Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương - Pdf 33

LỜI CAM ĐOAN
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cún của riêng tôi. Các sổ
liệu và hình ảnh trong luận văn hoàn toàn trung thực và chua từng đuợc ai
công bố trong bất
kỳ công THỊ
trìnhTHU
khoa HƯƠNG
học nào khác.
NGUYỀN
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YÉU
GIẢI
Tác
giả
QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
SAU KHI BÀN GIAO ĐẤT CHO KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯ0NG

Nguyễn Thị Thu Hương
LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NỒNG NGHIỆP
Mã số:

5.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TUẤN SƠN


i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

V

Danh mục bảng

vi

Danh mục hình

vii

Phần 1 ĐẶT VẨN ĐỀ

1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1

36

Phần

4

KẾT

QUẢ

NGHIÊN

CỨU



THẢO

LUẬN

4.1 Thực trạng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Duơng

40

4.2 Đặc điểm các khu công nghiệp thuộcđịa bàn nghiên cứu

46

40


50

4.3.3 Thời gian làm việc của người lao động trước khi bàn giao

đất

52
Tình hình thu nhập của hộ gia đình trước khi bàn giao đất

4.3.4

55
4.4 Quá trình thu hồi và việc đền bù của Nhà nước cho các hộ gia

đình có đất bàn giao xây dựng khu công nghiệp
4.4.1

57

Quan điếm thu hồi đất ở các khu công nghiệp
57

4.4.2Chính sách đền bù thiệt hại cho hộ nông dân khi bị thu hồi đất

58
4.4.3

Tình hình thu hồi đất của các khu công nghiệp
60


87
Trong nước

4.7.1

87
Tình hình xuất khẩu lao động của tỉnh

4.7.2

89
4.7.3

Ke hoạch đào tạo của các trường, các trung tâm dạy

nghề giai
đoạn 2007-2012

92

4.8 Định hướng và các giải pháp giải quyết việc làm cho người lao

động sau khi bàn giao đất nông nghiệp cho khu công nghiệp

99

Định hướng

4.8.1



34

4. Tình hình việc làm của người lao động trước khi bàn

giao đất

50

5. Phân bố sử dụng lao động trướckhi bàn giao đất

52

6. Thời gian làm việc của người lao động trước khi bàn

giao đất

54

7. Thu nhập của các hộ điều tra trước khi bị thu hồi đất

56

8. Khung giá đền bù các loại đất áp dụng tại tỉnh Hải

Dương

60

9. Tình hình thu hồi đất nông nghiệp của các huyện điều


17.

Các nghề cơ bản hiện đang được đào tạo trên địa bàn
Hải Dương

76
79

18. Trình độ giáo viên của các trường dạy nghề trên địa bàn

tỉnh

82

19. Số lao động đang sử dụng và nhu cầu tuyển dụng của

doanh nghiệp

87

20. Nhu cầu tuyển dụng lao động của 4 khu công nghiệp

trong thời gian tới

88


Phần 1
ĐẶT VẤN ĐÈ

người
lao động vẫn còn nhiều bất cập, chúng ta chưa khai thác hết tiềm năng xã hội
đế giải quyết việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở khu
vực nông thôn vẫn còn cao. Việc chuyển dịch cơ cấu lao động và chất lượng
lao động còn chậm. Mồi địa phương, mỗi vùng có đặc điểm kinh tế- xã hội
khác nhau. Do vậy phải căn cứ và tình hình cụ thể của địa phương để có
những định hướng và giải pháp tích cực và hiệu quả nhằm khai thác tiềm
năng sẵn có tạo việc làm cho người lao động, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực
vào phát triển kinh tế-xã hội của địa phương góp phần cho sự phát triển đất
nước. Quá trình chuyển dịch mục đích sử dụng đất dẫn đến chuyển dịch lao
động cũng diễn ra mạnh mẽ cả tự phát và trong quy hoạch. “Đất xây dựng kết
cấu hạ tầng phát triến công nghiệp, dịch vụ và xây dựng đô thị tăng tương đối
nhanh” điều này đã dẫn đến một bộ phận không nhỏ lao động nông nghiệp rơi
vào tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
Tỉnh Hải Dương trong những năm gần đây tốc độ phát triển các khu
công nghiệp diễn ra khá nhanh. Mặc dù trong những năm qua, Tỉnh ủy, Ưỷ
ban nhân dân tỉnh, các đơn vị kinh tế và người lao động đã triến khai nhiều
hoạt động quan trọng đế giải quyết việc làm, thu hút nhiều lao động cho nhân
dân các khu vục đã bàn giao mặt bằng cho các khu công nghiệp. Tuy nhiên,
thất nghiệp ở những nơi này vẫn còn ở mức độ cao.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, được sự đồng ý của
Trường Đại học nông nghiệp 1 Hà Nội và Ưỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Định hướng và các giải pháp chủ yếu
giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu

2


công nghiệp trên địa bàn tình Hải Dương”


giao đất cho khu công nghiệp ở Hải Dương trong thời gian tới.

3


1.3.2

Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1

Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng lao động, việc làm của các hộ nông dân sau khi
bàn giao đất cho khu công nghiệp. Phưong hướng giải quyết việc làm đế ổn
định và nâng cao mức sống của người dân ở các địa phương đã bàn giao đất
cho xây dựng khu công nghiệp.
1.3.2.2
Phạm vi về không gian
- Các địa phương đã bàn giao đất xây dựng khu công nghiệp ở tỉnh

Hải
Dương giai đoạn
- Một số cơ sở dạy nghề trong tỉnh đế đánh giá năng lực đào tạo nghề

của các cơ sở này.
1.3.2.3

Phạm vi về thời gian


5


như lao động nông nghiệp có ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Mặt khác, trình độ
phát triến kinh tế có ảnh hưởng lớn tới lao động. Kinh tế phát triến sẽ tạo điều
kiện về vật chất, tiền của để nâng cao đời sống vật chất, phát triển văn hoá
giáo dục, nâng cao chất lượng y tế... từ đó nâng cao chất lượng lao động.
Kinh tế phát triến cũng tạo nhiều ngành nghề mới, tạo nhiều việc làm nhưng
cũng đòi hỏi cao hơn chất lượng lao động như về sức khoẻ, trình độ chuyên
môn, tay nghề, trình độ quản lý và các kỹ năng khác.
Lao động nông nghiệp chịu ảnh hưởng bởi đặc điến của sản xuất nông
nghiệp, chịu sự chi phối của tự nhiên, của các quy luật tự nhiên nên có những
đặc điếm khác biệt với lao động trong sản xuất các ngành khác.
- Lao động nông nghiệp có tỉnh thời vụ
Trong nông nghiệp có những thời kỳ không cần hoặc cần rất ít sự tác
động của con người, những cũng có giai đoạn lại rất cần nhiều lao động. Điều
này làm cho nhu cầu về lao động trong nông nghiệp cũng rất khác nhau trong
từng giai đoạn của sản xuất, làm cho giá tiền công trong nông thôn biến động
nhiều. Ớ những nước nông nghiệp như Việt Nam, nhiều nơi nông dân thiếu
việc làm. Trong những tháng nông nhàn, nhiều lao động đã phải chấp nhận
giá tiền công rẻ hơn nhiều so với lúc thời vụ căng thẳng.
Tính thời vụ của lao động nông nghiệp nông thôn (đặc biệt với lao
động trong ngành trồng trọt) có ảnh hưởng lớn đến đời sống sản xuất và thu
nhập của người lao động nông nghiệp, đặc biệt đối với hộ nông dân SXNN
thuần tuý, không có nghề phụ. Vì trong cả quá trình sản xuất, từ làm đất, gieo
trồng đến khi thu hoạch có những thời điểm lao động nông nghiệp rất bận rộn
với khối lượng lớn công việc như thời kỳ thu hoạch. Nhưng lại có những thời
gian nhàn rỗi như thời gian mà cây trồng có thế tự sinh trưởng, phát triển nhờ
nguồn dinh dưỡng được tạo ra từ ban đầu cũng như các quy luật sinh học của
nó.

nông nghiệp (đất đai, thời tiết, khí hậu....) nên nhận thức của lao động nông
nghiệp nông thôn về các quy luật tự nhiên, quy luật sinh trưởng phát triển ở
các vùng khác nhau là khác nhau.
-

Trình độ lao động nông nghiệp thấp

7


người trong độ tuổi lao động thì trình độ vẫn thấp hon so vói lao động trong
các
nghành kinh tế khác. Do trình độ thấp nên việc tô chức quản lý sản xuất kém
hon
và năng suất lao động trong nông nghiệp thấp hơn so với năng suất lao động
trong
các ngành kinh tế khác.
Trình độ lao động nông nghiệp thấp hơn một phần là do ưu đãi của tự
nhiên với những quy luật quy luật sinh học gán cho sản xuất nông nghiệp,
người sản xuất nông nghiệp có thể không cần chăm sóc hoặc ít quan tâm đến
cây trồng, vật nuôi mà vẫn có sản phẩm thu hoạch. Từ đó tạo ra trạng thái trì
trệ không chịu vận động, không sáng tạo của lao động nông nghiệp nông
thôn. Neu so sánh với lao động trong công nghiệp thì có sự khác nhau rõ nét
về tính chất công việc và trình độ cần có của lao động. Đối với sản xuất công
nghiệp, lao động phải hoạt động một cách liên tục mới có được sản phẩm cuối
cùng hoàn chỉnh mà sản phẩm công nghiệp lại luôn biến đổi về mẫu mã và
chất lượng nên lao động trong công nghiệp phải luôn vận động, sáng tạo trong
công việc đế có những sản phấm mới, chất lượng cao hơn.
Tóm lại, phương thức sản xuất nông nghiệp quyết định trình độ của lao
động nông nghiệp là thấp hơn trình độ lao động thuộc các khu vực kinh tế

nghiệp, chu kỳ thường kéo dài làm tăng thời gian quay vòng vốn tăng chi phí
đầu vào .... dẫn đến giảm năng suất lao động nông nghiệp.
Trình độ, công cụ máy móc, thiết bị nông nghiệp thấp. Sản xuất nông
nghiệp chủ yếu dựa vào các công cụ lao động thô sơ của từng hộ sản xuất.
Trình độ người lao động trong nông nghiệp thấp nên khó thu được hiệu quả
cao trong tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Một số nơi tập
quán sản xuất còn rất lạc hậu nên kìm hãm sự phát triển của sản xuất nông

9


Tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp làm cho thu nhập của người lao
động nông nghiệp không ôn định tại những thời điếm khác nhau.
Tình hình biến động giá cả của sản phẩm nông nghiệp bất lợi cho kinh
doanh nông nghiệp. Giá nông sản của nông dân thường thấp hơn so với giá thị
trường do bị thương nhân ép giá.
Tình trạng gia tăng dân số ở nông thôn làm giảm đi một cách tương đổi
về diện tích dất canh tác và thu nhập bình quân giảm.
Tình trạng thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp do quá trình đô
thị hoá gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp trong điều kiện trình độ thâm
canh cao.
Trong những năm gần đây, thu nhập của lao động nông nghiệp đã tăng
đáng kể, đời sống nông dân được cải thiện, năng suất lao động cao hơn trước.
Tiến bộ khoa học công nghệ đuợc áp dụng vào sản xuất nông nghiệp đặc biệt
là công nghệ sinh học. Với các loại giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất
cao. Trình độ thâm canh cao hơn, với nhiều loại phân hoá học, phân vi sinh
đuợc sử dụng phổ biến.
Sản xuất nông nghiệp chuyến từ tự cung tụ’ cấp sang sản xuất hàng hoá
nên thu nhập của lao động nông nghiệp cao hơn trước và ốn định hơn, trong
đó cần kể đến thu nhập của lao động nông nghiệp trong các trang trại, các

đối tượng lao động vì đất đai chịu tác động của con người như cày, xới đế có
môi trường tốt cho sinh vật phát triển. Đất đai là tư liệu lao động vì nó phát
huy tác dụng như một công cụ lao động.
Đất đai không chỉ có tác dụng trong sản xuất mà đối với đời sống, đất
đai cũng đóng góp một phần rất quan trọng. Thử hỏi nếu như trên hành tinh
này không có đất đai thì liệu có con người không? Câu trả lời chắc chắn là
không vì con người và hầu hết các loài vật muốn tồn tại và phát triển thì điều
kiện tiên quyết phải có đất đai. Vậy đất đai là một phần quan trọng của sản
xuất và đời sống [7].
2.1.1.3
Đất đai với lao động nông nghiệp
Các tư liệu sản xuất khác khi được sử dụng chúng có the được di
chuyển từ vị trí không thuận lợi sang vị trí thuận lợi hơn nhưng với đất đai

11


chúng ta không thể di chuyển được theo ý muốn mà chỉ có thể canh tác trên
đất đai ở những nơi có đất mà thôi. Vị trí cố định đã quy định tính chất vật lý,
hoá học, sinh thái của đất đai và cũng góp phần hình thành nên những lợi thế
so sánh nhất định về sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, cần phải bố trí hợp lý cho
từng vùng đất phù hợp với lợi thế so sánh của mỗi vùng, thực hiện phân bố cơ
sở hạ tầng là hệ thống thuỷ lợi, giao thông cho từng vùng đế tạo điều kiện sử
dụng đất tốt hơn.
2.1.1.4

Anh hưởng của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá và

đô thị
hoá đến sản xuất và đời sống của các hộ nông dân

cho xã hội. Đó là lợi ích chung mà cả xã hội được hưởng. Tuy nhiên, khi cả
xã hội được hưởng lợi ích do qua trình chuyến đối đất nông nghiệp sang đất
phi nông nghiệp, thì một bộ phận nông dân lại bị thiệt thòi do quá trình đó
gây ra. Đó là những người nông dân trực tiếp bị thu hồi đất nông nghiệp cho
việc xây dựng các khu công nghiệp và đô thị. Những người này sẽ phải thay
đổi cuộc sống một cách thụ động. Vì vậy họ sẽ gặp không ít khó khăn. Chính
sách của Nhà nước phải bù đắp cho họ đỡ bị thiệt thòi. Những năm qua, công
tác đền bù và giải phóng mặt bằng tuy vẫn đảm bảo thực hiện, song nó vẫn
luôn là vấn đề nóng bỏng ở tất cả các địa phương.
b) Anh hưởng của CNH-HĐH đến đời sống của hộ nông dân
* Anh hưởng đến việc làm và thu

nhập
- Anh hưởng tích cực
CNH-HĐH sẽ tạo điều kiện cho người lao động chuyển đổi cơ cấu việc
làm, từ thuần nông thu nhập thấp sang việc làm mới ốn định và có thu nhập
cao.
Mặt khác khi CNH-HĐH được xây dựng sẽ giải quyết một lượng lao
động vào làm việc tại khu công nghiệp với mức thu nhập cao và ốn định.
Ngoài ra khi thực hiện giải phóng mặt bằng phục vụ CNH-HĐH các hộ nông
13


nhập rất lớn đối với những hộ nông dân. số tiền này sẽ lại càng trở nên ý
nghĩa hơn với những hộ biết sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả.
-

Anh hưởng tiêu cực
Tuy nhiên, việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng các khu công



nhanh chóng. Đặc biệt là các công trình thuỷ lợi, công trình điện. Nguyên
nhân là do sau khi đầu tư xong lại không có sự bảo dưỡng thường xuyên,
không có kế hoạch khai thác tiết kiệm và triệt để.
Ngoài ra khi tiến hành xây dựng co sở hạ tầng mới đã ảnh hưởng xấu
tới những công trình cũ thậm chí còn phá hỏng các công trình cũ. về mặt môi
trường, khu công nghiệp đã gây ra những hậu quả rất đáng lo ngại cho môi
trường đặc biệt là môi trường nước và không khí.
Trước hết là ô nhiễm nước thải gồm nước thải công nghiệp, nước thải
bệnh viện, nước thải sinh hoạt... đây là những chất thải rất có hại cho sức
khỏe con người. Neu không được xử lý tốt đây sẽ là nguồn gây bệnh rất đáng
lo ngại. Ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu do các khí C02, S02, ...gây
ra.
2.1.1.5
*

Tác động về xã hội

Tác động tích cực
Quá trình CNH-HĐH đã tạo nên nhiều tác động tích cực không những

về
mặt kinh tế mà còn cả về mặt xã hội, làm thay đối cuộc sống người dân ở các
khu công nghiệp và khu đô thị như:
- Thay đối bộ mặt văn hoá của địa phương.
- Phát triển cộng đồng tổ chức.
- Thay đối nếp sống của công đồng theo hướng tốt lên.
- Do kinh tế phát trien nên các hộ nông dân ở đây có điều kiên tiếp xúc

với phương tiên thông tin đại chung nhiều hơn, có cơ hội hưởng thụ văn hoá

nước Đức. Công tác lãnh đạo và quản lý các khu công nghiệp đều chú ý tập
trung khai thác các tiềm năng kinh tế địa phương tạo điều kiện thuận lợi đế nó
phát triển. Việc này liên quan đến hàng loạt các nhân tố như tác động vào hoạt
động của các doanh nghiệp thông qua chính sách tài chính thuế, duy trì
khuyến
khích các doanh nghiệp mới, chuấn bị mặt bằng và cơ sở hạ tầng, marketing
đô
thị, khuyến khích đổi mới công nghệ, xây dựng chính sách việc làm cho địa
16


năm. Thời kỳ hoàng kim là năm 1960 đã có 11.000 công nhân, đến những
năm gần đây chỉ còn 1.000 chỗ làm. Từ khi công nghiệp dệt đi xuống thành
phố đã tạo được 10.000 chỗ làm mới. Từ ngành dệt độc tôn này đã chuyển
sang đa ngành, bắt buộc phải có sự chuyến đối cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Quá
trình cải tạo công nghiệp dệt cũng là quá trình CNH-HĐH. Thành phổ còn tập
trung đầu tư vào phát triển hệ thống giao thông đế phát triển kinh tế, kết quả
đạt được là tạo 18.000 chỗ làm mới. Nước Đức còn giải quyết việc làm cho
lao động bằng cách lập ra qũy bổ sung do nhà nước tài trợ, mục đích tạo thêm
việc làm, trợ cấp thất nghiệp và phân tích cơ cấu thất nghiệp, để xây dựng các
chương trình bồi dưỡng nâng cao tay nghề, tạo việc làm thay thế đáp ứng nhu
cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế, hạn chế tình trạng thất nghiệp. Đây là kinh
nghiệm có ý nghĩa đổi với các doanh nghiệp nhà nước đang chuyến đối cơ
cấu kinh tế và CNH-HĐH ở các vùng ngoại vi thành phổ, đòi hỏi chuẩn bị
nguồn nhân lực từ con em nông dân để họ bước vào làm việc ở các khu liên
doanh và các khu công nghiệp mới.
- Kinh nghiệm của Trung Quốc [1]: Trung Quốc là quốc gia đông dân
nhất thế giới. Tốc độ đô CNH-HĐH cũng đang diễn ra rất nhanh chóng. Diện
tích đất canh tác hạn chế trong khi dân sổ đang làm cho tỷ lệ thất nghiệp ở các
vùng nông thôn ngày càng tăng. Hiện nay, ước tính Trung Quốc có từ 100120 triệu lao động nông thôn không có việc làm, hàng năm lại tăng thêm 6-7

đến 10 triệu người và đến năm 1988 số lao động làm trong các xí nghiệp này
lên tới 95,45 triệu người, xấp xỉ với số lao động làm việc trong các doanh
nghiệp nhà nước [1].
Giai đoạn thứ ba từ năm 1989 đến năm 1991: Đây là giai đoạn có nhiều
biến đối trong sự phát triến của các xí nghiệp địa phương. Nhờ vào các chính
sách mở cửa của Trung Quốc, do đặc điểm của địa lý gần với Hồng Kông, Ma
Cao và có sự góp mặt của nhiều Hoa Kiều thông qua đầu tư nước ngoài làm
cho các xí nghiệp địa phương phát triến mạnh mẽ ở các khu vục duyên hải.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status