Tiểu luận tốt nghiệp
GVHD. Th.Sĩ VÕ THỊ KIM LOAN
Chương IV. Đặc điểm địa chất.........................................................................
27
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
I. Địa tầng........................................................................................27
Nhận
xét
của
giáo
viên
II. Kiến tạo và các hệ thông đứt gãy................................................ 36
Trang
Mục lục..............................................................................................................1
III. Lịch sử phát triển phát triển địa chất khu vực............................38
Phần A: Phần chung..................................................................................................3
Chương
Đặcđầu
điểm
địa chất thuỷ văn............................................................ 44
Chương V.
I: Mở
..............................................................................................
4
trong
tích Holocen................................................ 44
I:I.Sự Nước
cần thiết
Phần B: Phần Chuyên Đề..............................................................................50
V: Khôi lượng công việc - Các phương pháp nghiên cứu......................5
Chương I: Hiện trạng chất lượng nước dưới đất ............................................51
Chương II: Khái quát vùng nghiên cứu............................................................. 7
I. Kết quả ........................................................................................... 51
I: Vị trí địa lý ........................................................................................ 7
II. Hiện trạng................................................................................... 61
II: Khí hậu, đặc điểm thuỷ văn.............................................................. 7
Chương II. Đánh giá chất lượng nước dưới đất..............................................65
III: Địa hình, địa
mạo......................................................................10
I. Đánh giá hiện trạng.......................................................................65
IV: Đặc điểm kinh tê nhân văn.............................................................. 11
II. Nguồn gốc .................................................................................. 69
Chương III: Lịch sử nghiên cứu địa chất - địa chât thuỷ văn.............................24
III. Diễn biến chất lượng theo không gian và thời gian....................73
Kết luận
kiếnsửnghị
.....................................................................................
84
I. vàLịch
nghiên
cứu địa chất............................................................24
Tài liệu tham khảo..........................................................................................90
Phụ lục.............................................................................................................92
1. Trước 30-4-1975 ................................................................24
2. Sau 30-4-1975 ...................................................................25
II. Lịch sử nghiên cứu địa chât thuỷ văn.............................................25
1. Trước 30-4-1975 ............................................................... 25
2. Sau 30-4-1975....................................................................26
Tân (tách ra từ huyện Bình Chánh) nước máy chỉ đáp ứng cho một bộ phận nhỏ
dân cư sông trong khu vực này, do đó việc khai thác và sử dụng nước dưới đất là
điều rất cần thiết và tất yếu của người dân. Hiện nay các giếng khoan khai thác
tập trung chủ yếu ở hai tầng: tầng Pleistocen (QI-III) và tầng Pliocen trên(N b2).
Việc khai thác nước dưới đâ"t với lưu lượng quá mức, không theo quy
hoạch đã làm cho khả năng bị ô nhiễm của các tầng nước dưới đâ"t trong khu vực
có thể xảy ra. Nhất là tầng Pleistocen.
Với đề tài này sẽ góp phần làm sáng tỏ hiện trạng nước dưới đất trong khu
vực, cũng như làm sáng tỏ châ"t lượng nước dưới đâ"t theo thời gian và không gian
tại khu vực này
IL Muc tiêu của để tài.
Nghiên cứu các thành phần hoá học và sự thay đổi của chúng trong nước
dưới đâ"t, để từ đó có biện pháp bảo vệ và khai thác một cách hợp lý nguồn tài
SVTH: ĐOÀN MINH NHÂN
Trang 4
Tiểu luận tốt nghiệp
GVHD. Th.Sĩ VÕ THỊ KIM LOAN
ĨĨI. Nhiêm vu của đề tài.
Làm sáng tỏ điều kiện địa chất thuỷ văn khu vực. Nghiên cứu và hiện
trạng chất lượng nước dưới đất đang khai thác. Đồng thời nêu lên nguyên nhân
gây ra sự biến đổi chất lượng nước và đề xuất hướng sử dụng.
- Ngoài ra đề tài còn sử dụng kết quả phân tích mẫu nước từ các đơn vị
khác.
- Các mẫu được phân tích với các chỉ tiêu: pH, DO, Eh, EC, nhiệt độ, màu,
mùi vị, độ axit, độ kiềm, sắt tổng cộng, sắt hai, độ cứng tổng cộng, độ cứng
canxi, độ cứng magiê, chất rắn tổng cộng, , cation (NH4+, Ca2+, Mg2+) anion
(SO42', PO43', NO3‘, HCO3\ CO.
2. Phương pháp nghiên cứu.
* Thu thập và tổng hợp các tài liệu theo phương pháp tập hợp và chọn lọc.
* Phân tích thành phần hoá học của mẫu nước.
- pH; DO đo bằng máy WTW 396
- Chất rắn: xác định bằng phương pháp sấy khô ở 105°c.
- Độ kiềm, độ axit, độ cứng tổng cộng, độ cứng canxi, cr, xác định bằng
phương pháp chuẩn độ, sắt tổng cộng, sắt hai, sunfat, photphat, NO 3’, NH4+ đo
bằng máy spectrophotometor hiệu secoman với các bước sóng khác nhau.
- Các chỉ tiêu còn lại xác định trên cơ sở tính toán.
- Tổng hợp phân tích kết quả bằng các phần mềm tin học chuyên môn
SVTH: ĐOÀN MINH NHÂN
Trang 6
Tiểu luận tốt nghiệp
GVHD. Th.Sĩ VÕ THỊ KIM LOAN
Chương II
KHÁI QUÁT VÙNG NGHIÊN
Trang 7
Tiểu luận tốt nghiệp
GVHD. Th.Sĩ VÕ THỊ KIM LOAN
1. Nhiệt độ không khí
-
Nhiệt độ cao nhất: 30°c (tháng 4).
-
Nhiệt độ thấp nhất: 26,8°c (tháng 11).
- Nhiệt độ trung bình năm: 27.9°c.
(Theo báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tê' xã hội quận Bình Tân đến
năm 2010).
2. Độ ẩm không khí:
-
Độ ẩm cao nhất:82% (tháng 8).
-
Độ ẩm thấp nhất: 70% (tháng 2).
204 giơ'(6-7 giờ/ngày), tháng 11 có sô" giớ nắng ít nhất là 136.3
giờ(4-5
giờ/ngày).
Gió.-gió thịnh hành trong mùa khô là hướng gió đông nam và gió thịnh hành
trong mùa mưa là hướng gió Tây Nam. Tô"c độ gió trung bình khoảng 2-3 m/s.
Nhìn chung, khí hậu quận Bình Tân có tính ổn định cao, không xảy ra thời
tiết bất thường như bão lụt, nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh.
(Theo báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Bình Tân đến
năm 2010).
6. Nguồn nước và thuỷ văn:
Nguồn nước mặt :quận Bình Tân có hệ thông sông, rạch từ chi lưu của các
sông Sài Gòn, Nhà Bè-Xoài Rập, Vàm cỏ Đông tạo nên, có chế độ bán nhật
triều không đều dễ gây ngập vào mùa mưa và mặn xâm nhập sâu nội đồng vào
mùa khô. Chất lượng nước ở hệ thông sông rạch của quận rất kém do nằm ở hạ
lưu của hệ thông sông nên mức độ ô nhiễm nặng, chủ yếu là các châ"t thảy từ
thành phô" theo hệ thông kênh Tàu Hủ, Tân Hoá-Lò Gô"m, Kênh Đôi, rạch Nước
Lên đổ về. Bên cạnh đó còn có nguồn nước thải từ các khu công nghiệp và khu
dân cư của quận thải ra làm cho chất lượng nước càng kém hơn. Do châ"t lượng
nguồn nước kém nên ảnh hưởng đến phát triển kinh tế-xã hội của quận đặc biệt
SVTH: ĐOÀN MINH NHÂN
Trang 9
Tiểu luận tốt nghiệp
đồi
núi
nâng
cao
ở
phía
Bắc
-Đông
Bắc và vùng đồng bằng tích tụ rộng lớn Tây Nam bộ - địa hình có dạng bậc
thềm và đồng bằng đầm lầy, sông-biển.
Địa hình đồng bằng thềm bậc II cao 3m - 3,5m phân bô" ở phía Tây nội
thành là chủ yếu. Thềm được câu tạo từ trầm tích sét, bột có nguồn gô"c hỗn hợp
sông - biển tuổi Holocen sớm.
Địa hình tích tụ đồng bằng thềm bậc I phân bô" rộng rãi ở Bình Chánh,
đông Hóc Môn, nam củ Chi,...Độ cao trung bình là lm. Câu tạo nên thềm này là
các trầm tích hổn hợp sông - biển tuổi Holocen giữa muộn (Qiv2 3).
Ngoài ra còn có các trũng lòng sông cổ trong khu vực.
SVTH: ĐOÀN MINH NHÂN
Trang 10
5- Mặt nước
nuôi trồng
thuỷ sản
II-Đất
chuyên
dùng
1- Đất xây
dựng
2- Đất giao
thông
3- Đất thuỷ
lợi và mặt
nước CD
4- Đất di
tích lịch sử
văn hoá
5- Đất an
ninh quốc
phòng
6- Đất
nghĩa trang
7- Đất
chuyên
dùng khác
III Đất ở:
Cơ
Trị sô"
cấu
Tiểu
323,9
310,3
242,8
-13,6
-67,5
Hưng Hoà B, Bình Trị Đông, Bình Trị Đông A, Tân Tạo, Tân Tạo A không được
44,0 xây dựng đồng
40,6bộ với hệ thông68,7
-3,4 giao 28,1
thoát nước, hệ thông
thông... gây ngập nước
nhiều nơi đang là trở ngại cho việc2,4
phát triển đô thị.
196,8
1.162,1
778,4
187,5
22,4
1.450,3
132,08
28,0
1.752,7
102.1
37.5
66.8
35.3
3,1
1,8
18,5
93,1
93,1
SVTH:
SVTH:ĐOÀN
ĐOÀNMINH
MINH
NHÂN
NHÂN
34,6
34,5
1.056,9
20,4
34,4
1- Đất đô
thị
2- Đất ở
nông thôn
IV-Đất
chưa sử
dụng:
1- Đất bằng
chưa sử
dụng
r\ n A Aỵ'
2-Sông suôi
192,1
552,4
1.782,7
360,3
1.230,3
864,8
0,8
0,0
80,7
-0,3
2,3
14,5
Chỉ tiêu
1. Quy mô
dân sô"
- Nam
-Nữ
2.
Tỉ
tăng dân
sô
Tăng
nhiên
Tăng
học
ĐVT
1999
91.262
108.571
125.949
15,36
CÓ
tỷ
lệ
dânkhu
sô
cao
nhưng
mật
độtrình
dân
cư
quân
quận
trong
việc
quản
lí nghiệp,
contăng
người,
giải
quyết
việc
làm
và công
tăngbình
thêm
hạ
tầng
như
là
điều
tất
yếu
hợp
lí.
6,51
6,50
21,15
18,99giáo dục,
18,61 tế đồng thời cũng gây nên nhiều hậu
lệ
2
quậnphức
trong
người/km
). xã
Điều
quả
tạp thành
về kinhphô"
tế và (10.076
an ninh trật
tự an toàn
hội.này cho thây khả năng thu hút
Nhìn chung trong mấy năm gần đây (giai đoạn từ 2001-2003) tất cả các loại
dân cư của quận Bình Tân rất lớn cũng như có điều kiện thuận lợi trong việc bô"
năm
giảm
với
tốc
độ
nhanh
nhất
22.0
%/năm,
đất
vườn
tạp gỉam 11.5%, đất có
5,00
5,00
19,84
17,65
17,31
cơ phát
triểna.cơ sở
hạ
tầng.
Tăng trưởng và cơ cấu:
mặt nước nuôi trồng thuỷ sản giảm 16.1% riêng cây lâu năm tăng 30%.
BẢNG 3: DIỆN TÍCH Tự NHIỀN, DẦN số, MẬT ĐỘ DẦN số NĂM 2003
Người 2.809 Tổng
2.992
3.624
4.313 các5.115
giá trị sản
xuất (GTSX)
thành(giá
phô so
. sánh 1994)
thấp nhất
Tên phường
Mật
Diện
tích
tự
Dân sô"
2
STT
độ(người/km
)
2
2. Dân sô":
nhiên (km )
(người)
Tổng sô"
51,8867
265.411
5.115
4,59
20.774
4.526
1 An Lạc
Dân sô" quận
Bình Tân năm
2003 là 265.411
1,4065
dụng
8 Bình Hưng HoàđóB chủ
yếu hình
là dân
tộc Kinh
chiếmnghiệp:
91.27% so với 2.622
tổng dân sô, dân tộc Hoa chiếm
5,6617
26.955
4.761
năm
1999Niên
xuống
còn
1,3%
năm Bình
2003,
tuy cũ.
nhiên
so thống
với tỷkêlệquận
tăng
tự Tân
nhiên
9 Tân Tạo
( nguồn:
giám
thống
kê huyện
là
người/km
độ )
(nguồn:
tính
từ
giám
huyện
Chánh
cũ
sô', nơi
liệu
các
ngành
Chủ tiêu
2001
2002
2003 kê
ngoài.
Tổc độ tăng
2
hoá
đình
phải
quantập
tâm.trung,
của gia
các
khu
công
thờicho
gianphân
luônkhông
ở 2001mứcđều,
cao,chủ
năm
2001
19,84%,
năm
dân từ
nội
ra
đấtquanông
nghiệp
giảm
mạnh,
nếu
giai
Tạo
A 1.592
người/km
. làm
Dân
cư
bô"
yếu
tậplàtính
trung
vàođoạn
các
thị2003
hoá436,2
mạnh
nhưnghiệp
Lạc
A,phần
Bìnhlớn
Hưng
Hoà,
Bình
Trị
I. Phân theo khu vực
giản
nội độ
thành,
từ các
tỉnhchiếm
khác tỷ
đếntrọng
tìm
tươngdân
ứngtừ tốc
giảmsô"là lao
18.9động
%/năm,
đấtquận,
nônghuyện
nghiệpvà từcácchổ
Đông.
1. Nông nghiệp, thuỷ sản
nghiệp
sản
vậy nghiệp
bên cạnh
nghiệp còn 1572 ha, chiếm có
khoảng
3.3%. Việc
giảm đất nông
để ưuviệc
tiên tích cực là
II. Phân theo thành phần kinh tế
SVTH: ĐOÀN MINH NHÂN
Trang 18
14
15
16
17
1. Kinh tê nhà nước
179,3
330,8
241,8
35,8
2. Kinh tê tư nhân
3. Có vốn đầu tư nước ngoài
942,8
1.354,4
1.580
2.740
1.512.000
3.460.800TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH TẢN
BẢNG
5: GÍA TRỊ2.632.000
SẦN XUẤT CN-TTCN
1. Nhà nước
1 .Doanh nghiệp nhà
nước
.Công ty cổ phần
2003
Tiểu luận tốt nghiệp
Tổng sô"
(triệu đồng)
3.Có vô"n đầu tư nước
ngoài
2002
32,65
46,28
Cụm công nghiệp do quận quản lí:
Chia theo câ"p quản lí
19,55
38,26
28,57
8,38
43,98
24,91
36,13
31,85
33,97
74,07
31,49
51,29
c. Thương mại- dịch vụ:
5.Hộ cá thể
.Có vốn đầu tư nước
ngoài
SVTH: ĐOÀN MINH NHÂN
Như vậy so với năm 2001, giảm 2418 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm bình
quân giai đoạn 2001-2003 là 3.2 %/năm. Trong đó GTSX ngành nông nghiệp tốc
độ bình quân là 3.3%/năm. Riêng ngành thuỷ sản tăng 1.7%. Nếu xét nội bộ
ngành nông nghiệp thì GTSX ngành chăn nuôi tăng với tốc độ bình quân là 3.0
%/năm, trong khi đó ngành trồng trọt giảm đến 17.9 %/năm.
4. Giao thông vận tải:
Trên địa bàn quận Bình Tân có một hệ thông giao thông thuỷ và bộ khá thuận
tiện, nhiều trục lộ chính nôi liền giữa quận Bình Tân nói riêng và thành phô" Hồ
Chí Minh nói chung với các tỉnh Đồng bằng sông cửu Long. Mạng lưới giao
thông quô"c gia- nội quận có các trục chính sau:
-
Quốc lộ 1A theo hướng Bắc- Nam.
SVTH: ĐOÀN MINH NHÂN
Trang 21
Tiểu luận tốt nghiệp
GVHD. Th.Sĩ VÕ THỊ KIM LOAN
a. Đường bộ:
Tổng sô" tuyến đường trên địa bàn quận Bình Tân là 228 tuyến đường,
tổng chiều dài 177,121 km và tổng sô" hẻm là 186 hẻm, tổng chiều dài là 40,950
km.
chất vùng Biên Hòa.
1. Sau năm 1975:
Năm 1975, Trần Kim Thạch cho sản xuất bản đồ địa chất Miền Nam tỷ lệ
1:2.000.000 nhưng chưa chi tiết và hệ thông. Cùng năm này Hồ Chín, Võ Đình
Ngộ với báo cáo “ Những kết quả nghiên cứu mới về địa chất kỉ thứ tư của đồng
bằng sông cửu Long”.
Năm 1977, Trần Kim Thạch hoàn thành tờ bản đồ địa chất kỉ thứ tư của
đồng bằng sông cửu Long tỉ lệ 1:250.000. Nguyễn Hữu Phước “Trầm tích phù sa
ở vùng hạ lưu sông Đồng Nai”, Phạm Hùng “ Các trầm tích trẻ đồng bằng Tây
Nam Bộ”, Lê Đức An “Kiến tạo và địa mạo Miền Nam”.
Năm 1982-1983, Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bao với công trìng địa chất
khoáng sản Việt Nam đã nêu lên những nét khái quát về địa tầng, cấu trúc, địa
mạo thành phô".
Năm 1983 -1985, Hà Quang Hải, Ma Công Cọ với công trình bản đồ địa
chất thành phô" và khoáng sản tỷ lệ 1:50.000.
Năm 1985 - 1990, Đoàn Văn Tín và Liên đoàn địa chất thành phô" Hồ Chí
Minh đã lập báo cáo thành lập tờ bản đồ địa chất công trình, Địa chất thủy văn
thành phô" tỷ lệ 1:50.000.
II. LICH SỬ NGHIÊN CỨU ĐÌA CHẤT THỦY VẤN:
SVTH: ĐOÀN MINH NHÂN
Trang 25
Tiểu luận tốt nghiệp
GVHD. Th.Sĩ VÕ THỊ KIM LOAN
Trang 28
Tiểu luận tốt nghiệp
GVHD. Th.Sĩ VÕ THỊ KIM LOAN
động lực trung bình nhưng thay đổi nhanh, dạng đồ thị đường cong hạt có 1-3
đĩnh.
Tập 2: Bột sét pha cát màu xám loang lổ nhẹ, sét bột cấu tạo khôi chứa
thân cây hóa than màu xám tro, phớt tím, chứa bào tử phấn hoa và tảo nước mặn,
dày khoảng 9 mét (LK812).
Tập 3: Cát, cát chứa sạn-sỏi màu xám xanh, xen ít lớp mỏng bột sét pha
cát chứa di tích thực vật hóa than, bào tử phấn hoa, tảo nước mặn, trùng lỗ, dày
khoảng 80 - 90m. Thành phần cấp hạt: cát sạn sỏi chiếm 60 - 68%, bột 6 -16%,
sét 25 - 31%; các thông sô độ hạt khác cho thấy trầm tích có độ chọn lọc kém,
phân bô" lệch về phía cấp hạt lớn. Trầm tích thuộc cụm tướng tiền châu thổ, có
chế độ thủy động lực trung bình, biến động phức tạp, đồ thị đường cong phân bô"
hạt có 2-3 đỉnh.
Tập 4: Bột sét pha cát màu xanh, sét bột phân lớp mỏng màu vàng nghệ,
loang lổ nâu đỏ, bề dày khoảng 2,6 - 7m. Thành phần cấp hạt cát sạn =20%,
bột=47%, sét =33%. Các thông sô" độ hạt khác cho thây trầm tích chọn lọc kém,
phân bô" lệch về phía hạt nhỏ, có chê" độ thủy động lực kém nhưng xáo động, đồ
thị đường cong phân bô hạt có 4 đỉnh. Tập này bị hệ tầng Bà Miêu tuổi Pliocen
muộn phủ bâ"t chỉnh hợp lên.
Bào tử phân hoa thu thập được bao gồm các dạng như Polypodiacae gen.
sp., Rhus sp., Phorbiaceae gen. sp., Betula sp., Cystopteris sp., Quercus sp.,
Ginkgo sp., Lygodium sp., Palmae gen. sp., Podocarpus sp. được Nguyễn Đức
Tùng xác định có tuổi Pliocen sớm. Tảo nước mặn gồm có các giông loài như
Cyclotella
Actinocyclus
ohrenbergii,
Hantzschia
amphioxys
Được
Đào Thị Miên xác định tuổi Pliocen. Tập 3 chứa các bào tử phấn hoa như Picea,
Pinus, Florschuetzia meridionalis cho tuổi Pliocen (Nguyễn Đức Tùng); di tích
trùng lỗ gồm các giông loài như Lagena aff. laevis, Asterorotalia pulchella.
Theo hướng Đông Bắc-Tây Nam (từ Thủ Đức đến Bình Chánh), bề mặt
nóc của tầng Pliocene hạ chìm dần với dạng bậc thang từ độ sâu 80-86 mét ở khu
vực Bình Thạnh, Quận 9, 136-144 m ở khu vực nội thành, 140-142 mét ở khu vực
Bình Chánh, với chiều dày của loạt trầm tích này cũng thay đổi một cách tương
ứng là 43-68 mét, 100-128 mét và 118-180 mét. Trầm tích chuyển dần từ cụm
tướng đồng bằng tam giác châu sang cụm tướng tiền tam giác châu và biển nông,
tương ứng với kỳ biển tiến thời này.
c) Thông Pliocen - bậc trên. Hệ tầng Bà Miêu (Ni b m ) :
Phân bô rộng rãi ở các khu vực miền Đông và miền Tây Nam Bộ. Khu
vực Thành phô Hồ Chí Minh, hệ tầng thường bắt đầu bằng các trầm tích hạt thô
cát sạn pha bột, và kết thúc bằng các trầm tích hạt mịn sét bột phân lớp.
Trong vùng nghiên cứu hệ tầng này gặp ở độ sâu từ 74,5m đến 133,5m
(LK.808) và từ 129 m đến 211,9 m (LK.812) được chia làm hai tập:
Tập dưới: Cát pha bột chứa sạn sỏi màu xám vàng, nâu vàng dạng bở rời,
dày khoảng 35-40m.
a) Thông Pleistocen- bậc dưới. Hệ tầng Trảng Bom (Qi3tb)
Các thành tạo của hệ tầng này không lộ ra trên bề mặt địa hình, bề dày
của hệ tầng này thay đổi từ 25 mét đến 50 mét. Trong lõi khoan 812 tại Bình
Chánh, các trầm tích của hệ tầng này gặp ở độ sâu từ 72 m đến 129 m, mặt cắt
lõi khoan từ dưới lên:
Tập 1: Cát hạt trung đến thô, có màu xám nâu. Dày 9 mét.
Tập 2: cát thô, sạn sỏi màu xám có tảo nước mặn ở độ sâu 98 mét, 101
mét, 109 mét và bào tử phấn ở độ sâu 90 mét, 100 mét, 114 mét. Dày 37 mét.
SVTH: ĐOÀN MINH NHÂN
Trang 31