thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Hải Sơn - Pdf 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP_MSSV: 103108040
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP HẢI SƠN – ĐỨC HÒA –
LONG AN.....................................................................................................................3

1.1.

MÔ TẢ DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP HẢI SƠN – ĐỨC HÒA – LONG
AN ........................................................................................................................3

1.1.1.

Thông tin tổng quát................................................................................3

1.1.2.

Tổ chức cơ cấu không gian....................................................................3

1.1.3.

Phân khu chức năng...............................................................................4

1.1.4.

Vò trí đòa lí và cơ sở hạ tầng ..................................................................7

1.2.2.

Điều kiện khí hậu ..................................................................................8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP_MSSV: 103108040
1.3.

CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG........................................................................11

1.3.1.

Các nguồn gây ô nhiễm môi trường....................................................11

1.3.2.

Biện pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường...............................................12

1.3.2.1.

Môi trường nước ...........................................................................12

1.3.2.2.

Môi trường khí ..............................................................................13

Bể điều hòa..........................................................................................15

2.1.6.

Bể lắng .................................................................................................16

2.1.7.

Bể lọc ...................................................................................................17

2.2.

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HOÁ HỌC.........................................................17

2.2.1.

Đông tụ và keo tụ ................................................................................17

2.2.2.

Trung hòa .............................................................................................18

2.2.3.

Oxy hoá khử.........................................................................................19

2.2.4.

Điện hóa...............................................................................................19


Công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên ..........................................22

2.4.1.1.

Ao hồ sinh học( ao hồ ổn đònh nước thải) ...................................22

2.4.1.2.

Phương pháp xử lý qua đất...........................................................23

2.4.2.

Công trình xử lý sinh học hiếu khí ..................................................23

2.4.2.1.

Bể phản ứng sinh học hiếu khí – Aerotank.................................23

2.4.2.2.

Mương oxy hóa.............................................................................27

2.4.2.3.

Lọc sinh học – Biofilter................................................................27

2.4.2.4.

Đóa quay sinh học RBC ( Rotating biological contactors) ..........28


3.2.2.

Khu công nghiệp Tân Bình..................................................................37

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP_MSSV: 103108040
3.3.

LỰA CHỌN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI..............38

3.4.

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI..................................39

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP
TRUNG KCN HẢI SƠN............................................................................................42

4.1

HẦM BƠM TIẾP NHẬN............................................................................43

4.2

SONG CHẮN RÁC THÔ ...........................................................................44

4.3

LƯỚI CHẮN TINH.....................................................................................47


BỂ KHỬ TRÙNG....................................................................................86

4.12.

BỂ NÉN BÙN..........................................................................................88

4.13.

MÁY ÉP BÙN.........................................................................................91

4.14.

TÍNH TOÁN LƯNG HOÁ CHẤT SỬ DỤNG....................................92

CHƯƠNG 5: TÍNH KINH TẾ....................................................................................95

5.1.

PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH.........................................................................95

5.1.1.

Cơ sở tính toán .....................................................................................95

5.1.2.

Chi phí xây dựng..................................................................................95

5.1.3.


Chi phí điện năng..........................................................................99

5.3.2.3.

Chi phí nhân công.........................................................................99

5.3.2.4.

Chi phí sữa chữa .........................................................................100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................101

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Tiêu chuẩn nước thải đầu vào và ra của trạm xử lý nước thải tập
trung Khu Công Nghiệp Hải Sơn.................................................................................1

PHỤ LỤC 2: Catalogue về đóa sục khí.......................................................................3

PHỤ LỤC 3: Đặc tính của một số loại máy thổi khí dạng JET.................................5

PHỤ LỤC 4: Catalogue về bơm chìm của hãng Info Center.....................................6

PHỤ LỤC 5: Bơm đònh lượng tự điều chỉnh theo pH.................................................7

PHỤ LỤC 6: Lưu lượng kế hãng KROHNE...............................................................8

PHỤ LỤC 7: Catalogue về thiết bò rút nước kiểu phao.............................................9



Bảng 9. Giá thành thiết bò..........................................................................................96ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP_MSSV: 103108040
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Bản đồ vị trí địa lí khu cơng nghiệp Hải Sơn..................................................8

Hình 2. Sơ đồ nguyên tắc hệ thống thoát nước thải khu công nghiệp Hải Sơn......12

Hình 3. Bể lắng ngang ...............................................................................................16

Hình 4. Quá trình tạo bông cặn của các hạt keo.......................................................18

Hình 5. Sơ đồ công nghệ đối với bể Aerotank truyền thống ...................................24

Hình 6. Sơ đồ làm việc của bể Aerotank có ngăn tiếp xúc. ....................................25

Hình 8. Sơ đồ làm việc của bể Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh............................26

Hình 9. Bể lọc sinh học nhỏ giọt ...............................................................................28

Hình 10. Quá trình vận hành của bể SBR.................................................................30

Hình 11. Bể UASB.....................................................................................................31

Hình 12. Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Việt Nam Singapore ..........................36

- Phương pháp phân tích chi phí lợi ích: nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế trong
quá trình xử lý nước thải của các phương pháp xử lý.
3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI.
Đồ án tập trung nghiên cứu những nội dung chính sau:
- Nghiên cứu tổng quan các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp
- Tìm hiểu những vấn đề kinh tế và môi trường tại khu công nghiệp Hải Sơn.
- Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Hải Sơn.
- Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng công trình cho hệ thống xử lý nước thải
KCN Hải Sơn.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-2-
4.
GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
.
Với mục tiêu nghiên cứu được xác đònh, đề tài này chỉ thực hiện trong giới
hạn tìm hiểu về tính chất và lưu lượng nước thải phát sinh từ các nhà máy trong
KCN, từ đó, tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải phù hợp.
5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.
Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu tìm hiểu về thành phần tính
chất nước thải phát sinh tại KCN Hải Sơn cùng các phương pháp xử lý để thiết kế
HTXLNT tập trung phù hợp cho KCN, mang tính khả thi cao. Kết quả tính toán
thiết kế của đề tài có thể làm cơ sở cho công ty đầu tư hạ tầng KCN Hải Sơn tham
khảo để đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo KCN luôn xanh sạch đẹp, hạn chế
đến mức thấp nhất các tác động tiêu cực của nước thải chưa xử lý đến môi trường
xung quanh.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Tổng cộng 46,5087 100
(
Ngu

n: Ban qu

n lí Khu Công Nghiệp Hải Sơn)

1.1.3. Phân khu chức năng.

Khu trung tâm điều hành gồm các công trình
: Trụ sở Ban quản lý,
văn phòng đại điện các Công ty, xí nghiệp, công trình dòch vụ cho sản xuất công
nghiệp như chi nhánh ngân hàng, chi nhánh bưu điện, hải quan công an, ban quản
lý các công trình nghỉ ngơi giải trí, thể dục thể thao diện tích 0,4 ha.

Khu vực các xí nghiệp công nghiệp:
bao gồm các lô đất có quy mô từ
1,16 ha đến 2,84 ha với kích thước các lô trung bình 100m × 120m với diện tích
33,63 ha.

Khu vực kho tàng bến bãi
với diện tích 2,2 ha.

Khu vực các công trình giao thông:
với diện tích 4,86 ha.

Đất xây dựng các công trình đầu mối gồm
: Trạm điện, trạm xử lý
nước cấp, trạm xử lý nước bẩn, các công trình cung cấp và đảm bảo kỹ thuật với

Đường phụ: Số 2: rộng 7m, vỉa hè 3mx2, lộ giới 13m. tổng chiều dài:865m
Số 3: rộng 4m, vỉa hè 2mx2, lộ giới 8m. tổng chiều dài: 395m
1.1.4.3. Hệ thống cấp nước.

Nguồn nước:
• Trong tương lai sẽ sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Đức Hoà, xây
dựng phục vụ cụm công nghiệp và dân cư khu vực Đức Hoà.
• Trước mắt nguồn nước cấp cho dự án là nguồn nước từ giếng khoan tại chỗ
với công suất Q= 1.900 m
3
/ngày, đài nước có sức chứa 100m
3
, chiều cao
20m.
• Tổng nhu cầu sử dụng nước :1.860m
3
/ngày đêm
• Tiêu chuẩn dùng nước : 40m
3
/ ha
• Nhu cầu dùng nước chữa cháy với lưu lượng 15lit/s trong 7 giờ

Mạng lưới
• Từ trạm dẫn nước đến dự án bằng đường ống chính Þ 200, từ ống chính dẫn
đến các khu vực và công trình bằng các ống nhánh Þ 150.
• Trên các tuyến đường bố trí các trụ cứu hoả Þ 100 ÷ Þ 150 với khoảng cách
trụ từ 120 ÷ 150m.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH

1.1.4.4. Hệ thống cấp điện.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-7-

Nguồn điện
: Lấy từ trạm biến thế Đức Hoà 110/220 KV - 2×25 MVA
qua đường dây 15KV – 22KV hiện tại cấp theo đường Tỉnh 825.
9 Chỉ tiêu cấp điện : 250 KW /ha ( các nhà máy xí nghiệp)
9 Nhu cầu sử dụng : 37,79 triệu KWh/ năm.
9 Tổng nhu cầu (kể cả tổn hao và dự phòng) : 41,568 triệu KWh/năm.
9 Tổng công suất (kể cả tổn hao và dự phòng) : 20,783 KW

Mạng lưới:
• Nối từ đường dây trung thế cặp theo đường Tỉnh 825 đến trạn biến thế và
đến các công trình xí nghiệp, hạ thế sử dụng hệ thống đèn đường nội bộ
cụm công nghiệp.
• Toàn bộ khu vực có một trạm hạ thế 22/0,4KV cấp điện cho các đèn đường.
Tổng công suất là 30 KVA (mỗi tram 1×15 KVA).
1.1.4.5. Vệ sinh môi trường.
• Bố trí bãi thu gom chất thải rắn tập trung( trạm trung chuyển) có quy mô
0,5 - 1 ha, cạnh trạm xử lý nước thải.
• Bố trí thu gom hàng ngày không để ứ đọng làm ảnh hưởng đến môi trường
xung quanh.
1.2. CÁC ĐIỀU KIỆN TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
TẠI ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN.
1.2.1. Vò trí đòa lí và cơ sở hạ tầng.
Khu vực xây dựng dự án thuộc huyện Đức Hoà, tỉnh Long An nên điều

o
C.
• Nhiệt độ trung bình nhiều năm biến động trong khoảng: 25,9 – 27,8
o
C.
• Chế độ nhiệt ít biến động qua các tháng trong năm, thường chỉ dao động từ
0,2 – 1,7
o
C.
• Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất và tháng thấp nhất khoảng
4,5
o
C.
THỦ D ẦU M O ÄT
THỦ D ẦU M O ÄT
THỦ D ẦU M O ÄT
THỦ D ẦU M O ÄT
THỦ D ẦU M O ÄT
THỦ D ẦU M O ÄT
THỦ D ẦU M O ÄT
THỦ D ẦU M O ÄT
THỦ D ẦU M O ÄT
CỦ CHI
CỦ CHI
CỦ CHI
CỦ CHI
CỦ CHI
CỦ CHI
CỦ CHI
CỦ CHI

Q.GÒ VẤP
Q.GÒ VẤP
Q.GÒ VẤP
Q.GÒ VẤP
Q.GÒ VẤP
Q.GÒ VẤP
VĨNH LỘC
VĨNH LỘC
VĨNH LỘC
VĨNH LỘC
VĨNH LỘC
VĨNH LỘC
VĨNH LỘC
VĨNH LỘC
VĨNH LỘC
tân sơn nhất
tân sơn nhất
tân sơn nhất
tân sơn nhất
tân sơn nhất
tân sơn nhất
tân sơn nhất
tân sơn nhất
tân sơn nhất
Q.12
Q.12
Q.12
Q.12
Q.12
Q.12

bình mỹ
bình mỹ
bình mỹ
bình mỹ
bình mỹ
bình mỹ
bình mỹ
bình mỹ
bình mỹ
p h ạm v ăn co äi
p h ạm v ăn co äi
p h ạm v ăn co äi
p h ạm v ăn co äi
p h ạm v ăn co äi
phạm văn cội
phạm văn cội
phạm văn cội
p h ạm v ăn co äi
trung lập
trung lập
trung lập
trung lập
trung lập
trung lập
trung lập
trung lập
trung lập
hạ
hạ
hạ

CỦ CHI
CỦ CHI
CỦ CHI
tân phú
tân phú
tân phú
tân phú
tân phú
tân phú
tân phú
tân phú
tân phú
trung
trung
trung
trung
trung
trung
trung
trung
trung
K
C
N

H
A
Û
I



H
A
Û
I

S
Ơ
N
K
C
N

H
A
Û
I

S
Ơ
N
K
C
N

H
A
Û
I



H
A
Û
I

S
Ơ
N
HẬU NGHĨA
HẬU NGHĨA
HẬU NGHĨA
HẬU NGHĨA
HẬU NGHĨA
HẬU NGHĨA
HẬU NGHĨA
HẬU NGHĨA
HẬU NGHĨA
tân h o äi an
tân h o äi an
tân h o äi an
tân h o äi an
tân h o äi an
tân h o äi an
tân h o äi an
tân h o äi an
tân h o äi an
tân thông
tân thông
tân thông

ĐỨC HOÀ
ĐỨC HOÀ
ĐỨC HOÀ
S
.
V
O
Ø
M

C
O
Û
S
.
V
O
Ø
M

C
O
Û
S
.
V
O
Ø
M
C

Û
S
.
V
O
Ø
M

C
O
Û
S
.
V
O
Ø
M
C
O
Û
S
.
V
O
Ø
M

C
O
Û

phước thạnh
phước thạnh
phước thạnh
phước thạnh
phước thạnh
phước thạnh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-9-
• Nhiệt độ thấp nhất thường là tháng 12 và tháng 1. Nhiệt độ cao nhất thường
là tháng 4 và tháng 5.
 Lượng mưa:
• Khu vực khai thác dự án có khí hậu đặc trưng của vùng nhiệt đới với hai
mùa rõ rệt.
• Mưa bắt đầu từ tháng 5 ÷ 11 với lương mưa trung bình (từ năm 2003 – 2007)
khoảng 1.157 – 1.708 mm, chiếm 93 – 97% lương mưa cả năm.
• Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 với lượng mưa khoảng 39 – 125
mm chiếm khoảng 3 -7% lượng mưa cả năm. Mùa khô giảm đi rõ rệt, sông
thường có lưu lượng nhỏ nhất, mưc6 nước ngầm hạ thấp sâu hơn và mực
nước biển xâm nhập vào đất liền theo các con sông đạt giá trò lớn nhất.
 Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí phụ thuộc vào lượng mưa, vào các mùa trong năm. Độ ẩm
trung bình tại các tram quan trắc ở Long An từ 80,5% đến 89,3%,cac nhất vào mùa
mưa (80 – 91%) và thấp nhất vào các tháng mùa khô (73 – 88%).
- Độ ẩm trung bình các năm (2003 – 2007) tại trạm Tân An: 87,4%
- Độ ẩm trung bình các năm (2003 – 2007) tại tram Mộc Hoá: 80,3%
 Chế độ nắng
Số giờ nắng tỉnh Long An quan trắc qua các năm đạt trung bình từ 2,247 –

Thực vật
: chủ yếu gồm cây lúa, cây mía….
Động vật
: động vật cạn chủ yếu là các loại gia súc và gia cầmnuôi trong nhà
như: Trâu, bò, gà, vòt…..; động vật nước là các loại cá, tôm. Ngoài ra còn có các
loại côn trùng, sinh vật nhỏ như các loại cào cào, châu chấu, chuồn chuồn, các loại
bò sát khác vẫn phát triển bình thường như các vùng nông thôn khác.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-11-
1.3. CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
1.3.1. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường.
Các nguồn có khả năng gây ra ô nhiễm trong quá trình hoạt động của khu
công nghiệp Hải Sơn gồm:
• Nước thải:
- Nước mưa thu gom trên toàn diện tích dự án.
- Nước thải sinh hoạt của toàn bộ số người làm việc và sinh sống trong khu
công nghiệp.
- Nước thải công nghiệp tạo ra từ quá trình sản xuất khác nhau của các nhà
máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp.
- Nước thải từ các công trình hạ tầng dòch vụ: xử lý nước cấp, khu nhiên liệu.
• Khí thải:
- Khói thải từ quá trình đốt nhiên liệu: máy phát điện, đốt khí gas.
- nhiễm không khí từ các dây chuyền sản xuất.
- Khí thải từ các hoạt động giao thông vận tải.
• Tiếng ồn:
- Tiếng ồn sản xuất công nghiệp.

ơ
n
NƯỚC MƯA

NƯỚC THẢI CÔNG
NGHIỆP QUY ƯỚC SẠCH

NƯỚC THẢI SINH HOẠT
NƯỚC THẢI CÔNG
NGHIỆP Ô NHIỄM
CÔNG TRÌNH XỬ LÝ SƠ
BỘ: SONG CHẮN RÁC
CÔNG TRÌNH XỬ LÝ SƠ
BỘ: BỂ TỰ HOẠI
TRẠM XỬ LÝ
TẬP TRUNG
HỆ THỐNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI SAU XỬ LÝ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-13-
1.3.2.2. Môi trường khí.
Sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau:
- Hoàn thiện công nghệ, sử dụng công nghệ không có hoặc ít chất thải.
- Quản lý và vận hành đúng.
- Sử dụng cây xanh để hạn chế ô nhiễm không khí.
- Sử dụng thiết bò xử lý ô nhiễm không khí.
1.3.2.3. Chất thải rắn và chất thải nguy hại.
Vấn đề xử lý chất thải rắn được giải quyết như sau:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-15-
2.1.2. Lưới lọc.
Lưới lọc dùng để khử các chất lơ lửng có kích thước nhỏ, thu hồi các thành
phần quý không tan hoặc khi cần phải loại bỏ rác có kích thước nhỏ. Kích thước
mắt lưới từ 0,5÷1,0mm.
Lưới lọc thường được bao bọc xung quanh khung rỗng hình trụ quay tròn
(hay còn gọi là trống quay) hoặc đặt trên các khung hình dóa.
2.1.3. Bể lắng cát.
Bể lắng cát đặt sau song chắn, lưới chắn và đặt trước bể điều hòa, trước bể
lắng đợt I. Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô nặng như cát, sỏi, mảnh vỡ
thủy tinh, kim loại, tro tán, thanh vụn, vỏ trứng… để bảo vệ các thiết bò cơ khí dễ
bò mài mòn, giảm cặn nặng ở các công đoạn xử lý tiếp theo. Bể lắng cát gồm 3
loại:
∗ Bể lắng cát ngang
∗ Bể lắng cát thổi khí
∗ Bể lắng cát ly tâm
2.1.4. Bể tách dầu mỡ.
Các loại công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công
nghiệp, nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước. Các chất này
sẽ bòt kín lỗ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể sinh học…và chúng cũng
phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăn trong quá trình
lên men cặn.
2.1.5. Bể điều hòa.
Bể điều hòa được dùng để duy trì dòng thải và nồng độ vào công trình xử lý
ổn đònh, khắc phục những sự cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

với kích thước tương đối nhỏ sau bể lắng bằng cách cho nước thải đi qua các vật
liệu lọc như cát, thạch anh, than cốc, than bùn, than gỗ, sỏi nghiền nhỏ… Bể lọc
thường làm việc với hai chế độ lọc và rửa lọc. Quá trình lọc chỉ áp dụng cho các
công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng và cần thu hồi một số thành phần q hiếm
có trong nước thải. Các loại bể lọc được phân loại như sau:
∗ Lọc qua vách lọc.
∗ Bể lọc với lớp vật liệu lọc dạng hạt.
∗ Thiết bò lọc chậm.
∗ Thiết bò lọc nhanh.
2.2. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HOÁ HỌC.
2.2.1. Đông tụ và keo tụ.
Phương pháp đông tụ-keo tụ là quá trình thô hóa các hạt phân tán và nhũ
tương, độ bền tập hợp bò phá hủy, hiện tượng lắng xảy lắng.
Sử dụng đông tụ hiệu quả khi các hat keo phân tán có kích thước 1-100μm.
Để tạo đông tụ, cần có thêm các chất đông tụ như:
 Phèn nhôm Al
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O. Độ hòa tan của phèn nhôm trong nước ở
20
0
C là 362 g/l. pH tối ưu từ 4.5-8.
 Phèn sắt FeSO
4
.7H

NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-18-
Khác với đông tụ, keo tụ là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các hợp
chất cao phân tử vào. Chất keo tụ thường sử dụng như: tinh bột, ester, cellulose, …
Chất keo tụ có thể sử dụng độc lập hay dùng với chất đông tụ để tăng nhanh quá
trình đông tụ và lắng nhanh các bông cặn. Chất đông tụ có khả năng làm mở rộng
phạm vi tối ưu của quá trình đông tụ, làm tăng tính bền và độ chặt của bông cặn,
từ đó làm giảm được lượng chất đông tụ, tăng hiệu quả xử lý. Hiện tượng đông tụ
xảy ra không chỉ do tiếp xúc trực tiếp mà còn do tương tác lẫn nhau giữa các phân
tử chất keo tụ bò hấp phụ theo các hạt lơ lửng. Khi hòa tan vào nước thải, chất keo
tụ có thể ở trạng thái ion hoặc không ion, từ đó ta có chất keo tụ ion hoặc không
ion.

Hình 4. Quá trình tạo bông cặn của các hạt keo
2.2.2. Trung hòa.
Nước thải của một số ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp hóa chất, do
các quá trình công nghệ có thể có chứa các acid hoặc bazơ, có khả năng gây ăn
mòn vật liệu, phá vỡ các quá trình sinh hóa của các công trình xử lý sinh học,
đồng thời gây các tác hại khác, do đó cần thực hiện quá trình rung hòa nước thải.
Các phương pháp trung hòa bao gồm:
∗ Trung hòa lẫn nhau giữa nước thải chứa acid và nước thải chứa kiềm.

Trích đoạn TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI LỰA CHỌN QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status