đánh giá chất lượng nước dưới đất tầng pleistocen khu vực thành phố hồ chí minh - Pdf 53

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................v
DANH MỤC BẢNG ..........................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... vii
TÓM TẮT ...........................................................................................................1
MỞ ĐẦU..............................................................................................................2
CHƢƠNG I .........................................................................................................5
TỔNG QUAN......................................................................................................5
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC ........5
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nƣớc ......................................................................5
1.1.2 Nghiên cứu trong nƣớc ........................................................................7
1.2. GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU ................................................8
1.2.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 8
1.2.2. Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn ........................................8
1.2.3. Đặc điểm địa chất .............................................................................12
1.2.4. Đặc điểm địa chất thủy văn .............................................................. 14
CHƢƠNG 2 .......................................................................................................18
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................18
2.1 PHƢƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU ...............................................18
2.2. PHƢƠNG PHÁP KHẢO SÁT, LẤY MẪU THỰC ĐỊA ....................... 18
2.1.1. Phƣơng pháp khảo sát thực địa ........................................................ 18
2.1.2. Lấy mẫu ............................................................................................ 19
2.3. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ....................................................... 21
2.4. PHƢƠNG PHÁP TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ ..........................................22
2.5. PHƢƠNG PHÁP BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ..................................................22
CHƢƠNG 3 .......................................................................................................23
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..........................................................................23
3.1. CÁC THÔNG SỐ ĐỊA HÓA MÔI TRƢỜNG .......................................23
3.1.2. Ec ......................................................................................................25
3.1.3. TDS ..................................................................................................25


DHT

Đông Hƣng Thuận

Eh

Thế oxy hóa khử

Ec

Độ dẫn điện

HĐND

Hội đồng nhân dân

ICP-MS

Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometry

KLN

Kim loại nặng

NQ

Nghị quyết

NDĐ


v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nguồn gốc phát sinh kim loại trong nƣớc dƣới đất ........................................6
Bảng 1.2. Lƣợng mƣa qua các năm trạm Tân Sơn Hòa, mm ..........................................9
Bảng 2.1. Vị trí lấy mẫu các giếng quan trắc nƣớc dƣới đất tầng Pleistocen ...............19
Bảng 2.2. Giới hạn phát hiện của các kim loại nặng (µg/l) ...........................................21
Bảng 3.1. Phân chia loại nƣớc theo tổng độ khoáng hóa ..............................................26
Bảng 3.2. Ma trận tƣơng quan của các kim loại nặng mùa khô năm 2017 ...................45
Bảng 3.3. Ma trận tƣơng quan của các thông số mùa mƣa năm 2017 .......................... 46
Bảng 3.4. Tổng hợp mối tƣơng quan của các thông số địa hóa từ năm 2012-2017 ......47
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp ảnh hƣởng của thông số địa hóa môi trƣờng đến các chỉ tiêu
ô nhiễm nƣớc dƣới đất tầng Pleistocen khu vực TP.HCM............................................48

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Vị trí địa lý thành phố Hồ Chí Minh ............................................................... 8
Hình 3.1. Giá trị pH tại các giếng quan trắc tầng Pleistocen ........................................23
Hình 3.2. Giá trị pH vào mùa khô và mùa mƣa từ năm 2012 đến năm 2017 ...............24
Hình 3.3. Giá trị Eh tại các giếng quan trắc ..................................................................24
Hình 3.4. Độ dẫn điện tại các giếng quan trắc............................................................... 25
Hình 3.5. Hàm lƣợng TDS tại các giếng quan trắc ....................................................... 25
Hình 3.6. Độ cứng trong nƣớc dƣới đất tầng Pleistocen vào mùa khô khu vực thành
phố Hồ Chí Minh ...........................................................................................................27
Hình 3.7. Hàm lƣợng NH4+ vào mùa khô và mùa mƣa từ năm 2012 đến năm 2017 ....28
Hình 3.8. Hàm lƣợng NO3- vào màu khô và mùa mƣa giai đoạn 2012-2017 ..............29

TÓM TẮT
Tài nguyên nƣớc dƣới đất giữ một vai trò rất quan trọng đối với thành phố Hồ
Chí Minh. Quá trình phát triển đô thị và gia tăng dân số nên nhu cầu khai thác, sử
dụng nƣớc dƣới đất cũng tăng lên, đồng thời các chất thải, nƣớc thải cũng gia tăng dẫn
đến nguy cơ suy thoái về trữ lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng của nƣớc dƣới đất.
Công tác lấy mẫu phân tích đƣợc thực hiện tại 16 trạm quan trắc thuộc hệ thống
quan trắc của thành phố (Sở Tài nguyên và môi trƣờng thành phố Hồ Chí Minh) vào
tháng 9 và hệ thống quan trắc Quốc Gia (Liên đoàn Quy hoạch và điều tra Tài nguyên
nƣớc miền Nam) vào tháng 10. Bên cạnh đó số liệu quan trắc đƣợc thu thập từ năm
2012 đến năm 2016 để so sánh và đánh giá diễn biến cùng với hiện trạng chất lƣợng
nƣớc dƣới đất khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả cho thấy hàm lƣợng Fe tổng đƣợc phát hiện ở 47% trên tổng số giếng
đã vƣợt quy chuẩn cho phép. Các nguyên tố nhƣ Mn, Pb, Cr, As, Cd đều đƣợc phát
hiện ở tất cả các giếng. Hàm lƣợng của Mn, Pb ở một số giếng cũng đã có những giá
trị vƣợt quy chuẩn cho phép. Hàm lƣợng Fe cao đột biến tại giếng Đông Hƣng Thuận,
quận 12 và Linh Xuân, quận Thủ Đức (45,48mg/l). Hàm lƣợng Mn phát hiện cao nhất
tại giếng Tân Tạo B có hàm lƣợng Mn gấp 3,04 lần so với quy chuẩn cho phép. Hàm
lƣợng Pb 0,031 (mg/l) gấp 3,11 lần QCVN 09-MT:2015/BTNMT tại giếng Q09902B
ở Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi. Hơn 50% các giếng đều có hàm lƣợng amoni vƣợt
QCVN 09-MT:2015/BTNMT.
Nƣớc dƣới đất tầng Pleistocen khu vực thành phố Hồ Chí Minh có diễn biến
khá phức tạp. Chất lƣợng nƣớc tại tầng Pleistocen trên (qp3) và Pleistocen giữa-trên
(qp2-3) có hàm lƣợng các kim loại nặng cũng nhƣ hàm lƣợng các hợp chất Nitơ cao
hơn tầng Pleistocen dƣới (qp1). Do đặc điểm địa chất thủy văn thành phố hầu hết tầng
chứa nƣớc Pleistocen trên xuất lộ trên mặt, một số nơi bị trầm tích Holocen phủ lên.
Thành phần chủ yếu của tầng Holocen chủ yếu là cát bột lẫn sạn sỏi vì vậy hai tầng
Holocen và Pleistocen trên dễ bị ảnh hƣởng do các hoạt động nhân sinh.

1



2


Nƣớc bị ô nhiễm do các quá trình tự nhiên nhƣ hoạt động của núi lửa, do lũ lụt,
do nƣớc chảy qua các vùng nhiễm xạ tự nhiên… Ô nhiễm nƣớc chủ yếu liên quan đến
hoạt động nhân sinh nhƣ khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất hóa chất, chế biến
thực phẩm, vận tải, sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt hằng ngày, đô thị hóa (Mai Trọng
Nhuận, 2001).
Theo báo cáo kết quả quan trắc của Trung tâm quan trắc và phân tích môi
trƣờng thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 cho thấy một số giếng đã có dấu hiệu ô
nhiễm hợp chất Nitơ, có 20% trên tổng số giếng tại tầng Pleistocen khu vực giếng tại
Gò Vấp có giá trị NO3- cao nhất và vƣợt quá quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT
là 4,49 lần. Đối với chỉ tiêu NH4+ có 55% trên tổng số giếng vƣợt quy chuẩn QCVN
09-MT:2015/BTNMT từ 1,17 - 89,14 lần. Hàm lƣợng Fe tại các trạm dao động trong
khoảng 0,51 – 68,35 mg/l, trong đó có 4 trạm (Đông Hƣng Thuận, Gò Vấp, Long
Thạnh Mỹ, Linh Xuân) vƣợt QCVN 09-MT:2015/BTNMT(5mg/l) từ 1,3 – 13, 67 lần.
So với năm 2014, trạm Gò Vấp tăng mạnh nhất (3,68 lần) (Trung tâm quan trắc và
phân tích môi trƣờng, 2015).
Qua đó, cho thấy hàm lƣợng của một số hợp chất Nitơ và kim loại nhƣ Fe, Cd,
As, Mn, Pb và Cr trong nƣớc dƣới đất ở thành phố Hồ Chí Minh có xu hƣớng tăng có
thể gây những ảnh hƣởng đến sức khỏe và đời sống của con ngƣời. Vì vậy, việc “đánh
giá chất lƣợng nƣớc dƣới đất tầng Pleistocen khu vực thành phố Hồ Chí Minh” là
cần thiết.

2. Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp
Đánh giá đƣợc chất lƣợng nƣớc dƣới đất tầng Pleistocen khu vực thành phố Hồ
Chí Minh.

3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu

nhiễm, từ đó đánh giá nguyên nhân, nguồn gốc của các chất ô nhiễm.

4


CHƢƠNG I
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nƣớc
Những năm gần đây, tiến trình gia tăng dân số, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, đô thị hóa, môi trƣờng nƣớc dƣới đất không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các
quốc gia khác trên thế giới đang thay đổi hết sức nhanh chóng và đang đối diện với
nguy cơ cạn kiệt về số lƣợng, ô nhiễm về chất lƣợng, tác động tiêu cực tới cuộc sống
của ngƣời dân. Với điều kiện địa chất thủy văn của một số khu vực trên địa bàn thành
phố môi trƣờng nƣớc dƣới đất rất nhạy cảm với sự ô nhiễm trên mặt.
Hiện nay đề tài nƣớc dƣới đất là một trong những đề tài thu hút đƣợc nhiều sự
quan tâm của các nhà nghiên cứu khoa học trong và ngoài nƣớc. Các nghiên cứu về
nƣớc dƣới đất khá phong phú, liên quan đến nhiều khía cạnh của nƣớc dƣới đất và
đƣợc thực hiện dƣới nhiều góc độ khác nhau.
Trong thành phần hóa học của nƣớc dƣới đất có các thành phần chính nhƣ: Cl-,
SO42-, HCO3-, SO42-, HCO3-, CO32-, Na+, Ca2+, Mg2+… Các hợp chất của nitơ và các
nguyên tố khác nhƣ K, Si, Fe, Al là những nguyên tố phổ biến rộng rãi trong vỏ Trái
đất.
Nitrat (NO3-) trong nƣớc dƣới đất do quá trình oxy hóa hòa tan các vật chất hữu
cơ chứa nitơ, NH4+ đƣợc thành tạo do các quá trình hóa học và sinh hóa. Quá trình
sinh hóa xảy ra với sự tham gia của vi khuẩn khử Nitrat trong điều kiện hiếm khí. Sự
có mặt của amoni có nguồn gốc hữu cơ chứng tỏ sự phân hủy các chất hữu cơ có chứa
nito và đó là dấu hiệu của sự nhiễm bẩn nƣớc dƣới đất.
Các vi nguyên tố nhƣ Li, B, F, Cu, Zn, As, Br, Pb...thƣờng không quyết định
kiểu hóa học của nƣớc, nhƣng các vi nguyên tố này có thể ảnh hƣởng đến chất lƣợng

6+
Tồn tại tự nhiên (Cr )
Có mặt trong hầu hết
Dệt nhuộm
Thuốc trừ sâu &
Sắt, Fe
khoáng vật tạo đá
thuốc diệt cỏ
Thuốc trừ sâu &
Mangan, Khoáng vật tạo đá (thƣờng Chất thải công nghiệp
Kim loại

Yếu tố địa chất
Khoáng vật

đi cùng Fe)

Mn

luyện kim, ắc quy

thuốc diết nấm

Sơn, ống dẫn nƣớc,
xăng.
Nƣớc thải công nghiệp

Phân bón (P)

Đốt các nhiên liệu hóa

Trong nhiều trƣờng hợp các kim loại cũng là những nguyên tố cần thiết cho sự
phát triển của con ngƣời nhƣng khi hấp thu một lƣợng lớn sẽ trở thành độc chất. Do
đó, nếu sử dụng nguồn nƣớc bị ô nhiễm kim loại sẽ ảnh hƣởng đến sức khỏe cộng
đồng.
Khoảng 200.000 ngƣời ở Tây Bengal (Ấn Độ) bị nhiễm As do sử dụng nƣớc

6


dƣới đất bị nhiễm nguyên tố này. Hiện tƣợng nhiễm As cũng khá phổ biến ở một số
nƣớc nhƣ Mehico, Chile, Achentina, Mông Cổ, Đài Loan… Khi sử dụng nƣớc bị
nhiễm As thƣờng bị bệnh ung thƣ da và các bệnh ung thƣ khác (Gerry Jacobson,
1998).
1.1.2 Nghiên cứu trong nƣớc
Ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam nguồn nƣớc dƣới đất dùng cho sinh hoạt có
nồng độ NO3- khác nhau. Tuy nhiên ở các vùng công nghiệp, đô thị của nƣớc ta chất
lƣợng nƣớc đang suy giảm mạnh vì chứa nhiều chất ô nhiễm ở mức hàm lƣợng báo
động (Mai Trọng Nhuận, 2001).
Nƣớc dƣới đất tầng pleistocen tại khu vực TP.HCM hiện nay có dấu hiệu ô
nhiễm Mangan. Hàm lƣợng Mangan trong nƣớc dƣới đất biến đổi theo mùa. Hàm
lƣợng Mn2+ tăng dần theo chiều sâu từ tầng Pleistocen tới tầng chứa nƣớc Pliocen trên
thƣờng đạt giá trị lớn, sau đó lại giảm trong nƣớc tầng Pliocen dƣới. Trong tầng qp1,
n22 và n21 đều có hàm lƣợng Mn (trung bình 0,64; 0,80; 0,95mg/l) (Nguyễn Việt Kỳ,
2012).
Hiện nay, ở các nghiên cứu đã triển khai về chất lƣợng nƣớc dƣới đất tại TP.
HCM vẫn còn hạn chế. Công tác quan trắc nƣớc dƣới đất trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh hiện đang có hai cơ quan nhà nƣớc chính quản lý:
- Trung tâm quan trắc và phân tích môi trƣờng thành phố Hồ Chí Minh thực
hiện quan trắc 4 đợt/năm;
- Liên đoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nƣớc miền Nam thực hiện quan


8


bình từ 10m đến 25m và xen kẽ có những đồi g độ cao cao nhất đến 32m (đồi Long
Bình – quận 9). Các quá trình địa chất xảy ra ở đây là xói m n, rửa trôi, xâm thực và
cũng là nơi nhận sự cung cấp của nƣớc mƣa cho nƣớc dƣới đất.
- Vùng trung bình phân bố ở khu vực trung tâm thành phố gồm phần lớn nội
thành cũ, một phần các quận 2, Thủ Đức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn. Vùng
này có độ cao trung bình từ 5m đến 10m.
- Vùng trũng thấp ở phía Nam, Tây Nam và Đông Nam thành phố (thuộc các
quận 9, 8, 7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ). Vùng này có độ cao trung
bình dƣới 1m và cao nhất là 2m, thấp nhất là 0,5m, bị phân cắt bởi hệ thống kênh rạch
và thƣờng bị ngập nƣớc khi thủy triều lên cao.
1.2.2.2. Đặc điểm khí tượng, thủy văn
a. Đặc điểm khí hậu
TP. Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên khí hậu quanh năm
nắng nóng và có sự phân mùa rõ rệt. Mùa khô thƣờng kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau, có khí hậu đặc trƣng là khô, nóng và rất ít mƣa. Mùa mƣa kéo dài từ tháng 5
đến tháng 10, có khí hậu đặc trƣng là nóng, ẩm và mƣa nhiều.
Tại trạm Tân Sơn Hoà thời kỳ 1997 đến 2014 lƣợng mƣa bình quân năm là
1.940,79mm. Số ngày mƣa trung bình/năm là 159 ngày. Khoảng 90% lƣợng mƣa hàng
năm tập trung vào các tháng mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11. Các tháng 1,2,3 mƣa
rất ít, lƣợng mƣa không đáng kể. Trên phạm vi không gian thành phố, lƣợng mƣa phân
bố không đều, có khuynh hƣớng tăng dần theo trục Tây Nam - Đông Bắc. Ðại bộ phận
các quận nội thành và các huyện phía Bắc thƣờng có lƣợng mƣa cao hơn các quận
huyện phía Nam và Tây Nam.
Bảng 1.2. Lƣợng mƣa qua các năm trạm Tân Sơn Hòa, mm
Tháng


16,1

0,1

77,5

253,4

182,9

475,3

193,4

281

235,7

83,8

27,6

1.828

1998

5,4

0


189,6

174,9

200,5

264,9

152,8

165

330,6

417,3

66,9

2.171

2000

7,4

27,3

86

187,6


364,1

123,8

360,6

224,4

156,9

153,7

15,9

1.829

2002

0

0

0

58,9

73

261,6


198,2

295,4

347,1

101,4

1,6

1.779

Năm

9


Tháng

I

II

III

IV

V

VI


201,3

283,7

309

97

12,7

1.784

2005

0

0

0

9,6

143,6

273,9

228

146,3


256

16,1

28,9

1.653

2007

0,4

59,3

7,7

327,9

188,8

408,3

301

495,4

391,8

139,3


1.813

2009

0,3

21,4

57,8

187

318,5

83,2

223

323,9

325,1

249

141,2

49,5

1.980


9,4

-

40,3

181,9

124,4

213,1

281,5

244,4

232,1

232,6

321,1

73

1.953,80

2012

18


10,1

18,3

196,8

173,3

175,8

260,7

411,2

407,4

257,4

31,3

1.980,50

2014

2,5

22,1

-

ẩm trung bình tháng đạt giá trị từ 73,1% đến 83,8% trong mùa mƣa so với 64,7% đến
73,7% trong mùa khô; độ ẩm tháng thấp nhất là 64,7% vào tháng 3 và độ ẩm tháng cao
nhất là 83,8% vào tháng 7.
Tại trạm Tân Sơn Hoà thời kỳ 2005 đến 2014, nhiệt độ không khí trung bình
28,3oC. Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 26,2oC (tháng 12), nhiệt độ trung bình
tháng cao nhất là 30,1oC (tháng 4). Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung
bình 25-28oC .
b. Đặc điểm thủy văn
TP. Hồ Chí Minh là vùng có mạng sông suối khá phát triển và phân bố đồng
đều với mật độ khoảng 0,30km/km2. Hệ thống sông suối chính trong vùng bao gồm hệ
thống sông Sài G n, sông Đồng Nai và các chi lƣu của chúng (Đoàn Ngọc Toản,
2016).
Hệ thống sông Đồng Nai
Bắt nguồn từ vùng ven rìa cao nguyên Di Linh có độ cao 800-1.000m và đổ ra
biển ở cửa Soài Rạp. Chiều dài tổng cộng theo dòng chính là 628km. Diện tích lƣu vực
là 38.610km2. Các khúc sông dƣới hạ lƣu có độ dốc nhỏ hơn 0,22 phần ngàn, đoạn
trung lƣu có độ dốc tăng lên 0,94 phần ngàn và lên đến 4,34 phần ngàn tại các đoạn

10


sông thƣợng lƣu. Sông Đồng Nai đoạn chảy qua địa phận TP. Hồ Chí Minh từ phía
đông Quận 9 tới phƣờng Thạnh Mỹ Lợi gặp sông Nhà Bè dài khoảng 40km, rộng từ
200m đến 300m. Khi chƣa có hồ Trị An, sông Đồng Nai có lƣu lƣợng Qmax=100m3/s,
Qmin= 32m3/s. Khi có Hồ Trị An, lƣu lƣợng xả Qmax=2.110m3/s, Qmin=600m3/s.
Sông Sài Gòn
Chảy vào thành phố đoạn từ xã Phú Mỹ (huyện Củ Chi) tới Thạnh Mỹ Lợi
(Quận 2) gặp sông Nhà Bè. Chiều rộng của sông từ 250 đến 350m. Chiều sâu mực
nƣớc sông từ 10 đến 20m. Lƣu lƣợng sông lớn nhất 84m3/s vào tháng 10 năm 1986 (tại
trạm quan trắc T3 Bình Dƣơng) và nhỏ nhất 22,5m3/s vào tháng 8 năm 1986. Mực

tháng 12 và tháng 1, xuống thấp vào tháng 6 và tháng 7. Chênh lệch đỉnh khoảng
0,5m. Biên độ thuỷ triều vào mùa cạn (tháng 3 và 4) khoảng 2,5 ÷ 3m. Ở sông Đồng
Nai, ảnh hƣởng triều lên cách cửa sông đến gần 200km. Ảnh hƣởng của thủy triều đã
ảnh hƣởng trực tiếp đến mực nƣớc sông, kênh rạch làm dòng chảy bị đảo ngƣợc và
kéo theo sự xâm nhập của mặn vào sâu trong đất liền, gây mặn hoá các tầng nƣớc dƣới
đất vùng Cần Giờ.
1.2.3. Đặc điểm địa chất
Theo nguồn “Bản đồ địa chất-khoáng sản’’ của “Đề án đánh giá thực trạng tài
nguyên tài nguyên khoáng sản rắn TP.HCM và lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử
dụng đến năm 2020” địa tầng TP.HCM bao gồm phân vị từ trên xuống nhƣ sau:
a. HỆ ĐỆ TỨ
Thống Holocen thƣợng (Q23)
- Trầm tích biển (m) thành phần thạch học: cát hạt mịn, bùn sét màu xám đen;
- Trầm tích sông-biển (am): Cát, cát pha bột sét, sét bột pha cát màu xám;
- Trầm tích biển-đầm lầy (mb): Bột sét, bùn màu đen lẫn mùn thực vật;
- Trầm tích sông-đầm lầy (ab): Bột sét, bùn màu.
Thống Holocen trung thƣợng (Q22-3). Hệ tầng Cần Giờ
- Trầm tích biển (m): Cát pha bột màu xám, xám vàng, bột sét pha cát màu xám,
xám lục chứa vụn sò ốc;
- Trầm tích biển-đầm lầy (mb): Bột sét màu xám đen, chứa thực vật phân hủy;
- Trầm tích sông-biển (am): Cát pha bột sét, bột sét màu xám nhạt;
- Trầm tích sông- đầm lầy (ab): Sét màu nâu sẫm, xám đen, chứa mùn thực vật
và than bùn;
- Trầm tích sông (a): Cát, cát bột, bột sét.
Thống Holocen hạ-trung. Hệ tầng Bình Chánh
- Trầm tích biển (m): Bột sét, sét bột pha cát màu xám xanh, xám đen, đôi chỗ
12


loang lỗ nâu vàng chứa mảnh vỏ sò ốc, ít tàn tích thực vật hóa thạch;


13


bột kết, sét bột kết màu xám vàng, phân lớp mỏng.
c. CRETA
Phức hệ Đèo Cả
Thành phần thạch học: Plagiogranit, granit sáng màu (Thành phần khoáng vật:
plagiocla axit, thạch anh, khoáng vật màu hocblen)
d. JURA MUỘN- CRETA SỚM
Hệ Jura, thống thƣợng-hệ Creta, thống hạ. Hệ tầng Long Bình
Thành phần thạch học: Andesitobazan, andesit, dacit, ryolitdacit, cát kết tuf, đá
phiến sét-silic, sét vôi, sét than, bột kết màu đỏ
e. JURA SỚM
Hệ Jura, thống hạ. Hệ tầng ĐrayLinh
Thành phần thạch học: Đá phiến sét vôi màu xám đen, cát bột kết chứa vôi màu
xám, cát kết, sét kết vôi màu xám.
1.2.4. Đặc điểm địa chất thủy văn
Căn cứ vào các kết quả tài liệu thu thập; kết quả điều tra, khảo sát tại thực địa;
dựa vào cấu trúc địa chất và thành phần thạch học, đặc điểm thuỷ lực, các nguồn hình
thành trữ lƣợng, chất lƣợng nƣớc của Liên đoàn quy hoạch và Điều tra Tài nguyên
nƣớc miền Nam cho thấy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có mặt 7 tầng chứa
nƣớc lỗ hổng, 1 tầng chứa nƣớc khe nứt theo thứ tự từ trên xuống dƣới bao gồm:
- Tầng chứa nƣớc lỗ hổng các trầm tích tuổi Holocen (qh);
- Tầng chứa nƣớc lỗ hổng các trầm tích tuổi Pleistocen trên (qp3);
- Tầng chứa nƣớc lỗ hổng các trầm tích tuổi Pleistocen giữa - trên (qp2-3);
- Tầng chứa nƣớc lỗ hổng các trầm tích tuổi Pleistocen dƣới (qp1);
- Tầng chứa nƣớc lỗ hổng các trầm tích tuổi Pliocen trên (n22);
- Tầng chứa nƣớc lỗ hổng các trầm tích tuổi Pliocen dƣới (n21);
- Tầng chứa nƣớc lỗ hổng các trầm tích tuổi Miocen trên (n13);

trên thành tạo rất nghèo nƣớc Q12-3 và bị phủ bởi thành tạo rất nghèo nƣớc Q2-Q13. Mái
tầng chứa nƣớc bắt gặp ở độ sâu từ 0,0m đến 61,0m, trung bình 20,3m. Đáy tầng chứa
nƣớc gặp ở độ sâu từ 8,0m đến 89,0m, trung bình 43,6m. Chiều dày của tầng thay đổi
tƣơng đối lớn từ 4,4m đến 50,5m, trung bình 22,6m.
Thành phần thạch học chủ yếu là cát mịn đến trung, đôi chỗ thô, cát bột, bột
cát… phân lớp, màu trắng, xám trắng, xám vàng đôi khi có lẫn sạn sỏi (Đoàn Ngọc
Toản, 2016).

15


1.2.4.3 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen giữa – trên (qp2-3)
Tầng chứa nƣớc phân bố trên diện tích 2.011km2, chiếm 95,96% diện tích toàn
thành phố, chúng lộ ra trên diện rộng ở Thủ Đức, phía đông Củ Chi (gần sông Sài
Gòn...) và chìm sâu về phía biển và phía Tây Nam. Phủ trực tiếp trên thành tạo rất
nghèo nƣớc Q11 và bị phủ bởi thành tạo rất nghèo nƣớc Q12-3… Mái tầng chứa nƣớc
bắt gặp ở độ sâu từ 0,0m đến 108,0m, trung bình 53,4m. Đáy tầng chứa nƣớc gặp ở độ
sâu từ 17,0m đến 141,0m, trung bình 89,1m. Chiều dày của tầng thay đổi tƣơng đối
lớn từ 5,0m đến 84,0m, trung bình 32,2m.
Thành phần thạch học chủ yếu là cát mịn đến thô, cát bột, bột cát… phân lớp,
phân nhịp khá dày tùy nơi màu xám trắng, xám vàng, đỏ nâu loang lổ đôi khi có lẫn
sạn sỏi (Đoàn Ngọc Toản, 2016).
1.2.4.4. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen dưới (qp1)
Tầng chứa nƣớc qp1 phân bố trên diện tích 1.881km2, chiếm 89,76% diện tích
toàn thành phố, chúng không lộ ra trên mặt mà bị thành tạo rất nghèo nƣớc Pleistocen
dƣới (Q11) che phủ và phủ trực tiếp lên trên thành tạo rất nghèo nƣớc Pliocen giữa
(N22). Mái tầng chứa nƣớc bắt gặp ở độ sâu từ 24,5m đến 155,0m, trung bình 96,2m.
Đáy tầng chứa nƣớc gặp ở độ sâu từ 42,0m đến 172,0m, trung bình 127,3m. Chiều dày
của tầng thay đổi tƣơng đối lớn từ 1,8m đến 67,0m, trung bình 31,9m.
Thành phần thạch học chủ yếu là cát mịn, mịn đến thô có lẫn sạn sỏi phân lớp

(N13) phủ lên. Mái tầng chứa nƣớc bắt gặp ở độ sâu từ 116,0m đến 278,4m, trung bình
218,1m. Đáy tầng chứa nƣớc gặp ở độ sâu từ 127,4m đến 330,0m, trung bình 241,1m.
Chiều dày của tầng thay đổi tƣơng đối lớn từ 5,5m đến 53,4m, trung bình 23,0m.
Thành phần thạch học chủ yếu là cát trung, trung thô, phân lớp khá rõ, đôi khi
có lẫn sạn sỏi (Đoàn Ngọc Toản, 2016).
1.2.4.8 Tầng chứa nước khe nứt trong các đá Paleozoi – Mesozoi (ps-ms)
Phân bố trên phạm vi toàn thành phố với diện tích 2095,60 km2. TCN bao gồm
các đá trầm tích tuổi J3-K1, chúng lộ ra ở vùng Long Bình - Quận 9 và một khoảnh nhỏ
ở Giồng Chùa - huyện Cần Giờ với diện tích khoảng 10,22 km2, còn lại bị phủ bởi các
trầm tích lỗ hổng. Đá có mức độ nứt nẻ yếu nên khả năng chứa nƣớc nghèo và ít có ý
nghĩa trong khai thác sử dụng (Đoàn Ngọc Toản, 2016).
Nhìn chung, trữ lƣợng nƣớc dƣới đất thành phố Hồ Chí Minh rất phong phú.
Hai tầng Pleistocen và Pliocen là hai tầng có trữ lƣợng khai thác nhiều nhất. Vì vậy,
cần đánh giá chất lƣợng nƣớc dƣới đất để ngƣời dân có thể sử dụng một nguồn nƣớc
an toàn, nhất là đối với tầng nông (Pleistocen) có liên quan mật thiết đến các hoạt động
nhân sinh.

17


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU
* Thu thập tài liệu tại Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nƣớc miền
Nam, Trung tâm quan trắc và phân tích môi trƣờng, sách và các tạp chí khoa học, báo
cáo khoa học có liên quan…
- Đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn thành phố Hồ Chí Minh;
- Đặc điểm thành phần thạch học các tầng chứa nƣớc;
* Thu thập bộ số liệu quan trắc nƣớc dƣới đất của Liên đoàn điều tra và Quy
hoạch tài nguyên nƣớc miền Nam, Trung tâm quan trắc và phân tích môi trƣờng thành

(m)

qp3

15

qp3

27

qp3

37,5

Đông Hƣng
Thuận, Quận 12

qp3

39

TCH

Tân Chánh Hiệp,
Quận 12

qp3

35


qp3

35

qp2-3

64

qp2-3

64

qp2-3

74,2

qp2-3

42

qp2-3

11

STT

Ký hiệu giếng

1


Tân Phú Trung, Củ
Chi
Phú Thọ, Quận 11
Tân Chánh Hiệp,
Quận 12
Đông Hƣng
Thuận, Quận 12
Xuân Thới
Thƣợng, Hóc
Môm
Bình Mỹ, Củ Chi
Linh Xuân, Thủ
Đức

11

Q019340

12

Q003340

13

Q00202B

14

LX


Các nguồn có thể
ảnh hƣởng
Hoạt động nông
nghiệp, chăn nuôi
Hoạt động nông
nghiệp
Khu quân sự, hoạt
động đô thị
Hoạt động công
nghiệp và tác động
của kênh Tham
Lƣơng.
Hoạt động công
nghiệp
Hoạt động công
nghiệp
Khu vực đô thị, công
viên Bàu Cát
Trạm nền
Hoạt động đô thị,
trƣờng đua Phú Thọ
Khu quân sự, hoạt
động đô thị
Hoạt động công
nghiệp
Hoạt động nông
nghiệp, đô thị
Sông Sài Gòn
Hoạt động công
nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status