1
Nhóm tác giả: PGS.TS. Nguyễn Trọng Tài,
BS Nguyễn Quốc Đạt, BS Trần Quỳnh Liên
Đặt vấn đề
Trên thế giới hiện có khoảng hơn 1 tỷ ngời mắc các bệnh về dị ứng,
tỷ lệ ở Mỹ: 20%, Pháp: 20 - 25%, Anh-Đức: 21-24% [58], [66], [107].
Việt Nam ớc tính khoảng 12 - 20% dân số bị viêm mũi dị ứng (VMDƯ),
tỷ lệ trong cộng đồng dân c ở Hà Nội khoảng 29,05%[1]. Là bệnh do
nhiều nguyên nhân gây nên, trong đó có dị nguyên. Trong bụi nhà có
nhiều loại mạt khác nhau, nhng chỉ một số có khả năng gây bệnh, đó là:
D.pt, D.far, Pyroglyphidae maynei. ở nớc ta hai loại D.pt và D.far đã đợc chứng minh là những dị nguyên gây HPQ,VMDƯ.
Chiến lợc điều trị VMDƯ và HPQ phụ thuộc vào 4 nguyên lý
cơ bản: tránh tiếp xúc với dị nguyên, điều trị thuốc, điều trị MDĐH
và tuyên truyền giáo dục cho bệnh nhân. Trong đó, điều trị MDĐH là
duy nhất làm thay đổi sự phát triển tự nhiên của bệnh dị ứng.
Có 2 đờng đa DN vào cơ thể trong điều trị MDĐH:
- Đờng tiêm dới da gọi là SCIT (Subcutaneous immunotherapy)
- Đờng dới lỡi gọi là SLIT (Sublingual immunotherapy)
SCIT đã đợc chứng minh hiệu quả nhng không thuận tiện cho
BN và đôi khi bị phản ứng phụ, sốc phản vệ..., phơng pháp SLIT đáp
ứng đợc những hạn chế đó. Để đánh giá bớc đầu hiệu quả về Lâm
sàng, Cận lâm sàng của SLIT ở BN VMDƯ do dị nguyên D.pt, so
sánh giữa 2 phơng pháp, chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu
điều trị giảm mẫn cảm đặc hiệu bằng đ ờng dới lỡi ở bệnh
nhân VMDƯ do dị nguyên D.pt" với các mục tiêu sau:
1.
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của
bệnh nhân VMDƯ do DN mạt bụi nh D.pt.
2.
Nghiên cứu sự thay đổi LS và cận LS sau điều trị
MDĐH bằng đờng dới lỡi ở bệnh nhân VMDƯ do dị nguyên
tăng tổng hợp IgG4 và giảm tăng sinh và hoạt hóa bạch cầu ái toan. Đồng
thời, TGF-beta tăng sản xuất IgAs ức chế các chất trung gian viêm dị ứng,
cải thiện các triệu chứng lâm sàng, giảm sử dụng thuốc kèm theo, góp
phần tăng chất lợng cuộc sống đối với BN VMDƯ do MBN D.pt
CHƯƠNG 1
TổNG QUAN TàI LIệU
1.1. Mạt bụi nhà với bệnh dị ứng đờng hô hấp
MBN là nguồn DN rất phổ biến trên thế giới. Mẫn cảm dị ứng
với MBN chiếm 10-20% dân số. Theo Dutau, MBN chiếm 60-70%
nguyên nhân gây dị ứng đờng hô hấp và tỉ lệ mẫn cảm tăng lên theo
tuổi: 11,4% dới 2 tuổi; 25% từ 2 đến 6 tuổi; 59,1% trên 6 tuổi; 70%
trên 16 tuổi. Loại mạt thờng gặp là D.pt và D.far, bản chất dị nguyên
của chúng là enzym proteaza.
Mức độ mẫn cảm với MBN thờng cao, do đó các dịch chiết mạt
thậm chí ở nồng độ thăm dò 10 -7 có thể gây phản ứng tại chỗ lẫn phản
ứng toàn thân. Tuy nhiên, cần phải nhận thấy rằng bụi nhà khác nhau
có thể khác nhau về độ bão hòa mạt. Khi phân tích gần 300 mẫu bụi
3
từ các căn hộ bệnh nhân hen phế quản, mạt đợc phát hiện ở 30,6% số
mẫu bụi. Mạt xâm nhập cơ thể bằng con đờng hít thở. Ngời ta phát
hiện chúng ở da, đôi khi ở trong nớc tiểu và những chỗ ẩm ớt. Đối với
bụi nhà, mạt bụi nhà chiếm hơn 70% tính dị ứng nguyên. Vì vậy ngời
ta đặt vấn đề xem xét lại thuật ngữ dị ứng với bụi nhà. Theo Pepys
và cộng sự, tần số phát hiện D.pt trong các mẫu bụi nhà chiếm hơn
80%.
Nhiều nhà nghiên cứu đã phát hiện thành phần khu hệ mạt nhà ở
và tỉ lệ dị ứng do MBN ở các khu vực khác nhau và nhận thấy D.pt là
loài mạt có hoạt tính gây dị ứng cao phổ biến nhất, chiếm từ 70
bị mẫn cảm, nếu tiếp xúc lại với dị nguyên sẽ tạo ra phản ứng dị ứng
với IgE trên bề mặt tế bào mast để khởi phát một loạt các quá trình
mà kết quả là tạo ra các triệu chứng của viêm mũi dị ứng.
1.3. Cơ chế tác động của SLIT
Các cơ chế tác động của SLIT tơng tự nhng có thể không giống với
những cơ chế tác động của SCIT. Mặc dù cả hai cách đa dị nguyên
vào cơ thể đều tạo ra tác dụng tơng tự lên quá trình viêm dị ứng ở các
cơ quan đích, nhng mô là nơi mà điều trị miễn dịch tơng tác với hệ
miễn dịch lại khác nhau. Ngời ta đã chứng tỏ một cách rõ ràng là
niêm mạc miệng có sự tổ chức đặc trng các tế bào trình diện kháng
nguyên (APC) và tế bào có tua (DC). Do vậy sự biểu hiện các phân tử
kết dính, nh ICAM-1, khả năng kích thích miễn dịch và sự dung nạp
miễn dịch cũng khác biệt. Ví dụ, các tế bào DC của mô lympho niêm
mạc miệng nếu bị kích thích trong các điều kiện giống nhau sẽ sản
xuất IL-10, trong khi đó các tế bào DC ngoại biên, lá lách lại sản xuất
IL-12. Da, niêm mạc miệng, đờng hô hấp, ruột, máu ngoại biên có
các phân loại tế bào APC và DC (Anjuere 1999) khác biệt ở
phenotyp và khả năng kích thích lympho bào T (Hasseus 2004).
Ngoài ra, các tế bào Langerhans (LC) lại rất khác biệt trong niêm
mạc miệng so với mô dới da, do vậy niêm mạc miệng và mô xung
quanh hạch lymphô là một vi môi trờng định hớng miễn dịch.
Sự tiếp xúc với niêm mạc miệng là bớc cơ bản trong các cơ chế
tác động của SLIT. Thực tế, khi nuốt DN ngay lập tức, liệu pháp điều
trị không tác dụng hoặc chỉ tác dụng với các liều DN rất cao. Các
nghiên cứu phân bố sinh học thực hiện với các DN đánh dấu phóng
xạ đã chứng tỏ rằng DN không hấp thu trực tiếp qua niêm mạc dới lỡi, mà nó tồn tại hàng giờ trong miệng sau khi sử dụng (Bagnasco
1997, Bagnasco 2005). Điều này có thể chứng tỏ một cách có cơ sở
rằng có sự thu giữ DN trong miệng và rằng tế bào có tua (dendritic
cells) liên quan đến sự thu giữ này (Manetti 1993, Macatonia 1995).
- Đang bị bệnh lý nhiễm khuẩn cấp ở mũi xoang...
- Đang điều trị trong vòng 2 tuần trớc đó bằng các thuốc kháng
histamin, corticoid (tại chỗ, toàn thân).
- Mắc các bệnh toàn thân nh: các bệnh lây cấp, lao phổi, bệnh gan
thận, đang mang thai, đái tháo đờng, cao huyết áp, mắc bệnh tự miễn...
6
2.3. Phng phỏp nghiờn cu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu DTH can thip thử nghiệm lâm sàng
2.3.2. Cỡ mẫu
n1 =n2 = 60, áp dụng công thức [16]:
Trong ú
= 0.05 (sai lm loi 1, tớnh bng 5%)
= 0,10 (sai lm loi 2, tớnh bng 10%)
p1=85% (Tỷ lệ tốt + khá của đờng tiêm dới da)
p2=65% (Tỷ lệ tốt + khá của đờng dới lỡi - dự kiến)
2.3.3. Chn mu
120 BN đủ tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu đợc chia thành 2
nhóm một với kỹ thuật ngẫu nhiên n, cú:
- nhóm I (sử dụng đờng dới lỡi SLIT)
- nhóm II (sử dụng đờng tiêm dới da SCIT)
2.3.4. Bin s, ch s nghiên cứu, phng phỏp v cụng c thu thp
thụng tin: Cỏc nhúm bin s nghiờn cu l c im chung ca bnh nhõn.
Tin s d ng. c im lõm sng. c im cn lõm sng. iu tr
v cỏc ch s theo dừi. Phng phỏp thu thp thụng tin l phng vn,
khỏm, xột nghim, chn oỏn, iu tr v cụng c thu thp thụng tin
Giảm ngửi
Thay đổi tình trạng niêm mạc mũi
Tình trạng quá phát cuốn mũi dới
Số lợng
Tỷ lệ %
73
80
60,83
66,66
115
115
111
117
19
80
99
95,83
95,83
92,5
97,5
15,83
66,66
82,5
Nặng
SL
5
9
43
17
%
4,16
7,5
35,83
14,16
SL
48
38
58
58
%
40,0
31,66
48,33
48,33
SL
62
68
10
52,5
Nhận xét:
Triệu chứng hắt hơi, chảy nớc mũi trong mức độ nặng chiếm
tới 51,66% và 56,66% thì triệu chứng ngạt mũi, ngứa mũi mức độ
nặng chỉ có 8,33% và 35%. Tình trạng quá phát cuốn mũi dới mức độ
nặng cũng có tỉ lệ cao với 52,5%.
Bảng 3.7: Đặc điểm cận lâm sàng qua các test chẩn đoán (n=120)
Test
Mức
độ
Âm tính
+
++
+++
++++
Test lẩy da
SL
0
24
32
45
19
%
0
20,0
26,66
37,5
20,0
Tiêu bạch cầu
đặc hiệu
SL
%
0
0
34
28,33
33
27,5
29
24,16
24
20,0
Nhận xét :
Mức độ âm tính với DN D.pt đều xảy ra ở 4 test chẩn đoán
nghĩa là 100% bệnh nhân nghiên cứu đều dơng tính với DN D.pt.
ở các test chẩn đoán mức độ dơng tính cũng khác nhau, ví dụ
dơng tính 1+ ở test lẩy da là 20%, phân huỷ mastocyte 23,3%, tiêu
bạch cầu đặc hiệu 28,33% thì test kích thích mũi chỉ có 2,5%.
10
Bảng 3.8: Nồng độ các kháng thể dị ứng (n=120)
Mức độ
Thấp nhất
Cao nhất
Không bị
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Không bị
Đờng
Nhẹ
tiêm
Trung bình
(n=6)
Nặng
P (đờng dới lỡi, đờng
tiêm)
Dới lỡi
(n=60)
Trớc điều trị
Số lTỷ lệ %
ợng
2
3,33
2
3,33
22
36,66
34
56,66
3
P trớc
sau điều
trị
Sau điều trị
Số lTỷ lệ %
ợng
6
10,0
16
26,66
28
46,66
10
16,66
6
10,00
15
25,0
30
50,0
9
15,0
P trớc,
sau điều
trị
< 0,05
< 0,05
> 0,05
Nhận xét: Nhóm SLIT mức độ nặng trớc ĐT 60%, sau ĐT chỉ còn
4
6,66
15
25,0
22
36,66
31
51,66
28
46,66
13
21,66
6
10,0
1
1,66
5
8,33
16
26,66
21
35,0
32
53,33
30
50,0
12
20,0
4
6,66
1,66
8
13,33
28
46,66
23
38,33
2
3,33
9
15,0
30
50,0
19
31,66
Mức độ
Không bị
Dới lỡi Nhẹ
(n=60) Trung bình
Nặng
Không bị
Đờng
Nhẹ
tiêm
Trung bình
(n=60)
Nặng
P (đờng dới lỡi, đờng
< 0,05
> 0,05
Nhận xét: KQ sau điều trị cho thấy các mức độ triệu chứng ngứa mũi
đều giảm có ý nghĩa thống kê (p0,05).
Bảng 3.17. Triệu chứng giảm ngửi
Đờng
dùng
Dới lỡi
(n=60)
Đờng
tiêm
(n=60)
Giảm
ngửi
Có
Không
Có
Trớc điều trị
Số lợng Tỷ lệ %
10
16,66
50
75,75
9
15,0
Tình trạng
viêm
Trớc điều trị
Số lTỷ lệ
Sau điều trị
Số lợng
Tỷ lệ
P trớc,
sau điều
13
Bình thờng
Dới lỡi Nhẹ
(n=60) Trung bình
Nặng
Bình thờng
Đờng
Nhẹ
tiêm
Trung bình
(n=60)
Nặng
P (đờng dới lỡi, đờng
tiêm)
73,33
11,66
8,33
6,66
71,66
15,0
6,66
6,66
trị
< 0,05
< 0,05
> 0,05
Nhận xét:
Trớc điều trị tất cả các bệnh nhân đều có tình trạng niêm mạc mũi
phù nề, nhợt nhạt. Sau điều trị ở đờng dới lỡi có tới 73,33% niêm mạc mũi
trở lại bình thờng, tỉ lệ này ở đờng tiêm là 71,66%. So sánh kết quả điều trị
giữa 2 phơng pháp này là không có sự khác biệt (P>0,05).
Bảng 3.20. Tình trạng quá phát cuốn mũi dới
Đờng
dùng
Mức độ
Không bị
Dới lỡi Nhẹ
(n=60) Trung bình
53,33
Sau điều trị
Tỷ lệ
Số lợng
%
11
18,33
4
6,66
12
20,0
33
55,0
10
16,66
3
5,0
12
20,0
35
58,33
P trớc,
sau điều
trị
> 0,05
> 0,05
SL
%
SL
%
SL
%
0
0
36 60,0
0
0
38 63,33
13 21,66 13 21,66
11
18,33 8
13,33
18
30,0
8 13,33
14
23,33 8
13,33
%
SL
%
SL
%
0
0
35 58,33
0
0
39
65,0
2
3,33
15
25,0
1
1,66 13 21,66
36
60,0
10 16,66
31
51,66 8
13,33
Trớc điều trị Sau điều trị
Trớc điều trị
Sau điều trị sau điều
trị)
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
0
0
33
55,0
0
0
37 61,66
15
25
14 23,33
13
21,66 12
20,0
19 31,66 11 18,33
19
31,66
8
13,33
Đờng tiêm (n=60)
Trớc điều trị
Sau điều trị
SL
%
SL
%
Âm tính
0
0
31
51,66
0
0
35
58,33
+
19
11,66
+++
13
21,66
3
5,0
16
26,66
4
6,66
++++
14
23,33
0
0
Đờng tiêm
P (trớc,
Thời
sau
Thấp Cao
Thấp Cao
điểm
X
SD
X
SD
điều trị)
nhất nhất
nhất nhất
Trớc
163,9 1426,8 679,96 339,65 163,9 1499,7 635,6 331,73
điều trị
0,05
Nhận xét: Hàm lợng IgE toàn phần sau điều trị đều giảm có ý
nghĩa thống kê ở cả 2 nhóm (p0,05).
Bảng 3.28. Kết quả hàm lợng IgE đặc hiệu (đơn vị UI/ml)
120,8
34,33
26,11
0,55
115,7
32,05
26,91
52,1
8,45
4,03
0,26
42,7
9,84
8,44
P (trớc,
sau
X
SD
nhất nhất
nhất nhất
trị)
Trớc
điều 809 1319 1014,22 95,46 810 1257 990,93 88,12
trị
0,05
Nhận xét :
Trớc điều trị hàm lợng IgG đều thấp hơn so với sau điều trị ở cả
2 nhóm dùng đờng tiêm và đờng dới lỡi, sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p0,05).
18
3.3. Kết quả điều trị MDĐH sau 24 tháng
Bảng 3.30. So sánh kết quả điều trị MDĐH đờng dới lỡi và đờng tiêm
Đờng dới lỡi (n=60)
Đờng tiêm (n=60)
Kết quả
Bảng 3.31. Kết quả việc sử dụng thuốc kèm theo
Mức độ
Đờng dới lỡi (n = 60)
Đờng tiêm (n = 60)
sử
6 tháng 12 tháng 24 tháng 6 tháng 12 tháng 24 tháng
dụng
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
thuốc
Tăng 0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
lên
Nh cũ 0
0
0
0
0
0
0
0
ứng dị ứng giữa DN-KT IgE trên màng tế bào mast.
Kết quả test lẩy da, test kích thích mũi, phản ứng phân huỷ
mastocyte, tiêu bạch cầu đặc hiệu cho thấy 100% bệnh nhân VMDƯ
có mẫn cảm với DN bụi nhà D.pt. Kết quả này cao hơn nghiên cứu
của Phan Quang Đoàn với 91% dơng tính, Trịnh Minh Hùng với 95%
dơng tính, các tác giả nớc ngoài khác nh Holt P.G., Ippolit F. cũng có
kết quả test lẩy da, test kích thích mũi thấp hơn so với kết quả của
chúng tôi. Điều này có thể giải thích do việc lựa chọn trong 387 bệnh
nhân VMDƯ chúng tôi chỉ chọn ra 120 ngời có đủ các tiêu chuẩn để
đa vào nghiên cứu.
4.2. Những thay đổi về lâm sàng v cn lõm sng sau iu tr
MDH bng ng di li bnh nhõn VMD do DN D.pt
4.2.1. Thay i v triu chng c nng
4.2.1.1. Về triệu chứng hắt hơi
Trớc điều trị, bệnh nhân bị triệu chứng hắt hơi ở mức độ nặng
có tỷ lệ cao nhất (34 bệnh nhân, chim 56,66%), đa số bệnh nhân bị
triệu chứng hắt hơi ở mức độ nặng và trung bình (56 bệnh nhân,
93,33%), sau điều trị giảm chỉ còn 58,33%. So sánh với đờng tiêm
cũng có kết quả tơng tự
Nh vậy, sự cải thiện triệu chứng hắt hơi của đờng dới lỡi và đờng tiêm không có sự khác biệt. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu
của Phan Quang Đoàn, Nguyễn Nhật Linh với tỷ lệ giảm triệu chứng
hắt hơi sau MDĐH với D.pt là 81 - 85%, kết quả này cũng tơng đơng
với Marcuci F, Marogona M với triệu chứng hắt hơi giảm khoảng 85 92% sau điều trị bằng đờng dới lỡi
20
4.2.1.2 Về triệu chứng chảy mũi
Trớc điều trị, các bệnh nhân có triệu chứng chảy mũi chủ yếu ở
mức độ trung bình và nặng (có 54 bệnh nhân, 90%). Bệnh nhân có
có ý nghĩa về mặt thống kê (p>0,05).
21
4.2.2. Thay i triệu chứng thực thể
Chúng tôi nghiên cứu trên thăm khám nội soi để đánh giá 2 triệu
chứng thực thể cơ bản trong viêm mũi dị ứng là tình trạng niêm mạc
mũi và tình trạng cuốn mũi, đặc biệt là cuốn dới.
4.2.2.1. Về tình trạng niêm mạc mũi
- Tất cả các bệnh nhân trớc điều trị đều có tình trạng niêm mạc
phù nề, nhợt màu, không có bệnh nhân nào có tình trạng niêm mạc
mũi bình thờng.
- Sau điều trị số bệnh nhân còn tình trạng niêm mạc mũi trung
bùnh 8,33%, nặng 6,66%.
- Đặc biệt có 73,3% trờng hợp tình trạng niêm mạc đã trở về bình
thờng sau điều trị.
So sánh với đờng tiêm: cũng cho kết quả tơng đơng.
4.2.2.2. Về tình trạng quá phát cuốn mũi dới:
- Trớc điều trị, cuốn mũi dới quá phát trung bình, nặng là 40 bệnh
nhân chiếm 66,66%, sau điều trị số này tăng lên 45 bệnh nhân chiếm
75%. Chỉ có tình trạng quá phát nhẹ là giảm từ 15% xuống còn
6,66%.
So sánh với đờng tiêm:
- Trớc điều trị, tình trạng quá phát cuốn mũi dới trung bình và
nặng là 42 chiếm 70%, sau điều trị tỷ lệ này tăng lên 78,33%.
Nh vậy ở cả 2 phơng pháp điều trị đờng dới lỡi và đờng tiêm tác
đều không tác động đến tình trạng quá phát cuốn mũi dới . 4.3.Thay
đổi các chỉ số cận lâm sàng
4.3.1. Test lẩy da
độ IgE toàn phần tăng cao, đôi khi rất cao. Cùng với sự tăng nồng độ
IgE toàn phần thì có một số lợng IgE đặc hiệu, các kháng thể này kết
hợp với dị nguyên phù hợp. Trong điều trị MDĐH, nồng độ IgG cũng
tăng cao sau điều trị, nhất là IgG4.
Kết quả định lợng nồng độ các kháng thể IgE, IgG trớc và sau
điều trị MDĐH một lần nữa chứng minh cho nhận định trên.
Kết quả hàm lợng IgE toàn phần trong huyết thanh trớc và sau
điều trị nh sau: Hàm lợng IgE toàn phần, IgE đặc hiệu giảm rõ rệt,
trong khi IgG tăng rõ rệt. Sau điều trị ở cả đờng dới lỡi và đờng tiêm.
Các kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp nghiên cứu của Đoàn
Thị Thanh Hà, Im Leat, Pebugas M., Vander Stoep N. v.v
4.4. Kt qu chung sau iu tr MDH vi d nguyờn D.pt
Việc đánh giá kết quả cuối cùng đợc tập hợp trên các tiêu chuẩn
về lâm sàng và cận lâm sàng thu đợc cho thấy:
Điều trị đờng dới lỡi: Tỷ lệ tốt là 48,3% và khá là 35,0% (tổng tốt
23
và khá là 83,3%); tỷ lệ trung bình là 13,3%; tỷ lệ kém là3,3%.
Đối với đờng tiêm: Tỷ lệ tốt 50,0%; khá 35,0% (tốt và khá là 85,0%);
tỷ lệ trung bình là 10,0%; tỷ lệ kém là 5,0%. Nh vậy, tỷ lệ thành công
của điều trị đờng dới lỡi là 83,3%, của đờng tiêm là 85,0%.
Ta nhận thấy rằng cả 2 phơng pháp điều trị có đều có hiệu quả đối
với bệnh VMDƯ do mạt bụi nhà D.pt. Phơng pháp điều trị đờng tiêm
cho kết quả tốt hơn so với đờng dới lỡi, nhng sự khác biệt này không
có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Và do vậy ta có thể nói rằng 2 phơng
pháp này cho có hiệu quả tơng đơng nhau.
Các kết quả sau điều trị 24 tháng bằng đờng tiêm và dới lỡi của
chúng tôi cho thấy cao hơn so với một số tác giả: Kết quả của Trịnh
Mạnh Hùng khi GMCĐH ở bệnh nhân VMDƯ bụi nhà là 68%, với
chứng lâm sàng kinh điển với các tỷ lệ: hắt hơi 95,83% - chảy nớc
mũi trong 95,83% - ngạt mũi 92,5% - ngứa mũi 97,5% - giảm ngửi
15,83%.
Các triệu chứng thực thể: Thay đổi tình trạng niêm mạc mũi chiếm
66,66% - tình trạng quá phát cuốn mũi dới 82,5%.
Những bệnh nhân nhóm nghiên cứu có độ tuổi trung bình 31,15
11,86; Có tiền sử dị ứng cá nhân 60,8%; Tiền sử dị ứng gia đình
66,66%.
1.2. Đặc điểm cận lâm sàng
- 100% có mẫn cảm với dị nguyên mạt bụi nhà D.pt từ 1+ đến 4+
qua các test lẩy da, test kích thích mũi, phản ứng phân huỷ mastocyte,
phản ứng trên bạch cầu đặc hiệu.
- Nồng độ trung bình IgE toàn phần 697,96 339,65 UI/ml.
- IgE đặc hiệu: 34,33 26,11 UI/ml
- IgG toàn phần: 1014,22 95,46 mg%.
2. S thay đổi về lâm sàng v cn lõm sng sau iu tr MDH
bng ng di li bnh nhõn VMD do d nguyờn D.pt
2.1. Thay đổi lâm sàng
Các triệu chứng lâm sàng sau điều trị điều đợc cải thiện rõ rệt.
Triệu chứng hắt hơi giảm từ 1 bậc đến 3 bậc là 88,33% tơng tự chảy
nớc mũi trong giảm 96,67%, ngạt mũi giảm 88,33%, ngứa mũi giảm
90%.
2.2. Thay đổi cận lâm sàng
Sau điều trị MDĐH đờng dới lỡi, kết quả cho thấy:
+ Test lẩy da: 60% âm tính, không còn test dơng tính 4+.
+ Test kích thích mũi: 58,33% âm tính, không có test dơng tính
3+, 4+.
+ Phản ứng phân huỷ mastocyte: 55% âm tính, không có phản ứng
dơng tính 4+.
+ Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu: 51,66% âm tính, không có