BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO
LỜI CAM ĐOAN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa được sử dụng đế bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được
chỉ rõ nguồn gốc.
NGUYỄN THỊ KIM TUYẾT
Tác giả luận văn
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN KHU CÔNG
NGHIỆP ĐẾN VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VÙNG
ĐÔNG HUYỆN CHƯƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TÉ
Nguyễn Thị Kim Tuyết
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Ngưòi hưóng dẫn khoa học: TS. vũ THỊ PHƯƠNG THUỴ
HÀ NỘI - 2009
1
LỜI CẢM ƠN
iỉ
MỤC LỤC
ỉ
DANH MỤC BẢNG
ỉỉỉ
1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1
2
1.2.2
2
1.3 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1
3
1.3.2
3
ỉỉỉ
1
2
Mục tiêu chung
Mục tiêu cụ thể
3
Đối tượng nghiên cứu:
1
25
Mỹ:
4. KÉT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN
53
4.1 Tình hình thu hồi đất và phương án bồi thường đất vùng nghiên cứu
53
4.1.1
Tình hình đất đai - lao động - dân số - mật độ dân số vùngĐông
53
4.1.2
Phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
58
4.2 Đánh giá tình hình cơ bản của nhóm hộ điều tra
59
4.2.1.
Th
ông tin chung về hộ:
59
4.3 Đánh giá ảnh hưởng của quá trình phát triển khu công nghiệp
đến việc làm của lao động trong nhóm hộ điều tra.
62
4.3.1
Đ
ánh giá chất lượng lao động của nhóm hộ điều tra
62
4.3.3
5.2 Kiến nghị
5.2.1
Đối với nhà
92
5.2.2
Đối với cấp
93
5.2.3
93
89
89
về lý luận
về
90
Giải pháp
92
nước
huyện
Đối với người dân
ii
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Bảng 3.4. Cơ sở hạ tầng huyện Chương Mỹ qua các năm (2006 - 2008)
33
Bảng 3.5. Ket quả phát triển kinh tế của huyện Chương Mỹ
36
Bảng 3.6. Tình hình sử dụng đất đai vùng Đông huyện Chương Mỹ
39
Bảng 3.7. Tình hình dân số và lao động của vùng Đông huyện Chương Mỹ 41
Bảng 3.8. Tình hình cơ sở hạ tầng vùng Đông huyện Chương Mỹ
43
Bảng 3.9. Ket quả phát triển kinh tế vùng Đông:
46
Bảng 3.10 Tiêu chí chọn hộ điều tra
48
Bảng 4.1. Các Dự án của xã Phú Nghĩa qua các năm
54
Bảng 4.2. Tình hình thu hồi đất của xã Ngọc Hoà:
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của quá trình phát triển khu công nghiệp đến lao
động theo lứa tuổi và giới tính
Bảng 4.12 Biến động mức độ đầu tư lao động của hộ trong vùng nghiên
70
cúu
72
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của phát triển khu công nghiệp đến thu nhập của
nhóm hộ điều tra
74
Bảng 4.14. Dự báo nhu cầu sử dụng lao động trong những năm tiếp theo
79
Bảng 4.15. Dự báo nhu cầu sử dụng đất đai trong những năm tiếp theo
80
Bảng 4.16. Dự kiến GDP các ngành kinh tế tù' nay đến 2015
81
IV
1. MỞ ĐẦU
sống, kinh tế, xã hội trong huỵện nói chung và vùng quy hoạch tống thế nói
riêng. Đồng nghĩa với việc phát triển khu công nghiệp, là khu ché suất. Chính
vì lẽ đó mà diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, chuyển mục đích sử
dụng sang loại hình sản xuất mới.
Việc phát triển các khu công nghiệp gắn liền với việc thu hồi đất ảnh
hưởng đến việc làm, thu nhập, lao động của nông hộ, vấn đề xã hội của địa
phương cũng trở nên phức tạp. Đời sống của người dân ở khu công nghiệp có
nhiều thuận lợi và khó khăn cần giải quyết và nhất là việc làm cho nông dân
vùng bị quy hoạch. Từ nhũng yêu cầu khách quan đó, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của phát triển khu công nghiệp đến
việc làm của lao động nông thôn ở vùng Đông huyện Chương Mỹ Thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cún
1.2.1
Mục tiêu chung
Nghiên cứu những ảnh hưởng của phát triến khu công nghiệp đến việc
làm của người lao động trong vùng quy hoạch khu công nghiệp huyện
Chương Mỹ. Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu đế giải quyết tốt việc
làm cho người lao động nông thôn tại vùng đó góp phần nâng cao đời sống,
kinh tế - xã hội người dân trong nông thôn.
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
2
làm lao động nông thôn góp phần nâng cao đời sống, kinh tế, văn hoá, xã hội
năng suất lao động cao.
2.1.1.2
Bản chất của quá trình công nghiệp hóa:
Công nghiệp hóa là trang bị lại công nghệ hiện đại cho tất cả các ngành
kinh tế quốc dân, đồng thời đào tạo, nâng cao tri thức, kỹ năng, tay nghề cho
người lao động, trước hết hướng vào các ngành chiếm vị trí trọng yếu.
2.1.1.3
Công nghịêp hocỉ nông nghiệp, nông thôn
Công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn là một quá trình chuyến biến
nên một nền sản xuất và quản lý sản xuất kinh doanh với trình độ trang bị
công nghệ và áp dụng công nghệ tiên tiến thế hiện ở các loại như: "Thuỷ lợi
hoá, cơ giới hoá, hoá học hoá, sinh học hoá, tập trung hoá, chuyên môn hoá,
tự động hoá ...”
2.1.1.4
Nội dung của công nghịêp hoá nông thôn
Các nội dung chủ yếu của công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn là:
- Phát triển các ngành nghề ngoài nông nghiệp ở nông thôn như: phát
triển công nghiệp nông thôn, chế biến nông sản, mở rộng các làng nghề
truyền thống, tiểu thủ công nghiệp...
- Mở mang các tố chức hoạt động dịch vụ kinh tế kỹ thuật nông thôn
như: dịch vụ tưới tiêu, dịch vụ chế biến.
- Xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn như điện, đường,
trường, trạm, các công trình sản xuất phục vụ nông nghiệp, các công trình văn
hoá, tiến tới đô thị hoá nông thôn.
2.1.1.
5 Các yếu to ảnh hướng tới quá trình công nghiệp hóa
* Các nhân tố tự’ nhiên:
Đặc điêm khu công nghiệp
Khu công nghiệp về cơ bản có nhiều đặc điếm trùng với khu chế xuất,
cả hai đều là một trong những loại hình khu công nghiệp, là khu vực được xây
5
thập niên gần đây.
2.1.2.5
Vai trò và tác động của phát triến CNH- phát triển KCN đến lao
động,
việc làm khu vực nông thôn
* Tác động tích cực:
Thứ nhất, phát triển CNH - phát triến KCN tạo mở nhiều việc làm mới
trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, thưong mại và dịch vụ. Đế tiến hành
CNH đòi hỏi phải thúc đảy xây dựng, cải tạo, phát triển co sở hạ tầng kỹ thuật
với việc hình thành các KCN.
Thứ hai, phát triển KCN làm tăng chỗ việc làm trong khu vục kinh tế
không chính thức. CNH thúc đẩy tăng truởng kinh tế, nâng cao về vật chất và
tinh thần.
Thư ba, phát triến CNH - phát triến KCN làm tăng chỗ làm việc do quy
hoạch mở rộng không gian đô thị, cải tạo, nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng
kinh tế.
Thứ tư, phát triển CNH, phát triển KCN mở rộng khả năng tự tạo việc
làm và tìm kiếm việc làm của nười lao động. Khả năng tự tạo việc làm và tìm
kiếm việc làm của người lao động chủ yêu do:
- Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
- Dưới tác động của CNH, ĐTH thị trường lao động hoạt động sôi động
* Tác động tiêu cực:
nhiên tình trạng này không những không ngăn chặn được mà còn có chiều
hướng ra tăng. Tính riêng giai đoạn từ 2001 - 2005, tổng diện tích đất bị thu
hồi cả bước đã lên tới trên 366 nghìn ha ( chiếm gần 3,9 % quỹ đất nông
nghiệp; tức mỗi năm thu hồi hơn 73.200 ha.
Khu vực đồng bằng sông Hồng có nhiều hộ bị ảnh hưởng nhất (300.00
hộ), tiếp đến là khu Đông Nam Bộ (108.000 hộ); riêng Thành ohos Hà Nội có
số hộ nông dân bị thu hồi lớn nhất (138.291 hộ), tiếp đến là Thành Phố Hồ
Chí Minh (52.094 hộ), Bắc Ninh (40.944 hộ), Hưng Yên (31.033 hộ), Đà
Nằng (29.174 hộ).
Sau khi bị thu hồi đất, người dân bị mất hoặc thiếu việc làm, trong khi
các dự án phát triển công nghiệp đòi hỏi phải có thời gian mới thu hút được
lao động (chưa ke các dự án treo). Chính vì vậy, việc làm ở khu vục này trở
lên bức xúc. Các tỉnh có nhiều lao động bị mất việc làm hoàn toàn do thu hồi
đất . Hà Tây có 35.703 người, Vĩnh Phúc 22.800 người, Đồng Nai 12.295
người, Hải Dương có 9.357 ngưòi, Cà Mau 3.021 người...
2.1.3
Lý luận cơ bản về lao động việc làm
7
2.1.2.1
Khái niệm lao động, việc làm
Lao động là một việc làm có mục đích của con người. Lao động là
một hành động diễn ra giữa người với giới tự nhiên. Trong qúa trình lao
động, con người vận dụng sự tiềm tàng ( như sức khoẻ cơ bắp, trí tuệ ) trong
thân của mình, sử dụng công cụ lao động đế tác động vào giới tự nhiên,
chiếm lấy những vật chất trong tự nhiên, biến đối vật chất đó làm cho chúng
bốn và lăm.
Ngoài ra thất nghiệp còn được phân theo độ tuối giới tính, trình độ
văn ho á...
2.1.1.4
Vai trò của lao động
Có ba yếu tố co bản của quá trình sản xuất là sức lao động, đối tượng lao
động và tư liệu lao động.
- Sức lao động: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử dụng
trong quá trình lao động. Sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động còn
lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong thực hiện.
-Tư liệu lao động: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác
động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đối đổi tượng lao động
thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người. Tư liệu lao động lại gồm bộ
phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động theo mục đích của con người,
tức là công cụ lao động, như các máy móc để sản xuất), và bộ phận trực tiếp
hay gián tiếp cho quá trình sản xuất như nhà xưởng, kho, sân bay, đường xá,
phương tiện giao thông. Trong tư liệu lao động, công cụ lao động giữ vai trò
quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Vì vậy, trong mối quan hệ sản xuất thì lao động là yếu tố quyết định.
Không có lao động thì sẽ không có thế cải tiến hay biến đối được đối tượng
lao động, cũng như không thể tạo ra được tư liệu lao động để dùng làm công
cụ phục vụ lại cho người lao động.
Nhưng riêng ở Việt Nam thì không coi trọng lao động. Bằng chứng là họ
xuất khẩu và đẩy người lao động ra nước ngoài làm việc hết rồi, có còn đâu
để phục vụ xã hội và phát triển kinh tế nữa. Ở Vn thì người lãnh đạo và quản
lý thì nhiều. Vn chỉ cần phát triến ngành quản lý mà thôi. Nhưng quản lý ai và
quản lý cái gì thì đố bạn biết đấy.
Việc thu hồi đất đế xây dựng các khu công nghiệp không chỉ ảnh
hưởng đến chỗ ở, việc làm của người dân mà còn ảnh hưởng rất lớn đến thu
nhập và đời sống cả về vật chất lẫn tinh thần của gia đình họ.
* Yeu tố xã hội.
- Biến động về dân số tụ’ nhiên là do tác động của sinh đẻ và tử vong.
- Biến động cơ học là do tác động của quá trình di dân.
- Yeu tố giáo dục:
Giáo dục theo nghĩa rộng là tất cả các dạng học tập của con người
nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng của con người trong suốt cả cuộc đời.
- Yeu tố ảnh hưởng tiếp theo là y tế và sức khoẻ:
10
Sức khoẻ có tác động đến chất lượng lao động trong cả hiện tại và
tương lai.
- Yeu tố về tính kỷ luật và chất lượng lao động:
Ngoài những yếu tố ảnh hưởng trên thì các nhà quản lý cho rằng yếu tố
về tính kỷ luật và chất lượng trong lao động ngày nay là rất cần thiết
2.1.2.6
Các quan điểm về lao động, việc làm.
* Quan điểm của các nhà khoa học nước ngoài
Quan điểm của Ph.ăng ghen trong tác phẩm ”Chống Đuy - rinh” (1877
- 1878) đề cập đến việc làm của lao động nông thôn: ”Những người làm
ruộng đi tìm các việc làm thêm ngắn ngày vì mảnh đất nhỏ bé không đủ duy
trì cuộc sống của họ”.
* Quan điếm của các nhà khoa học ở Việt Nam
Trong những thập kỉ gần đây khi chúng ta tiến hành chuyến đối nền
kinh tế, mở cửa cho ngành công nghiệp phát triển. Hiện tượng này cũng được
một số các nhà nghiên cứu khoa học của Việt Nam quan tâm.
2008
Năm
2000
Năm
2005
Năm
2008
nghiệp
sản 481295
xuất
hàng
tiêu
dùng
và hàng
cho
xuất
khẩu.
2006
công
* Khác
với
Đài Loan,
Công
nghiệp
hoủ
ở Thủi
nhờ
có
tốc
độtiêu
tăng
trưởng
thành
thị,
còn
vùng
nông 24,53
thôn
được
duy
trìphẩm
ở tình
trạng
lạcđáp
hậucao
và hơn
dư
động
thừa
ở36,73%
nông
thôn,
đếnhưng
sản
suất
sản
tiêu
(như
Trung
Quốc).
162217cầu
183518
206667
36,73
38,13
38,55
ghiệp
XD
h vụ
Tiêu thức
Tổng sô
KT Nhà nước
KT tập thể
KT tư nhân
KT cá thể
chỉ tạo*38,55%
raMở12,8%
GDP
và trình
15,1%
ngạch
38,63
39,16
chủ
làđãnước
ở tạo
BangKok
và
vùng
1991,
đã sản
thực ởyếu
hiện
nên
digiới
chuyểnphụ
cơ cận.
cấu Năm
kinh tế
theoriêng
hướngBangkok
tăng nhanh
tỷ
biến
nhiều
và
trênsựthế
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
xuất
một
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
có đến
1/3 dân
số đã
chỉ
sản
xuất
raquy
10%
cả
đo
thị
chung
Công
nghiệp
diễn
ra
trênxuất,
môGDP
rộng
và nước,
mạnhxã
mẽhội
trong
cảvàcác
khu
vàvừc
ngoài
quốc
dâncông
qua
việchoámởnông
rộngtriển,
và xây
các
hướng
có tếtính
quy
luật.
Khi
nông
nghiệp
hàng
phát
đời dựng
sống vừa
vật
441646 481295 536100 100,00 100,00
100,00
phụ
thuộc
lớnnghiệp.
vào được
tính
mùa
vụcaocủa
38,40
38,31
nghiệp
nông
thôn
chủđộng
là2000
chế
biến
nông
- lâm
và
trên 38%
qua
các
năm
từyếu
năm
năm
rộng.
Lĩnh
vực
hoạt
này
mộtđến
mặt
thu2008.
hút
đángsản
kế sử
cư nông
thôn,củathúc
14943
17952
21100
3,38
3,73
3,94
Thực
tế cả
khủng
hoảng
tiền
tệ
năm nâng
1997
và đời
1998
ở nhân
Thái
Lan
cho 90%
thấy
đưcợ nông
cải
thiện
ở thành
thịtriển,
và nông
thôn.
học,
số nhà khang trang, thu nhập
2.2.2
Tình
hình
phát
trìến
khu
côngthị,
nghiệp
ở
Việt cho
Nam
KT hỗn hợp
KV có vốn ĐT
nước ngoài
17324
20263
23900
3,92
4,21 chủ 4,46
công
nghiệp
nông
thôn
bị xem
sản số
nhầm
giảm
từ 74500
mức
50%đến
nămhậu
1989
xuống
còn13,90
11%
nămtăng
2006.
Mục của
tiêunông
của
nghiệp,
cáchđổibiệt
nhập
và đời
giữaxãnông
thôn, bằng,
thành dân
thị,
tiến trìnhtăng
cải sựcách
mớivề làthu“dân
giàu,
nướcsổng
mạnh,
hội công
giữa
viện trợ từ
bên2.1:
ngoài.
thời
gian
thực
hiệntheo
đường
lối kinh
đổi mới, nền kinh tế
GDPSau
theo
giá
thực
phân
ngành
XuBảng
hướng
công
nghiệp
hoá
nóitế chung
và công
nghiệp tếhoá nói riêng ở
Thái Lan rõ ràng không thích hợp với điều kiện và mục tiêu công nghiệp
hoá, hiện đạo hoá ở Việt nam. Bài học có thế rút ra là chúng ta nên trách xu
hướng đó đế thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá theo định
hướng XHCN.
*
1995
14938,1
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2008
Tỷ lệ (%)
20,75
18771,9
2,18
đô thị trong đó có 4 đô thị trực thuộc TW, 83 thành phố, thị xã trực thuộc tính
1969,3
24,74
còn lại là các thị trấn (cụ thể có 4 đô thị loại I, 10 đô thị loại II, 13 đô thị loại
20022,1
25,11
III, 60 đô thị loại IV và 569 đô thị loại V). Và đến năm 2006 cả nước có 5
20869,5
25,80
thành phố trực thuộc TW, 33 thành phố trực thuộc tỉnh, 3 quận và 54 thị xã
21737,2
Sự phát triển của đô thị thời kỳ này đặc trưng của chế độ phong kiến,
thuộc địa, quy mô đô thị nhỏ, cơ sở hạ tầng gần như chưa có gì. Trước khi
thực dân Pháp xâm lược các đô thị ở nước ta chủ yếu là các trung tâm hành
chính, được hình thành trên cơ sở các thành luỹ của vua chúa. Khi pháp xâm
lược nước ta, để phục vụ cho mục đích khai thác chúng đã xây dựng lên những
điểm giao thông quan trọng, mở mang và củng cố các đô thị cũ, xây dựng
thành phố mới. Các đô thị Việt Nam giai đoạn này chủ yếu giữ vai trò là các
trung tâm hành chính, nơi lập đồn trú của thực dân pháp. Công nghiệp mặc dù
(Nguồn: Niên giám thống kê, 2008)
đã có phát triển nhưng đang còn yếu kém. Các đô thị nổi tiếng ở thời kỳ này
Dân số đô thị ở Việt Nam năm 1986 là 11,87 triệu người (19,3%) năm
như: Phố cổ Hội An, Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh...Tính đến năm 1955
1990 đã tăng lên khoảng 13 triệu người (20%). Năm 2000 chiếm 25% dự báo
dân số đô thị ở nước ta chiếm tới 11%, tạo ra sự khởi đầu cho quá trình đô thị
2010 tỷ lệ dân số đô thị ở Việt Nam chiếm 33% và năm 2020 chiếm 45%.
hoá ở nước ta (Nguyễn Ngọc Châu, 2001).
Dự tính đến năm 2010 hình thành đô thị hoá ở Việt Nam có 2 thành phố
* Thời kỳ 1954- 1975
lớn nhất là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; 10 thành phố trực thuộc TW có
Thời kỳ này đất nước đang bị chia cắt làm hai miền, Miền Bắc; Đang
dân số trung bình 70 - 80% vạn dân; 10 thành phố trung bình có dân số 30 - 40
trong giai đoạn khôi phục kinh tế, quá trình đô thị hoá được tăng cường mạng
vạn dân; 40 - 45 tụ điểm đô thị loại trung bình nhỏ, chủ yếu thuộc các tỉnh thị
lưới các tỉnh thành phố được hình thành. Miền Nam: Do chính sách đàn áp
xã với dân số bình quân tối thiểu là 10 vạn dân, 600 - 700 tụ điểm đô thị nhỏ
của Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở nông thôn đã có tình trạng di dời dân cư từ
thuộc các huyện với quy mô dân số trung bình là 5 - 10 nghìn người (Bùi Duy
nông thôn ra thành thị làm cho dân sô tăng vọt. Năm 1960, dân số đô thị ở
tân, 2003).
Miền Nam là 15% thì chỉ 10 năm đã tăng lên 26%, đặc biệt ở Sài Gòn dân số
thêm sự di chuyển lớn dân nông thôn vào thành phố. Đã diễn ra một trào lưu
đô thị hoá: số thành phố tăng từ 135 lên 178, trong đó số thành phố lớn tăng từ
13 lên 24, số thành phố cực lớn tăng từ 5 lên 11.
- Thời kỳ 1958 1965: Đây là thời kỳ quá trìnnh công nghiệp hoá của
Trung Quốc lên xuống thất thường, dẫn đến sự trồi sụt rõ rệt của quá trình đô
thị hoá. Từ năm 1958 Trung Quốc 1Ĩ1Ở chiến dịch “Đại nhảy vọt”, chạy theo
tốc độ, đổ đầu tư vào xây dựng co bản và phát triển công nghiệp nặng ở khắp
các địa phưong. Theo đó số lượng đô thị và nhân khẩu đô thị tăng vọt lên.
Trong 3 năm 1958 - 1960 số người mới từ nông thôn đổ vào thành phố lên
đến 30 triệu người. Năm 1961, số dân đô thị lên đến 123,71 triệu người, chiếm
18,14% số dân cả nước. Đây là thời kỳ các thành phố lớn phát triển nhanh
17
Tổng dân số thế giới
(Triệu người)
2503
Dân số đô thị giới
(Triệu người)
735
Tỷ lệ dân số đô thị
so với tổng dân số (%)
29,36
nhất, vượt quá- Thời
khả1561
năng
chủbao
trương
cảikhi
cách
kinhnền
tế,
2013cân
1,57
6129
kinh triển
tế Trung
Quốc
suy sụp
nề.
Nhà nước
buộcđóphải
phát
kinh
2952
tế hàng
hoá nặng
có kế
8,16
hoạch
và sau
là điều
nền chỉnh,
kinh tếthực
khẩu trình
thành đô
thị.thị
Nhiều
phần
kinhdựng,
tế đều
với tốc
cao giảm
liên nhân
tục. Quá
hoá
công trình bị đình hoãn, hành loạt người được trả lại nông thôn. Từ năng 1961
theo đó cũng phát triển với quy mô chưa từng thấy. Đến năm 1995,
đến 1964 đã giảm bớt 28,87 triệu công nhân viên chức, đưa trở về quê 26 triệu
Trung Quốc đã có 640 thành phố, trong đó có 32 thành phố cực lớn, 43
người. Nhân khẩu thành phố có mức tăng trưởng âm, đến năm 1964 chỉ còn
thành phố lớn, 192 thành phố loại vừa (có số dân trên 20 vạn), 373 thành
98,85% triệu người, chiếm 14% tổng dân số cả nước. Lúc này Trung Quốc
phố nhỏ (số dân dưới 20 vạn người) và 16.992 thị trấn.
chủ trương kéo chậm quá trình đô thị hoá, đề là phương châm phát triển đô thị
* Quá trình phát triển công nghiệp và đô thị ở Đài Loan
là “xây dựng thành phố lớn hiện có, thu hẹp và điều chỉnh các thành phố cực
Đài loan được xem là một trong những nước có tốc độ đô thị hoá
lớn”. Năm 1965 so với năm 1960, số thành phố lớn từ 39 giảm xuống còn 29,
nhanh của thế giới, Đài Loan đã thực hiện ĐTH không chỉ bó hẹp trong
trong đó số thành phố cực lớn giảm từ 15 xuống còn 13, tỷ lệ dân thành phố
phạm
vi đô
thịsốmà
kỳ Loan
“cách phát
mạng triển
văn hoá”,
nhiều
hợp
xâysaidưng
thị yếu,
có quy
vừa phải.
nhiều
thậpkém
kỷ,
chínhlý,sách
lầm, các
kinh đô
tế ốm
trìnhmô
độ công
nghiệpTrong
hoá, đô
thị hoá
Đài
xâyhạidựng
nghiệp
tạo bố,
nên sản
các
phátLoan
triển, dựa
sầmtăng
uất. 1,3%, tỷ lệ so với dân số cả nước từ 14,6% xuống còn
12,2%. Cơ
sở 2.4:
vật Tinh
chất và
điều
của thê
thành
mới
vô cùng lạc hậu,
Bảng
hình
dânkiện
sô đôsống
thị trên
giớiphố
1950
- 2020
chất lượng đô thị hoá thấp. Cũng trong 10 năm này, Trung Quốc đưa ra khẩu
hiệu “Tích lương thảo, phòng chiến tranh”, đã chuyển một lượng lớn các công
nghiệp vùng ven biển vào sâu trong nội địa, làm kinh tế các thành phố lớn ven
biển bị tổn thương nặng nề, mà các thành phố nội địa mọc lên đột ngột và
ngượng ép cũng không được kết quả cao trong xây dựng và phát triển. Số
thành phố lớn tăng từ 29 lên 40, chủ yếu là thành phố cấp tỉnh và cơ sở
công nghiệp sâu trong nộ địa,với dân số tăng từ 58,7% lên 63% tổng
nhân khẩu thành phố. Riêng số thành phố cực lớn không tăng.
(Nguồn: Phạm Ngọc Thuỵ, 1999)
Như vậy thời gian 1958 - 1975 là giai đoạn biến động lớn. Tỷ lệ
Tính đến cuối tháng 9 năm 2008 cả nước đã có 194 khu công nghiệp
trong cả khu vục kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh qua việc mở rộng
và xây dựng mới các nhà máy phát điện, khai thác dầu khí, khai thác than, sản
xuất xi măng, công nghiệp điện tử và tin học, công nghiệp nhẹ và các cơ sở
chế biến sản phấm nông nghiệp và ngư nghiệp. Nhưng chủ yếu vẫn là khu
vực kinh tế Nhà nước chiếm 38,52% sau đó là kinh tế cá thể chiếm 32,31% và
thấp nhất là kinh tế tư nhân chiếm 3,38% GDP năm 2006 và tăng đều qua các
năm năm 2008 kinh tế Nhà nước chiếm 38,31% GDP, kinh tế cá thế chiếm
20
31,42% và thấp nhất là kinh tế tư nhân chỉ chiếm 3,93%GDP bảng 01.
Sự phát triển của kinh tế nông nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì
3/4 dân số sống ở nông thôn và chủ yêú làm nông nghiệp. Năm 1995 sản xuất
lương thực đạt 27,5 triêu tấn (quy thóc), năm 1996 đạt 29 triêu tấn, năm 1997
đạt 31,5 triệu tấn và đến năm 2000 đạt 35,7 triệu tấn. Từ một nước trước năm
1989 thiếu lương thực triền miên hàng năm phải nhập khấu lương thực, nhưng
tù’ năm 1990 đến nay, Việt Nam đã dần dần đảm bảo lượng lương thực cho
gần 80 triêu dân, cho phát triến chăn nuôi, tăng thêm dự trữ quốc gia, đảm bảo
an toàn lương thực và còn dư thừa xuất khấu với khối lượng khá lớn. Đen
năm 2000 Việt Nam đã vượt được mục tiêu đề ra xuất khẩu gạo ở mức 3,5
triệu tấn. Từ nền kinh tế tự túc, tự cấp, sau thời gian đổi mới nền kinh tế Việt
Nam đã phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường quốc tế
và khu vực. Sản phẩm của Việt Nam đến nay đã có mặt trên 100 nước với
khối lượng và chất lượng ngày càng tăng.
Sau 10 năm đổi mới 1986-1995 Nông nghiệp và nông thôn Việt Nam
đã đạt được nhiều thành tự to lớn về sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Sản xuất Nông nghiệp tiếp tục phát triển toàn diện theo hướng sản xuát hàng
hoá. Trong kế hoạch 10 năm 1996-2006, sản xuất Nông nghiệp nước ta gặp
nhiều khó khăn, thiên tai dồn dập trên phạm vi rộng với mức độ lớn như hạn
hán trên phạm vi cả nước, hiện tượng Elnino ở các tỉnh miền Bắc, nạn chuột,
xuống còn 11% năm 2006. Mục tiêu của tiến trình cải cách đổi mới là “dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh” chúng ta đã và đang từng bước
đạt được.
2.2.3
Những khó khăn và thách thức trong quả trình đối mới
Mặc dù nước ta đã đạt được những thành tựu rất to lớn , nhưng đến nay
vẫn là một nước Nông nghiệp đang phát triển, có thu nhập thấp còn đang gặp
nhiều khó khăn và những thách thức to lớn đặc biệt trong bổi cảnh khủng
hoảng khu vực trước thế kỷ XXI hiện nay do tiềm lực kinh tế còn yếu, mức
sản xúât các sản phẩm chủ yếu tính bình quân đầu người còn thấp. Điều đáng
lưu ý là máy móc thiết bị của các doanh nghiệp phần lớn cũ kỹ và lạc hậu về
kỹ thuật, công nghệ nên năng suất lao động và chất lượng sản phấm còn rất
thâp, chi phí sản xuất cao, sức cạch tranh yếu. về cơ sở hạ tầng và dịch vụ
22
đặc biệt là cuộc khủng hoảng đã gây khó khăn lớn cho hoạt động xuất nhập
khẩu. Mặt khác hàng ngoại nhập tăng sức cạnh tranh do giá rẻ càng thêm sức
ép lấn át hàng sản xuất trong nước. Toàn bộ tình hình đó đã tạo sức ép lớn đối
với cán cân thanh toán của Việt Nam làm ảnh hưởng đến đến các dịch vụ
khác của nước ta như hàng không, hàng hải, viễn thông, khách sạn...cũng trở
nên đắt đỏ hơn làn cho lượng khách giảm.
2.2.4
Một sổ giải pháp nhằm thúc đấy nền kinh tế nước ta phát triển
Đe thúc đấy nền kinh tế phát triến cần giải quyết tốt các vấn đề sau:
+ Phải nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế