BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN NGỌC TOÀN
NGHIÊN CỨU
ĐIỀU TRỊ GÃY KHUNG CHẬU KHÔNG VỮNG
BẰNG KHUNG CỐ ĐỊNH NGOÀI
Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình
Mã số: 62 72 01 29 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Quân y
- Thư viện Bệnh viện Chợ Rẫy
24 gãy còn lại; ngoài ra có chấn thương sọ não 11,7% và chấn thương
ngực 14,9%.
2. Kết quả điều trị và một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả
- Kết quả điều trị
Kết quả nắn chỉnh, phục hồi giải phẫu của khung chậu và cố
định bằng khung cố định ngoài đạt tỷ lệ rất tốt và tốt là 61,7%, riêng
loạ
i gãy APC và LC đạt 50/68 trường hợp (73,5%); Đạt trung bình
30,9% và kém 7,4%. Nhờ được cố định, 94/94 trường hợp (100%) đạt
liền xương tốt, đồng thời phục hồi chức năng đạt 64,2% rất tốt và tốt,
riêng loại gãy APC, LC đạt tốt và rất tốt 76,8%; 24,7% trung bình,
kém là 11,1%. Với kết quả chung, rất tốt và tốt đạt 58%, trung bình
27,2% và kém: 14,8%.
Kết quả phục hồi chức năng tương quan tỷ lệ thuận với k
ết
quả phục hồi giải phẫu có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Kết quả phục
hồi chức năng và kết quả chung gãy khung chậu không vững phù hợp
với nhau rất chặt chẽ với hệ số tương quan r= 0,898 và p<0,01; Hai
kết quả này đều phục hồi tốt dần lên có ý nghĩa thống kê trong thời
gian từ 6 – 18 tháng đầu sau chấn thương.
- Yếu tố ảnh hưởng tới kế
t quả
Với loại gãy không vững hoàn toàn (VS, CM), việc nắn
Về hình thái tổn thương: tại cung chậu sau, tổn thương khớp
cùng chậu 81/94 BN (86,2%), trong đó 40,4% tổn thương khớp cùng
chậu cả hai bên; Gãy cánh xương cùng 18 trường hợp (19,2%), có 2
trường hợp gãy cánh xương cùng 2 bên; Gãy xương cánh chậu chiếm
18,1%, đều là tổn thương một bên; Tổn thương kết hợp gặp 21
trường hợp (22,3%), chỉ có 1 trường hợp tổn thương kết hợp ở cả hai
bên. Về tổn thương cung chậu trước, có 63,8% tổn thương gãy xương
tại cung chậu trước (ngành ngồi mu, chậu mu) một bên hoặc cả hai
bên và 36,2% tổn thương doãng khớp mu đơn thuần.
T
ổn thương khác: Tỷ lệ BN sốc chấn thương gặp 68,1%. Vết
thương phần mềm gặp tỷ lệ cao nhất với 90,4%, trong đó vết thương
phần mềm xung quanh khung chậu chiếm 30,9%; Tổn thương xương
khớp lớn khác 53,1%, có 10 trường hợp tổn thương từ 2 xương trở
lên; Tổn thương bụng 36,1%, có 11 trường hợp tổn thương nhiều cơ
quan khác nhau; Tổn thương tiết ni
ệu sinh dục là 19,1%, riêng loại
gãy APC là 11/43 trường hợp (25,6%), tỷ lệ này cao hơn hẳn các loại
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Phạm Đăng Ninh, Nguyễn Ngọc Toàn (2005), “Một số nhận
xét bước đầu qua điều trị 7 trường hợp gãy khung chậu bằng cố
định ngoài tại BV 103”, Y Dược học quân sự, Học viện Quân
y, 30 (5), tr. 84 - 88.
2. Nguyễn Ngọc Toàn, Phạm Đăng Ninh, Nguyễn Vĩnh Thống
(2008), “Đánh giá kết quả điều trị gãy khung chậu không vững
bằng cố định ngoài”, Y học thực hành, (6), tr. 73-76.
3. Phạm Đăng Ninh, Đỗ Đức Bình, Nguyễn Ngọc Toàn (2010),
chiếm tỷ lệ từ 40 đến 55,2% trong tổng số các loại tổn thương khung
chậu. Đây là tổn thương nặng, phức tạp, có tỷ lệ tử vong cao, chỉ
đứng sau chấn thương sọ não, dao động từ 10-20% trong tổng số các
gãy khung chậu. Đặc biệt, nhóm BN gãy hở khung chậu có thông báo
tỷ lệ này từ trên 20% lên tới 50%. Ở Việt nam, Ngô Bảo Khang
(1995) và Nguyễn Đứ
c Phúc (2004) thông báo tỷ lệ gãy khung chậu
chiếm từ 3-5% trong tổng số các loại gãy xương, tuy nhiên chưa ghi
nhận thống kê nào về tỷ lệ tử vong.
Sử dụng khung cố định ngoài đối với gãy khung chậu là giải
pháp đơn giản và an toàn, có thể áp dụng được tại các tuyến có chuyên
khoa. Nhiều tác giả cho rằng, khi cố định ổ gãy xương sớm, đạt tương
đối vững chắc sẽ phát huy tác dụng giảm đ
au, kiểm soát chảy máu nên
giúp phòng và chống sốc rất hiệu quả. Khi ổ gãy đã được cố định,
người bệnh có thể tập vận động sớm, tạo điều kiện thuận lợi để chăm
sóc các vết thương, nhất là vết thương phần mềm có điều kiện mau
chóng phục hồi.
Tư duy theo nguyên lý đó, trong những năm qua, tại khoa
Chấn thương chỉnh hình B
ệnh viện Chợ Rẫy đã thực hiện kết xương
sớm để điều trị những trường hợp gãy khung chậu không vững bằng
khung cố định ngoài loại khung dạng tứ giác phía trước. Với đường
hướng này, khung chậu được nắn chỉnh phục hồi về hình thể giải
phẫu và ổ gãy được cố định tương đối vững chắc. Cùng với việ
c triển
22 [163]….chủ trương can thiệp tối thiểu kết xương ở cung chậu sau
thương dập nát cẳng chân phải cắt cụt chi dưới (1 BN cắt cụt cẳng
chân và 1 BN tháo khớp gối). Như vậy, giống như nhận xét của
Majeed, kết quả phụ
c hồi chức năng sau gãy khung chậu đạt kém chủ
yếu gặp ở những trường hợp còn di lệch cung chậu sau >1,5cm và có
tổn thương các dây thần kinh quan trọng ở chi dưới [87], [142].
4.3.4. Kết quả chung
Kết quả chung thu được rất khả quan, tỷ lệ rất tốt đạt 17,3%,
tốt 40,7 %, trung bình 27,2% và kém là 14,8%. Có 7/12 BN kết quả
kém thuộc loại gãy phức tạp CM.
Theo Witvliet (2008) [164], Schweitzer (2008) [126], Sen
(2010) [128] thì với loại gãy khung chậu không vững hoàn toàn (VS,
CM) việc nắn ch
ỉnh kín và CĐN khó có thể đạt kết quả phục hồi giải
phẫu như mong muốn, ngay cả khi đã bất động tăng cường thêm
bằng kéo liên tục. Vì vậy, hiện nay, một số tác giả Tile (2003) [150],
Uchida (2010) [153], Vecsei (2010) [157], William J (2010)
2 khai phương pháp này, một quan điểm điều trị xuất phát từ thực tiễn,
chúng tôi thấy trong quá trình thực hiện rất cần tìm hiểu đặc điểm tổn
thương giải phẫu của gãy khung chậu không vững và nhận định về
các loại tổn thương này, rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả
điều trị ngày càng tốt hơn. Đó cũng chính là lý do chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu điều trị gãy khung chậu không vững
bằng khung cố định ngoài” nhằm hai mục tiêu:
1- Khảo sát về đặc điểm tổn thương giải phẫu của gãy khung chậu
không vững.
khung chậu trên tử thi một cách cơ bản, chi tiết chưa nhiều.
- Malgaigne (1859), mô tả một loại gãy trong đó có gãy cung chậu
trước (gãy ngành ngồi mu và ngành chậu mu) và gãy cung chậu sau
(gãy dọc xương cánh chậu hoặc sai khớp cùng chậu), 1/2 khung chậu
di lệch lên trên do các cơ
co kéo [trích 96]. Từ sau năm 1980, bắt đầu
có các nghiên cứu cơ bản về tổn thương giải phẫu của gãy khung
chậu. Cùng với sự phát triển của phẫu thuật kết xương bên trong để
điều trị gãy khung chậu, những hiểu biết về tổn thương giải phẫu loại
gãy này ngày càng rõ ràng hơn.
- Bucholz (1981) [36], phẫu tích 47 tử thi có gãy khung chậu, tác giả
nêu đặc điểm tổn thương giải phẫ
u của gãy khung chậu, trong đó tổn
thương cung chậu sau bao gồm: sai khớp cùng chậu 19 trường hợp,
gãy cánh xương cùng 6, gãy xương cánh chậu 1, tổn thương kết hợp
1 trường hợp; Tổn thương cung chậu trước bao gồm: gãy xương mu
hai bên 12 trường hợp, gãy xương mu một bên 8, doãng khớp mu 6
và tổn thương kết hợp 4 trường hợp.
Tác giả cho rằng, vị trí chính xác của tổn thương trên khung
chậu không quan trọng bằng đ
ánh giá được mức độ vững của khung
chậu.
Năm 1990, Young và Burgess đã nghiên cứu 210 trường hợp
gãy khung chậu (162 gãy khung chậu và 48 gãy ổ cối), tổn thương
giải phẫu của các trường hợp gãy khung chậu được đánh giá bằng
chụp phim XQ 3 tư thế (khung chậu thẳng, Inlet, Outlet), tác giả đề
xuất bảng phân loại theo cơ chế chấn thương, tổn thương giải phẫu và
đánh giá độ vững c
ủa khung chậu, gồm 4 loại (LC: 106 BN- 65,4%;
APC: 25 BN – 15,4%; VS: 9 BN- 5,6%; CM: 11 BN- 6,8% và gãy
thiểu bên trong tại cung chậu sau cùng với CĐN khung chậu phía
trước [97], [100].
+ Gãy khung chậu có nguy cơ ô nhiễm cao: gãy hở khung
chậu, vết thương phần mềm rộng vùng xung quanh khung chậu, các
dẫn lưu bàng quang trên xương mu, hậu môn nhân tạo… nên chỉ định
kết xương khung chậu bằng CĐN để hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn
mà vẫn chăm sóc tốt các tổn thương.
4.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
4.3.1. Kết quả phục hồi giải phẫu
Về kết quả phục hồi giải phẫu, chúng tôi đạt mức rất tốt và tốt
là 58/94 BN (61,7%), riêng với hai loại gãy không vững không hoàn
19 tôi đều có nhóm gãy khung chậu không vững không hoàn toàn (APC,
LC) gần tương đương nhau (81,3% và 81,7%), nhưng cùng trong
nhóm này thì tỷ lệ giữa 2 loại gãy APC và LC lại hoán đổi ngược
nhau. Nguyên nhân của sự khác biệt trên, theo chúng tôi, có thể
xuất phát từ cơ chế chấn thương, tuy cùng một nguyên nhân >80%
do TNGT, nhưng các thông báo trên đều tổng kết từ các nước phát
triển, TNGT chủ yếu do xe ô tô. Trái lại, ở nước ta, tai nạn liên
quan đến xe máy chiếm đa số 71/83 trường hợp (91,6%) số
TNGT.
4.2. ĐIỀU TRỊ GÃY KHUNG CHẬU KHÔNG VỮNG BẰNG CỐ
ĐỊNH NGOÀI
4.2.2. Lựa chọn cố định ngoài
Như trên đã trình bày, gãy khung chậu không vững cần phải
được cố định sớm và vững chắc nhằm mục đích giảm đau, kiểm soát
chảy máu, giúp phòng và chống sốc hiệu quả. Khung CĐN tạo điều
kiện thuận lợi cho vận chuyển BN và chăm sóc các tổn thương kết
+ Loại gãy VS (Vertical Shear): gãy khung chậu không vững cả
chiều xoay và chiều dọc. Gãy xương hoặc sai khớp dọc cả cung chậu
trước và sau tại một bên khung chậu, cung chậu sau thường gặp sai
khớp cùng chậu, ít gặp hơn các gãy dọc cánh xương cùng hoặc gãy
xương cánh chậu.
+ Loại gãy CM (Combined Mechanism): là nhóm gãy phứ
c tạp cả 2
bên khung chậu, một bên gãy kiểu VS, bên đối diện có thể gãy kiểu LC
hoặc APC hoặc VS. 5 * Tình trạng không vững của khung chậu
Trong gãy khung chậu được chia thành hai nhóm là gãy khung
chậu vững và không vững. Đánh giá được độ vững hay không vững giúp
cho thầy thuốc tiên lượng mức độ nặng của thương tổn và đưa ra chiến
thuật điều trị thích hợp. Gãy khung chậu không vững là phải có tổn
thương mất liên tục hoàn toàn vòng đai chậu ở ít nhất cả 2 cung chậu
trước và sau, làm mất độ vữ
ng chắc của khung chậu [43], [150].
Young và Burgess (1990) [35], Tile (1996, 1999, 2003)
[148, 149, 150] và các tác giả hiện nay đều thống nhất quan điểm:
gãy khung chậu không vững là gãy khung chậu có gãy xương hoặc
sai khớp (doãng khớp mu, sai khớp cùng chậu) ở cả cung chậu
trước và sau, làm một bên hoặc cả hai bên khung chậu biến dạng,
di lệch theo chiều xoay hoặc theo cả chiều xoay và chiều dọc
- Gãy khung chậu không vững không hoàn toàn (không vững chiều xoay,
vững chiều dọc): loại gãy xoay ngoài (kiểu APC) và loại gãy xoay trong
chức năng
Rất tốt Tốt T. bình Kém
Cộng
Rất tốt 14 8 0 0 22 (27,2%)
Tốt 0 25 4 1 30 (37,0%)
T. bình 0 0 18 2 20 (24,7%)
Kém 0 0 0 9 9 (11,1%)
Cộng
14
(17,3%)
33
(40,7%)
22
(27,2%)
12
(14,8%)
81
(100%)
Nhận xét: kết quả phục hồi chức năng và kết quả chung có sự
tương quan phù hợp với nhau. Mức độ phù hợp của hai yếu tố này ở
mức rất chặt chẽ với hệ số tương quan r = 0,898 và p< 0,01. Chương 4
BÀN LUẬN
4.1. TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU
4.1.1. Tổn thương giải phẫu gãy khung chậu không vững
Theo kết quả bảng 3.5, trong bốn loại gãy khung chậu, loại APC
chiếm tỷ lệ cao nhất (45,7%), gãy LC 26,6%; CM 17,0% và gãy loại VS
81
(100%)
Các trường hợp đạt mức nhất định ở phục hồi giải phẫu thì kết
quả phục hồi chức năng sẽ cùng ở mức đó hoặc thấp hơn. Sự phù hợp
của hai yếu tố này ở mức độ vừa với hệ số tương quan r = 0,581 và
p< 0,05.
* Đánh giá kết quả chung
Kết quả chung:
Rất tốt : 14 BN (17,3%) Trung bình : 22 BN (27,2%)
Tố
t : 33 BN (40,7%) Kém : 12 BN (14,8%)
Tỷ lệ rất tốt và tốt đạt 47/81 BN (58,0%).
- Kết quả chung điều trị gãy khung chậu không vững theo phân loại
Bảng 3.36. Liên quan kết quả chung với phân loại gãy (n = 81).
Kết quả chung Phân
loại
Rất tốt Tốt T. bình Kém
Cộng
APC 5 18 7 4 34
LC 9 10 3 0 22
VS 0 5 3 1 9
CM 0 0 9 7 16
Cộng
14
(17,3%)
33
(40,7%)
22
ẩn đoán gãy khung chậu không vững theo phân
loại của Young và Burgess (1990).
- Điều trị kết xương bằng khung cố định ngoài.
- Tuổi ≥ 16.
* Loại trừ khỏi nhóm nghiên cứu
- Gãy khung chậu kèm theo gãy ổ cối;
- Điều trị kết xương bằng các phương pháp khác không phải CĐN.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu theo phương pháp quan sát mô tả loạt ca bệnh, thử
nghiệm lâm sàng, theo dõi dọc, không nhóm chứng gồm cả tiến cứu
và hồi cứu.
7 - Nghiên cứu tiến cứu: 79 BN vào viện từ tháng 8/2008 đến 11/2011,
được tiến hành sau khi đã thông qua đề cương nghiên cứu và hoàn chỉnh
bảng thu thập số liệu.
- Nghiên cứu hồi cứu: 15 BN vào viện từ tháng 03/2007 đến 7/2008,
thời điểm trước khi thông qua đề cương nghiên cứu, nên phải bổ sung
hoàn chỉnh thêm một số chỉ tiêu, số liệu cần thu thập.
2.2.2. Nghiên cứu đặc điểm tổn thương giải phẫ
u
* Tổn thương khung chậu
- Phân loại tính chất gãy kín – hở khung chậu theo Jones (2002).
- Phân loại tổn thương khung chậu theo Young và Burgess (1990)
+ Loại gãy APC, kiểu lực ép trước sau;
+ Loại gãy LC, kiểu lực ép bên;
+ Loại gãy VS, kiểu lực xé dọc;
+ Loại gãy CM, loại kết hợp gãy cả 2 bên khung chậu (VS + VS
Bảng 3.30. Kết quả phục hồi chức năng theo phân loại gãy (n = 81).
Phục hồi chức năng Phân
loại
Rất tốt Tốt T. bình Kém
Cộng
APC 9 15 6 4 34
LC 12 7 3 0 22
VS 1 5 2 1 9
CM 0 3 9 4 16
Cộng
22
(27,2%)
30
(37,0%)
20
(24,7%)
9
(11,1%)
81
(100%)
Nhận xét: kết quả phục hồi chức năng rất tốt và tốt đạt tỷ lệ
khả quan (64,2%), loại gãy APC và LC có tỷ lệ rất tốt và tốt đạt
43/81 trường hợp (53,1%) tổng số BN đánh giá kết quả xa và đạt
43/56 BN (76,8%) gãy loại này. Có 9 BN phục hồi chức năng kém
gồm: 4 trường hợp thuộc loại gãy phức tạp CM, kết quả nắn chỉnh
phục hồi giả
i phẫu kém, còn di lệch cung chậu sau >1,5 cm, trong
nhóm này có 01 BN kết hợp thêm tổn thương mỏm cụt cẳng chân trái
Cộng p ; χ2
2 22 33,8 1 1,5 23 (35,4%) 0,008; 7,03
4 23 35,4 3 4,5 26 (40,0%) 0,07; 3,25
6 5 7,7 10 15,6 15 (23,1%) <0,01; 17,8
8 0 - 1 1,5 1 (1,5%) <0,01.
Cộng 50 76,9 15 23,1 65 (100%)
Nhận xét: điểm VAS tỷ lệ thuận với mức độ di lệch còn lại của
cung chậu sau, những BN có điểm VAS cao chủ yếu mức di lệch này
≥ 10 mm. Sự khác biệt giữa hai nhóm trên có ý nghĩa thống kê với p
< 0,01.
- Ngắn chi
+ Ngắn chi > 3 cm : 11 trường hợp
+ Ngắn chi 2- 3 cm : 13 trường hợp
+ Ngắn chi 1- 2 cm : 06 trường hợp
+ Cắt cụt cẳng chân: 2 trường hợp và tháo khớp gối: 02
trường hợp.
8 2.2.3. Điều trị bệnh nhân gãy khung chậu bằng cố định ngoài
* Chuẩn bị bệnh nhân
- Khám lâm sàng, cận lâm sàng, xác định chẩn đoán.
- Hội chẩn về chiến thuật xử trí.
- Làm công tác tư tưởng để BN và gia đình yên tâm.
* Chuẩn bị dụng cụ
Bộ khung của Bệnh viện Chợ Rẫy, đây là khung CĐN khung
chậu kiểu tứ giác phía trước (hình 2.2), cấu tạo của khung gồm:
- 2 thanh ngang và 1 thanh giằng chéo b
ằng thép đường kính = 6
Di lệch doãng khớp mu
hoặc cung chậu trước (cm)
< 1 1 - < 2,5 2,5 – 3,5 > 3,5
Di lệch cung chậu sau (cm) < 0,5 0,5 - < 1 1 - 1,5 > 1,5
- Đánh giá diễn biến và thời gian liền xương.
- Các tai biến, biến chứng của kỹ thuật.
* Đánh giá kết quả xa
Thời gian đánh giá kết quả xa: sau khi liền xương và tháo khung ít nhất
03 tháng (tối thiểu 06 tháng sau chấn thương).
- Đánh giá tình trạng đau theo thang điểm VAS [4], [48].
- Đánh giá kết quả phục hồi chức năng theo tiêu chuẩn của Majeed
(1989) (bảng 2.2) [87].
- Đánh giá kết quả chung: để đ
ánh giá một cách tổng thể kết quả
điều trị gãy khung chậu theo các tiêu chí: kết quả phục hồi giải phẫu,
phục hồi chức năng, mức độ liền xương của khung chậu, qua thực tế
quá trình tiến hành nghiên cứu, điều trị chúng tôi xây dựng bảng
điểm đánh giá kết quả chung cho gãy khung chậu (bảng 2.3).
14 * Tai biến và biến chứng sớm
Bảng 3.22. Tổng kê tai biến, biến chứng (n=94).
Tai biến, biến chứng Số BN
Tỷ lệ (%)
Tổn thương TK đùi bì ngoài 07
7,4
Xuyên đinh vào khớp háng 02
2,1
trường hợp nào không liền xương.
Thời gian mang khung ngắn nhất 6,5 tuần và lâu nhất 10,5
tuần; trung bình 8,9 ± 1,3 tuần.
13 3.2.3. Tình trạng sốc chấn thương
Số BN có sốc chấn thương: 64/94 (68,1%).
- 30 BN nhập viện đang trong tình trạng sốc;
- 34 trường hợp có sốc, nhưng đã điều trị ổn định tại tuyến trước.
3.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KHUNG CHẬU
3.4.1. Kết quả gần
* Kết quả nắn chỉnh phục hồi giải phẫu
Bảng 3.19. Kết quả phục hồi giải phẫu theo phân loại gãy (n=94).
Phục hồi giải phẫu Phân
loại
Rất tốt Tốt T. bình Kém
Cộng
APC
6
(37,5%)
21
(50,0%)
15
(51,7%)
1
(1/7)
43
(45,7%)
42
(44,7%)
29
(30,9%)
7
(7,4%)
94
(100%)
Nhận xét: với hai loại gãy APC, LC tỷ lệ phục hồi giải phẫu rất
tốt và tốt 50/68 BN (73,5%). Các trường hợp gãy không vững không
hoàn toàn (APC, LC) đạt kết quả phục hồi giải phẫu khả quan hơn
các gãy không vững hoàn toàn (VS, CM).
10 Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1. Tuổi và giới
94 BN gồm 55 nam (58,5%), 39 nữ (41,5%). Tỷ lệ nam/nữ =
1,41; Tuổi: trẻ nhất 16, cao tuổi nhất 63; tuổi trung bình 30,6 ± 6,3.
3.1.2. Nguyên nhân chấn thương
Bảng 3.2. Nguyên nhân chấn thương (n = 94).
Nguyên nhân Số BN Tỷ lệ (%)
Tai nạn giao thông
Đi ô tô
Đi xe máy
23
0
19
4
24,5
00
20,3
4,2
Nhận xét: gãy kín khung chậu chiếm đa số (75,5%). Có 23
trường hợp gãy hở khung chậu.
11 * Phân loại gãy khung chậu theo Young và Burgess
Bảng 3.5. Phân loại gãy khung chậu theo Young và Burgess (n = 94).
Phân loại Số BN Tỷ lệ (%)
APC 43
45,7
LC 25
26,6
VS 10
10,7
CM 16
17,0
Cộng 94
100,0
Nhận xét: loại gãy APC gặp nhiều nhất (45,7%), loại LC 26,6%.
Số
BN
%
Số
BN
%
Số
BN
%
Số bên
TT
(n
b
=178)
Tổn thương
khớp cùng chậu
43
45,8
38
40,4
81
86,2
119
Gãy cánh xương
cùng
16
17,1
2
2,1
18
trường hợp (36,1%), chấn thương tiết niệu-sinh dục 18 trường hợp
(19,1%), tổn thương xương khớp lớn khác 50 BN (53,1%), vết
thương phần mềm 85 trường hợp (90,4%).
Tổn thương kết hợp hay gặp nhất là vết thương phần mềm ở
các v
ị trí và mức độ khác nhau (90,4%), tiếp đến là gãy xương và sai
khớp khác chiếm 53,1%. Có 11 trường hợp có chấn thương sọ não
gồm: chấn động não 6 trường hợp; dập não 3 và máu tụ nội sọ 2
trường hợp.