Bộ giáo dục và đào tạo - Bộ quốc phòng
Viện nghiên cứu khoa học y - dợc lâm sng 108
***************
Nguyễn Hữu Thắng Nghiên cứu điều trị
gy liên mấu chuyển, dới mấu chuyển xơng đùi
bằng kết hợp xơng với nẹp góc AO Chuyên ngành: Chấn thơng - Chỉnh hình
Mã số: 62.72.07.25 Tóm tắt luận án tiến sĩ y học
Hà Nội - Năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại th viện:
Th viện Quốc gia.
Th viện Bệnh viện Trung ơng Quân đội 108.
Những công trình liên quan
đến luận án đ đợc công bố 1.
Nguyễn Hữu Thắng, Nguyễn Văn Tín, Đỗ Tiến Dũng
(2008), "Nghiên cứu chế tạo dụng cụ dẫn hớng áp dụng
cho kỹ thuật kết hợp xơng bằng nẹp góc AO 95
0
, 130
0
cho
gẫy vùng mấu chuyển và dới mấu chuyển xơng đùi ở
ngời Việt Nam trởng thành", Tạp trí Y học thực hành,
số 8 (614 + 615), tr. 17-20.
2.
Nguyễn Hữu Thắng, Nguyễn Văn Tín (2008), "Hình thái
giải phẫu đầu trên xơng đùi của ngời Việt Nam trởng
thành, một dụng cụ mới đo góc vặn cổ xơng đùi", Tạp chí
Y học thực hành, số 9 (618 + 619), tr. 76-79.
3.
Nguyễn Hữu Thắng, Nguyễn Văn Tín, Đỗ Tiến Dũng,
xơng đùi rất cần thiết trong việc lựa chọn và lắp đặt nẹp góc AO hoặc
các PTKX khác trong điều trị gãy LMC, DMC ở ngời trởng thành.
Trên cơ sở đó, đề tài "Nghiên cứu điều trị gãy liên mấu chuyển, dới
mấu chuyển xơng đùi bằng kết hợp xơng với nẹp góc AO đợc
lựa chọn và thực hiện.
2. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu một số đặc điểm giải phẫu đầu trên xơng đùi ở
ngời Việt Nam trởng thành liên quan đến kỹ thuật KHX với nẹp góc
AO cho gãy LMC, DMC xơng đùi. ứng dụng kết quả của nghiên cứu
này trong phẫu thuật và tạo ra bộ dụng cụ dẫn hớng dùng trong kỹ thuật
đặt nẹp góc AO.
2
- Đánh giá kết quả điều trị gãy LMC, DMC xơng đùi bằng KHX
với nẹp góc AO. Nhận xét một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu
thuật và đề xuất lựa chọn nẹp góc 95
0
hay 130
0
, kinh nghiệm sử dụng
nẹp góc AO.
3. ý nghĩa của đề tài
Đề tài kết hợp nghiên cứu giải phẫu với lâm sàng để ứng dụng hiệu
quả nẹp góc AO trong điều trị gãy LMC, DMC.
Cho biết thêm về các thông số nhân trắc ở đầu trên xơng đùi ngời
Việt Nam trởng thành. Trên cơ sở đó, đề xuất việc lựa chọn nẹp góc AO
và vị trí đặt nẹp phù hợp với các thông số nhân trắc này.
Thiết kế đợc bộ dụng cụ dẫn hớng cho nẹp góc AO và xây dựng
đợc qui trình kỹ thuật kết xơng với bộ dụng cụ này trên lâm sàng. Góp
phần nâng cao kết quả điều trị gãy LMC, DMC bằng nẹp góc AO.
+ Về chất lợng xơng gãy
Singh M. và CS (1970) đã đa ra đợc 6 chỉ số về mức độ loãng
xơng dựa trên hình ảnh XQ. Tuy có một số hạn chế, nhng chỉ số Singh
vẫn đợc nhiều tác giả sử dụng để đánh giá mức độ loãng xơng của BN,
trên cơ sở đó tiên lợng và lựa chọn PTKX cho phù hợp. Nếu chỉ số
Singh dới độ 3 thì KHX với nẹp vít sẽ có nguy cơ thất bại cao.
+ Vấn đề nắn chỉnh ổ gãy
gãy vững LMC: dễ nắn chỉnh và cố định ổ gãy.
gãy không vững LMC: hầu hết các tác giả đều cho rằng, nắn
chỉnh xơng gãy về vị trí giải phẫu là tốt nhất. Hiện nay có rất nhiều
PTKX có thể cố định vững ổ gãy nên phơng pháp Sarmiento và phơng
pháp Dimon - Hughston ít đợc áp dụng cho gãy xơng mới.
1.2.2. Các phơng tiện kết xơng để điều trị gy LMC, DMC
- Nhóm cố định ngoài ống tuỷ
Năm 1932, Sven Johanson đã sử dụng đinh nẹp (Clou - plaque)
để điều trị gãy LMC. Năm 1941, Jewett E.L. đã giới thiệu loại đinh nẹp
liền khối có thể chống di lệch gập góc tốt nhng tỷ lệ đinh xuyên thủng
chỏm xơng đùi là rất cao (từ 15% đến 51%).
Năm 1950, Pugh W.L. đã giới thiệu loại đinh nẹp trợt mang tên
4
ông. Năm 1955, Pohl E. ngời Ba Lan đã chế tạo ra một loại nẹp vít nén
ép động, ngay sau đó Shumpelick W., Jantzen P.M. cải tiến và mô tả
mẫu nẹp này đầu tiên trong điều trị gãy LMC. Callender G.R. (1967)
cũng cải tiến mẫu nẹp của Pohl E. và đa vào sử dụng đầu tiên tại Mỹ.
Hiện nay, nhiều mẫu nẹp vít nén ép động có tên khác nhau và cũng
có một số chi tiết cấu tạo khác nhau nh: Dynamic hip screw (DHS),
Medoff sliding plate, the Percutaneous compression plate, Talon
compression hip screw system, Twin Hook, the Variable angle hip
screw, v.v. Trong đó, DHS đợc sử dụng phổ biến hiện nay.
mạch, hô hấp, u ác tính, đa chấn thơng, loét các điểm tỳ do nằm lâu.
1.3. Điều trị gãy LMC, DMC bằng kết hợp xơng với nẹp góc AO
1.3.1. Cấu tạo nẹp góc AO: những năm 1970 - 1980, AO/ASIF đã đa ra
loại nẹp góc có tên là Angle blade plate hay còn gọi là nẹp góc AO.
Hình 1.13. Nẹp góc AO: A. Nẹp bản rộng 130
0
và B. Nẹp bản rộng
95
0
, lỡi nẹp có thiết diện ngang hình chữ "U" và bề rộng là 16 mm;
C. Nẹp bản hẹp 95
0
, thiết diện ngang lỡi nẹp hình "", bề rộng 15
mm
1.3.2. ứng dụng nẹp góc AO trong điều trị gy LMC, DMC
Trên thế giới: từ năm 1989 đến năm 2008, nhiều nghiên cứu ứng
dụng nẹp góc AO trong điều trị gãy LMC, DMC cho thấy: nẹp có khả
A
B
C
6
năng cố định vững ổ gãy, kết quả về liền xơng và phục hồi chức năng
tốt đạt tỷ lệ cao, ít có biến chứng. Nẹp góc AO 95
0
thích hợp cho loại
gãy xơng có đờng gãy chéo lộn ngợc, gãy DMC. Kỹ thuật đặt nẹp dễ
dàng, không sử dụng màn tăng sáng và bàn chỉnh hình. Chi phí điều trị
thấp. Suriyajakyuthana W. (2004) điều trị 69 BN bị gãy LMC bằng KHX
Nội, Đại học Y Hải Phòng, Đại học Y Thái Nguyên, Học viện Quân Y).
2.1.2. Nghiên cứu trên lâm sàng
- 41 BN bị gãy LMC, DMC đợc điều trị bằng KHX với nẹp góc
AO tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dơng và Viện Chấn thơng - Chỉnh
hình của bệnh viện TƯQĐ 108 từ tháng 10/2005 đến tháng 12/2008.
Gồm 30 nam, 11 nữ, tuổi trung bình là 53,4 (từ 17 tuổi đến 88 tuổi).
- 41 nẹp góc AO bản rộng có nhãn hiệu Mikomed, Ba Lan. Gồm có
30 nẹp góc 130
0
và 11 nẹp góc 95
0
.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu về giải phẫu
- Dụng cụ nghiên cứu: bàn đo góc vặn cổ xơng đùi tự chế đợc
công nhận về sáng kiến cải tiến kỹ thuật tại Học viện Quân Y theo quyết
định số 1573/SK-HVQY; thớc cặp Palmer; thớc đo góc của Aesculap.
- Đo các kích thớc giải phẫu ở đầu trên xơng đùi liên quan đến
kỹ thuật KHX với nẹp góc AO. Gồm 10 chỉ tiêu nghiên cứu.
- Các số đo liên quan đến mốc giải phẫu đợc sử dụng trong kỹ
thuật đặt nẹp góc AO 95
0
, 130
0
ở đầu trên xơng đùi.
- Phân tích kết quả: tính và tơng quan (r) của các chỉ tiêu; xây
dựng công thức tính đờng kính trớc - sau ở giữa cổ xơng đùi (ĐK
1
).
- ứng dụng kết quả: đề xuất việc lựa chọn nẹp góc AO và vị trí đặt
Chơng 3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Kết quả nghiên cứu về giải phẫu
3.1.1. Một số kích thớc giải phẫu của đầu trên xơng đùi
Bảng 3.1. Góc vặn cổ xơng đùi (n = 133)
Góc (độ)
Xơng
10
11 - 15 16 - 20 21- 25 26 - 30 31 - 43 Cộng
Số lợng 13 23 26 32 15 24 133
Tỷ lệ % 9,7 17,3 19,5 24,2 11,3 18 100
= 21,13; SD = 9,26
Góc vặn cổ xơng đùi trung bình là 21,13
0
(từ -10,5
0
đến 43
0
), phân
bố rất tản mạn trong giới hạn chênh lệch là 53
0
. 43,7% số xơng có số đo
góc vặn cổ xơng đùi trong khoảng từ 16
0
đến 25
0
.
Bảng 3.2. Góc cổ - thân xơng đùi (n = 133)
Góc (độ)
Xơng
Xơng
80 81 - 90
91 - 100
101
Cộng
Số lợng 09 53 61 10 133
Tỷ lệ % 06,76 39,85 45,87 7,52 100
= 90,75; SD = 7,44
KC trung bình là 90,75 mm (từ 71 mm đến 115 mm), phân bố khá
tập trung. 85,72% số xơng có số đo KC từ 81 mm đến 100 mm.
Bảng 3.9. Đờng kính trớc - sau ở giữa cổ xơng đùi (n = 133)
ĐK
1
(mm)
Xơng
20
21 - 22 23 - 24 25 - 26 27- 28,5 Cộng
Số lợng 03 56 49 18 07 133
Tỷ lệ % 2,25 42,12 36,84 13,53 5,26 100
= 23,17; SD = 1,77
ĐK
1
trung bình là 23,17 mm (từ 19,5 mm đến 28,5 mm). 97,75%
số xơng có ĐK
1
21 mm và 2,25% số xơng có ĐK
1
20 mm.
Bảng 3.10. Đờng kính trên - dới ở giữa cổ xơng đùi (ĐK
2
0,129
ĐK
1
với ĐK
2
0,642
Tơng quan chặt chẽ: ĐK
1
với ĐK
2
, r = 0,642.
3.1.2. Các số đo liên quan đến mốc giải phẫu đợc sử dụng trong kỹ
thuật đặt nẹp góc AO 95
0
, 130
0
ở đầu trên xơng đùi
Bảng 3.12. KC từ bờ DMC lớn đến bờ trên điểm vào của lỡi nẹp
góc AO 95
0
(n = 133)
KC (mm)
Xơng
9 - 12 13 - 18 19 - 25 Cộng
Số lợng 37 87 09 133
Tỷ lệ % 27,82 65,42 6,76 100
= 14,36; SD = 2,95
KC trung bình là 14,36 mm (từ 9 mm đến 25 mm). 93,24% số
xơng có số đo KC trong giới hạn từ 9 mm đến 18 mm.
Bảng 3.13. KC từ bờ DMC lớn đến bờ trên điểm vào của lỡi nẹp
1
= 0,364 x ĐK
2
+ 11,529 (1)
Trong đó: ĐK
1
, ĐK
2
là các số đo trên xơng thật, đơn vị đo là mm.
+ Cách tính ĐK
1
của BN: đo đờng kính trên - dới ở giữa cổ
xơng đùi trên phim XQ qui ớc khớp háng thẳng (ĐK
2
') với hệ số
phóng đại 15% (khoảng cách từ bóng chụp đến hộp chứa phim là 40
inches 1,01 m. Thay giá trị của ĐK
2
= 0,869 x ĐK
2
' vào công thức (1),
ta đợc công thức: ĐK
1
= 0,316 x ĐK
2
' + 11,529 (2)
* Tóm lại: công thức (2) đợc dùng để dự tính ĐK
1
của BN trớc
khi phẫu thuật, đơn vị đo là mm.
Số đo (mm) 30 - 33 34 - 39 40 Cộng
Số BN 06 29 06 41
ĐK
2
'
= 36,5; SD = 2,869
Số đo (mm) 21 - 22 Từ > 22 đến 24 > 24 Cộng
Số BN 06 29 06 41
ĐK
1
Tỷ lệ % 14,6 70,8 14,6 100
A
B
C
D
E F
G
H
$
I
13
= 23,07; SD = 0,902
ĐK
2
' trung bình là 36,5 mm (32 mm - 43,5 mm). ĐK
1
trung bình là
23,07 mm (21,7 mm - 25,3 mm). 35 BN (85,4%) có ĐK
1
: 8 gãy LMC nhóm A
3
; 3 gãy DMC.
+ Kết quả nắn chỉnh di lệch ổ gãy
Bảng 3.20. Kết quả về nắn chỉnh di lệch ổ gãy (n = 41)
Kết quả
ổ gãy xơng
Tốt Trung bình Kém Cộng
Số lợng 40 01 0 41
Tỷ lệ % 97,6 2,4 0 100
Kết quả nắn chỉnh: 97,6% tốt; 2,4% trung bình, gặp ở 1 BN còn di
lệch góc khép (góc cổ - thân giảm 10
0
).
+ Kết quả về kỹ thuật đặt nẹp
Bảng 3.21. Kết quả về kỹ thuật đặt nẹp vít (n = 41)
Kết quả
ổ gãy xơng
Rất tốt Tốt Trung bình Kém Cộng
Số lợng 35 04 02 0 41
Tỷ lệ % 85,6 9,6 4,8 0 100
Kết quả đặt nẹp: 95,2% rất tốt và tốt; 4,8% trung bình, gặp ở 2 BN
14
có lỡi nẹp chồi ra khỏi cổ chỏm xơng đùi < 1 mm.
* Lỗi kỹ thuật: 4,8% có lỗi kỹ thuật, gặp ở 2 BN đạt kết quả nắn
chỉnh và đặt nẹp ở mức trung bình.
+ Vị trí điểm vào của lỡi nẹp: trong số 41 BN, chỉ có 35 BN đạt
kỹ thuật đặt nẹp rất tốt thì đợc tính về khoảng cách ở bảng 3.22, 3.23.
Kết quả Số BN Tỷ lệ %
15
Liền xơng thẳng trục 37 97,4
Liền xơng lệch trục (góc cổ - thân giảm 10
0
) 01 2,6
Di trú của lỡi nẹp trong cổ chỏm từ 4 mm - 10 mm
02 5,2
Lỡi nẹp xuyên thủng chỏm gây tổn thơng ổ cối
01 2,6
Về liền xơng: 97,4% liền thẳng trục; 2,6% liền lệch trục.
1 BN bị biến chứng: liền lệch, lỡi nẹp làm tổn thơng ổ cối.
Bảng 3.26. Thời gian theo dõi về liền xơng, lấy bỏ PTKX (n = 38)
Thời gian (tháng)
Kết quả
7 - 11 12 - 17 18 - 32 Cộng Tỷ lệ %
Liền xơng vững,
cha lấy bỏ PTKX
0 17 05 22 57,9
Liền xơng, cha đủ
thời gian để lấy PTKX
01 0 0 01 2,6
Liền xơng vững, đã
lấy bỏ PTKX
0 07 08 15 39,5
Cộng 01 24 13 38 100
Có 37 BN (97,4%) đợc theo dõi xa 12 tháng: xơng liền vững.
Trong đó, 22 BN cha lấy bỏ PTKX và 15 BN đã lấy bỏ PTKX.
1 BN (2,6%) đợc theo dõi xa 11 tháng sau KHX, cha lấy PTKX.
, gãy DMC; 17,1% tốt, phần lớn gặp ở các BN bị
gãy LMC nhóm A
2.2
, A
2.3
; 2,4% kém, ở 1 BN bị gãy LMC nhóm A
2.2
, A
2.3
Chơng 4. Bn luận
4.1. Về nghiên cứu giải phẫu
4.1.1. Một số kích thớc về hình thể giải phẫu đầu trên xơng đùi
- Góc cổ - thân xơng đùi: trong nghiên cứu này, góc cổ - thân
trung bình là 128,32
0
phù hợp với kết quả của Lê Gia Vinh, nhng nhỏ
hơn so với kết quả của Hoaglund F.T. (ở ngời Châu Âu là 136
0
/nam,
133
0
/nữ), Toogood P.A. (p < 0,05). Nh vậy, với ngời Việt Nam thì nẹp
góc AO 130
0
có lẽ thích hợp hơn nẹp góc 135
0
vì lỡi nẹp nằm dọc
theo trục cổ xơng đùi nên thực hiện đặt nẹp dễ dàng hơn. 2,25% số
xơng có góc cổ thân xơng đùi 115
- ĐK
1
và ĐK
2
: các kết quả về ĐK
1
có sự khác biệt không có ý nghĩa
giữa nghiên cứu giải phẫu (ĐK
1
của xơng khô là 23,17 mm) và lâm
sàng (ĐK
1
của BN là 23,07 mm), với p > 0,05 (bảng 3.15, tr. 12). Nếu
ĐK
1
21 mm thì nẹp góc AO bản rộng là thích hợp và lỡi nẹp phải đi
qua giữa cổ xơng đùi trên cả hai bình diện. ở nghiên cứu giải phẫu, với
2,25% số xơng có ĐK
1
20 mm thì nẹp góc AO bản hẹp là thích hợp.
ĐK
1
của BN đợc tính nhanh theo bảng lập sẵn dựa vào công thức (2):
Bảng 4.1. Số đo ĐK
1
tơng ứng với số đo ĐK
2
' dùng trong lâm sàng
ĐK
1
phía trớc thân xơng đùi ở ngang mức bờ DMC lớn trở xuống. Do vậy,
đinh dẫn hớng số 1 nên đặt ở nửa phía dới của đờng liên mấu và áp
dụng cho cả nẹp góc 95
0
, 130
0
.
- KC từ đinh dẫn hớng số 1 đến thành xơng phía trớc ở giữa cổ
xơng đùi là 1,88 mm và ĐK
1
là 23,17 mm. Theo tính toán, KC từ đinh
dẫn hớng số 1 đến lỡi nẹp 5,38 mm (1,88 mm + 3,5 mm). Nhng khi
18
thực hiện kỹ thuật thì KC này có thể điều chỉnh từ 4,75 mm đến 5,75
mm cho phù hợp với số ĐK
1
của từng BN. Theo thiết kế, KC từ đinh dẫn
hớng số 1 đến ngành ngang của dụng cụ dẫn góc là 5,25 mm và bề rộng
của đục máng nhỏ hơn bề rộng ngành ngang của dụng cụ dẫn góc là
1mm nên có thể điều chỉnh đợc KC nh đã nêu trên (ảnh 4.1, tr. 18).
Với nẹp góc AO 130
0
Với nẹp góc AO 95
0
ảnh 4.1. KC từ đinh dẫn hớng số 1 đến đến bờ trớc của đờng
hầm trong xơng: theo tính toán 5,38 mm; theo thiết kế = 5,25 mm.
4.2. Về nghiên cứu trên lâm sàng
4.2.1. Các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật
dễ có biến chứng trong và sau phẫu thuật. Tỷ lệ thất bại từ 14% đến trên
50%. Theo Kim W.Y. (2001), DHS không phải là sự lựa chọn đầu tiên
cho BN già có loãng xơng bị gãy không vững LMC. Các loại nẹp có 2
vít bắt vào cổ chỏm, vít cổ chỏm có 4 móc, v.v. đợc sử dụng nhng kết
quả vẫn không khác biệt so với DHS. Nh vậy, khó có thể chọn đợc
PTKX nào là tốt nhất cho BN già. Tuy nhiên, nẹp góc AO cũng có thể
đợc xem xét để lựa chọn vì kỹ thuật đặt nẹp dễ dàng, lỡi nẹp có bản
rộng và tạo đợc chốt xơng trong rãnh chữ U nên ít gây tổn thơng
xơng và có khả năng chống xoay trợt rất tốt. Mặt khác, với BN già thì
việc chống xoay có lẽ quan trọng hơn việc làm tăng khả năng chịu lực tỳ
đè tại ổ kết xơng. Kết quả ở nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ rất thấp về
lỡi nẹp xuyên thủng cổ chỏm.
ở nghiên cứu này có 12 BN bị gãy LMC nhóm A
2.2
, A
2.3
, trong đó
có 11 BN trên 60 tuổi. Lỡi nẹp đợc giữ ổn định tốt ở trong xơng.
+ Gãy LMC nhóm A
3
, gãy DMC: DHS không đợc thiết kế để điều
20
trị cho loại gãy xơng này nên khi dùng nó thì tỷ lệ điều trị thất bại cao
(8% - 56,25%). Đinh nội tuỷ có vít cổ chỏm là thích hợp nhất vì những
u điểm về phơng pháp phẫu thuật và khả năng cố định của nó. Tuy
vậy, gãy thân xơng đùi quanh đầu dới của đinh là một biến chứng
nặng. Nẹp góc AO đợc thiết kế để phù hợp với vai trò nh một đòn bẩy
trong ổ kết xơng, bề mặt chịu lực của lỡi nẹp lớn so với các PTKX
khác. Các tác giả Haidukewych G.J., Kinast C., Meeteren M.C., v.v. đã
0
. BN già có xơng bị tha
loãng nên dùng nẹp góc 130
0
là thích hợp vì lỡi nẹp nằm dọc theo trục
cổ xơng đùi làm tăng độ vững cho ổ kết xơng. BN trẻ tuổi, chất lợng
21
xơng tốt nên lỡi nẹp đợc giữ chắc trong xơng. Do vậy, nẹp góc 95
0
hay 130
0
đều cho kết quả cao, ngoại trừ có chỉ định theo loại gãy xơng.
+ Lựa chọn nẹp góc dựa vào loại gãy xơng: nẹp góc AO 130
0
thích hợp cho gãy LMC nhóm A
1
, A
2
vì lỡi nẹp có vai trò là cột trụ nằm
gần nh vuông góc với đờng gãy xơng. Nẹp góc AO 95
0
thích hợp cho
gãy LMC nhóm A
3
, gãy DMC vì đầu gãy trung tâm tựa vào phần trên
của thân nẹp và đợc giữ vững bởi lỡi nẹp và các vít ở gần góc nẹp.
Mai Châu Thu, Suriyajakyuthana W. chỉ sử dụng một loại nẹp góc
+ Tạo đờng hầm cho lỡi nẹp
Theo Schatzker J.: phẫu thuật viên vừa đục vừa định hớng đục
theo góc cổ - thân và góc vặn cổ xơng nên khó chính xác.
Kỹ thuật trong nghiên cứu: đục theo dụng cụ dẫn góc và điều
chỉnh đợc KC từ lỡi nẹp đến mặt ngoài thành xơng phía trớc ở giữa
cổ xơng đùi từ 2,75 mm đến 3,75 mm tuỳ theo ĐK
1
của BN.
ở nghiên cứu có 4 BN dùng màn tăng sáng để đặt đinh dẫn hớng
số 1. Kết quả đặt nẹp: 95,2% rất tốt và tốt; 4,8% trung bình. Kết quả này
đã chứng minh khả năng áp dụng hiệu quả của bộ dụng cụ tự tạo.
4.2.2. Lỗi kỹ thuật, biến chứng dẫn đến điều trị thất bại
1 BN có lỗi kỹ thuật là lỡi nẹp chồi ra khỏi cổ chỏm < 1mm,
nhng kết quả xa đạt rất tốt. Nguyên nhân là điểm nhô cao nhất của bờ
DMC lớn không rõ nên tính toán KC bị sai lệch từ 0,5 cm đến 1 cm. Do
vậy, đặt đinh số 1 ở thấp so với yêu cầu kỹ thuật.
1 BN nữ 75 tuổi bị gãy LMC nhóm A
2.2
xơng đùi phải: do thực
hiện kỹ thuật nắn chỉnh và đặt nẹp không đạt nên có biến chứng lỡi nẹp
chồi ra khỏi chỏm gây tổn thơng ổ cối dẫn đến kết quả điều trị kém.
4.2.3. Về kết quả điều trị: 100% số BN đợc theo dõi kết quả xa về lâm
sàng; 92,7% (38/41 BN) đợc theo dõi xa về XQ.
- Kết quả về XQ: 100% liền xơng, trong đó 97,4%% liền xơng
thẳng trục, 2,6% liền lệch. 2,6% (1 BN) có biến chứng lỡi nẹp làm tổn
thơng ổ cối. Theo tài liệu, kết quả liền xơng đều đạt ở mức cao
( 88,7%) trong các nhóm BN đợc điều trị bằng các loại PTKX khác
nhau. Tuy vậy, tỷ lệ thất bại về cố định ở một số nghiên cứu vẫn còn cao
nh: theo Kim W.Y. (2001) là 27,5%/với DHS; theo Rethnam U. (2007)
là 16,6%/với đinh nội tuỷ có vít cổ chỏm; v.v.