.3 Mạng lƣới tuyến ô bàn cờ
Hình 12.3 Mạng lưới tuyến ô bàn cờ
Mô hình này có bất lợi ở chỗ rất khó để tối đa hóa các tuyến đi thẳng nhưng
mặt khác có thể di chuyển từ bất kì nơi nào giữa hai điểm trong thành phố chỉ với 1
Chương 12 Đại học Bách Khoa TP.HCM
Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt TP.HCM
219
lần chuyển tuyến. Một số nội dung trong mô hình này có thể áp dụng cho một vài
khu vực của thành phố Hồ Chí Minh, nơi có mạng lưới đường bộ dày đặc tạo thành
các cặp đường song hành.
12.1.4 Mạng lƣới kết hợp
Kiểu thứ tư của mạng lưới có thể gọi là "mạng lưới kết hợp". Mạng lưới này
được kết hợp từ một số yếu tố của ba mô hình mạng lưới nêu trên.
Đặc điểm phân biệt mạng lưới này với mạng lưới tuyến trục-tuyến nhánh là sự
tồn tại của các tuyến trục n
- hoạt
khả năng tiếp cận với mọi bộ phận trong mạng lưới. Mô hình này phổ biến ở những
thành phố có hệ thống đường sắt và đường xe buýt hoạt động bổ trợ nhau.


cấp cứu chạy, có thể có giao cắt khác mức...
- Tuyến nhanh, đi thẳng trên các hành lang. Tuyến nhanh được quy định giảm
bớt số lần dừng ở dọc đường, hoặc tuyến đi thẳng suốt từ bến đầu đến bến cuối có
dừng tại vài trạm tiếp chuyển đông khách. Loại tuyến này được chọn trên các tuyến
Chương 12 Đại học Bách Khoa TP.HCM
Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt TP.HCM
221
có cự ly dài trên 10km, nhờ vậy có thể tăng được tốc độ cho những khách đi cự li
dài.
- Các tuyến thông thường có dừng tại mọi trạm dọc đường, chú trọng đưa
khách đến các tuyến trục, tuyến nhanh .
Ngoài các tuyến thông thường, phát triển thêm các loại hình như:
- Tuyến chỉ chạy giờ cao điểm, tuyến chỉ chạy ngày nghỉ ngày lễ, tuyến chỉ
chạy ngày làm việc...
- Tuyến đưa rước CN, HS-SV, xe buýt gọi...
- Hình thành tuyến chạy đêm phục vụ nối kết trên hành lang có nhu cầu đi lại
ban đêm.
12.3 Thiết kế mạng lƣới tuyến.
12.3.1 Nguyên lý và phƣơng pháp thiết kế mạng lƣới tuyến
12.3.1.1 Nguyên lý thiết kế mạng lƣới tuyến
a) Mạng lưới tuyến xe buýt được thiết kế mang tính bền vững, phù hợp với quy
hoạch phát triển không gian đô thị và quy hoạch tổng thể GTVT.
b) Đảm bảo cho dịch vụ xe buýt đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân,
cải thiện tình trạng mất cân đối giữa nhu cầu và dịch vụ cung ứng trên các hành
lang đô thị và của từng khu vực.
c) Có năng lực vận chuyển cao, phù hợp với sự phát triển của một đô thị tiên
tiến và hiện đại.
d) Nối kết được các khu vực có nhu cầu thu hút và phát sinh hành trình lớn
(như khu dân cư, khu công nghiệp, trường học, các dịch vụ cơ sở hạ tầng công
cộng...)


Mô hình phân bổ
nhu cầu trên mạng
lưới đường bộ
Mô hình cấu trúc mạng
lưới tuyến đề xuất
Phân tích mạng
lưới đường bộ
hiện hữu

Xác định các hành
lang xe buýt
Xác định cấu trúc
hiện tại của mạng lưới
tuyến xe buýt
Xây dựng mạng lưới
tuyến ban đầu
Xác định các tuyến
trục chính
Chỉ tiêu khai thác
của xe buýt

Phát triển khối lượng giới
hạn nếu mạng lưới quá tải
Xem xét lại danh
sách các tuyến trên
hành lang xe buýt
Vị trí trường học,
chợ, khu văn phòng,
khu dân cư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status