tính toán thiết kế hệ thống XLNT nhà máy thủy sản Vĩnh Hoàn - tỉnh Đồng Tháp - Pdf 33

Đồ án tốt nghiệp
GVHD:T.S Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy thủy sản Vónh
Hoàn-Đồng Tháp
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
I.1 Đặt vấn đề
Công nghiệp chế biến thủy sản là một trong những ngành công nghiệp
phát triển khá mạnh ở khu vực phía Nam, bên cạnh những lợi ích to lớn đạt được
về kinh tế – xã hội, ngành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều vấn đề về môi
trường cần phải giải quyết, trong đó ô nhiễm môi trường do nước thải là một trong
những mối quan tâm hàng đầu. Theo các báo cáo về hiện trạng Môi trường, hiện
nay vấn đề bảo vệ mơi trường chưa được quan tâm đúng mức. Thực tế khoảng 90%
cơ sở cơng nghiệp và các khu cơng nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải.
Nguyên liệu của ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản rất phong phú và đa
dạng, chính vì thế tính chất và thành phần nước thải của ngành công nghiệp này
cũng rất đa dạng và phức tạp. Qua nghiên cứu và thực tế đã chứng minh: nguồn
nước thải thuỷ sản đối với các khâu chế biến cơ bản, nguồn thải chính từ khâu xử
lí và bảo quản nguyên liệu trước khi chế biến, khâu xả đông làm vệ sinh thiết bò
nhà xưởng. Nước thải thuỷ sản nói chung và nước thải thuỷ sản từ quá trình chế
biến cá Basa nói riêng sẽ là nguồn ô nhiễm hữu cơ vô cùng nghiêm trọng nếu
không được quan tâm và xử lí kòp thời. Nó có thể làm ô nhiễm các nguồn nước
mặt, nước ngầm, huỷ hoại hệ thuỷ sinh vật và gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con
người.
Trước tình hình trên, đã có một số đề tài nghiên cứu và thiết kế các hệ thống xử
lý nước thải cho ngành chế biến thuỷ sản . Trong đó, có nhiều đề tài đã được ứng
dụng vào thực tế và đem lại kết quả khả quan.
SVTH: Vũ Thò Hương Thảo Trang 1
MSSV: 103108179
Đồ án tốt nghiệp
GVHD:T.S Tôn Thất Lãng

Hoàn-Đồng Tháp
• Việc thực hiện đề tài bao gồm nhiều yếu tố khác nhau do đó việc
thu thập các tài liệu liên quan đến đề tài là vấn đề rất cần thiết.
• Tham khảo các đề tài liên quan đến ngành chế biến thuỷ sản nói
chung và chế biến cá basa, cá tra nói riêng
• Nghiên cứu, thu thập các tài liệu liên quan đến đề tài
• Tài liệu về điều kiện tự nhiên:đòa chất, đòa mạo, thuỷ văn
• Tài liệu về điều kiện kinh tế, xã hội
• Tài liệu về hiện trạng môi trường công ty
• Xử lí tổng hợp các tài liệu thu thập theo mục tiêu đề ra
• Thu thập và phân tích dữ liệu của các nghiên cứu và đề tài trước
đây.
2. Phương pháp quan sát mô tả
Khảo sát đòa hình, thực tế công ty.Đây là phương pháp truyền thống và có
tầm quan trọng đối với việc tính toán và bố trí mặt bằng hệ thống XLNT. Từ
đó tính toán thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tiễn và khả năng của công ty
3. Phương pháp trao đổi ý kiến chuyên gia
Trong quá trình thực hiện đề tài được sự hướng dẫn của các chuyên gia
nghiên cứu về lónh vực này, các cán bộ trực tiếp làm việc thực tế.
4. Phương pháp phân tích chỉ tiêu nước thải
Nghiên cứu, tham gia tiến hành, lấy mẫu để xem xét lưu lượng,phân tích
các chỉ tiêu nước thải tại công ty.
Lấy mẫu là quá trình chọn lựa 1 hoặc 1 vài mẫu từ một tập hợp lớn để từ
đó dự đoán về tình trạng hay kết quả của một tập hợp lớn hơn.Trong việc chọn
mẫu, luôn cố gắng để đạt độ chính xác cao nhất và tránh các đònh kiến trong việc
SVTH: Vũ Thò Hương Thảo Trang 3
MSSV: 103108179
Đồ án tốt nghiệp
GVHD:T.S Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy thủy sản Vónh

• Đề tài được nghiên cứu bổ sung, phát triển rộng cho các nhà máy,
công ty xử lí nước thải thuỷ sản nói chung trên cả nước.
• Đề tài góp phần nâng cao chất lượng nguồn nước, bảo vệ tài nguyên
Môi trường.
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỦY SẢN
II.1 Tổng quan
Chế biến thủy hải sản được xem là một trong những ngành công nghiệp
mũi nhọn ở Việt Nam. Theo số liệu thống kê của bộ thủy sản, chúng ta có hơn
1.470.000 ha mặt nước sông ngòi dùng cho nuôi trồng thủy sản.Ngoài ra còn có
hơn 544.500.000 ha ruộng trũng,56.200.000 ha hồ …dùng để nuôi cá.
Mặt khác nước ta nằm trong vùng có đòa lý thuận lợi với bờ biển dài
3.260km, vùng biển và thềm lục đòa rộng lớn hơn 1 triệu km
2
đã tạo thành một
vùng nước lợ thích hợp cho việc nuôi trồng thủy hải sản có giá trò kinh tế cao.
Biển Việt Nam thuộc vùng biển Nhiệt đới có nguồn lợi vô cùng phong
phú. Tổng trữ lượng cá tầng đáy vùng biển Việt Nam có khoảng 1,7 triệu loài,
khả năng cho phép khai thác khoảng 1 triệu tấn/năm. Tổng trữ lượng cá tầng trên
khoảng 1.2-1.3 triệu tấn.Nguồn lợi thủy sản chủ yếu là tôm cá, có khoảng 3 triệu
tấn/name nhưng hiện nay mới chỉ khai thác hơn 1 triệu tấn/năm.
SVTH: Vũ Thò Hương Thảo Trang 5
MSSV: 103108179
Đồ án tốt nghiệp
GVHD:T.S Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy thủy sản Vónh
Hoàn-Đồng Tháp
Cùng với ngành nuôi trồng và khai thác thủy sản thì ngành chế biến thủy
sản đã có nhiều đóng góp trong thành tích chung của ngành thủy sản VN, trong
đó mặt hàng đông lạnh khoảng 80%.

2002
2.000 177
2003
2.021 – 2.100 178,8 – 185,8
2004
2.250 179,5
2005
2.450 181
1998
858 75,9
Đồ án tốt nghiệp
GVHD:T.S Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy thủy sản Vónh
Hoàn-Đồng Tháp
Cùng nhòp với sự phát triển của cả nước, ngành chế biến thủy hải sản đang
ngày càng phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng, do đó lượng
nguyên liệu đưa vào chế biến ngày càng nhiều. Năm 1991 chỉ khoảng 130.000
tấn nguyên liệu được đưa vào dùng chế biến xuất khẩu (chiếm 15%) và chế biến
tiêu dùng cho nội đòa (khoảng 30%), còn lại được sử dụng dưới dạng tươi sống.
Đến năm 1995 đã có hưn 250.000 tấn nguyên liệu đưa vào chế biến xuất khẩu
(chiếm 19,2%),32,3% chế biến cho tiêu dùng nội đòa và 48% dùng dưới dạng tươi
sống. Năm 1998, xuất khẩu chiếm 24,3%, nội đòa 41%, tươi sống 35%. Qua số
liệu trên ta đã thấy nhu cầu phất triển ngàng chế biến thủy hải sản đang ngày
càng tăng lên.
Theo số liệu thống kê đến 3/2001 cả nước có khoảng 246 cơ sở chế biến thủy
sản.
Không chỉ có thế mạnh trong nước, sản phẩn thủy sản của Việt Nam đã
được xuất khẩu sang hơn 30 nước trên thế giới. Thò trường tiêu thụ chính là Nhật
Bản (chiếm 32%), Châu Á (chiếm 28%), Châu u và Châu Mỹ (chiếm 40%) tổng
giá trò xuất khẩu năm 2000. GDP của Việt Nam năm 2001 đạt mức trên 33 tỷ

Kim ngạch
xuất khẩu
Triệu
USD
932 954 989 1,312
(nguồn : Bộ Thủy Sản ở Việt Nam FICen,2005)
Bảng II.3: Giá trò xuất khẩu thuỷ sản chính ngạch năm 2005 theo mặt
hàngCN005
Mặt hang Số lượng (Tấn)
Giá trị (Đơ la
Mỹ)
Mực đơng lạnh 27945,8 103.581.955
Mặt hàng khác 148611,5 496.155.270
Bạch tuộc đơng lạnh30995,9 70.813.942
Hàng tươi sống 117,8 511.531
Cá Ngừ 28580,1 78.401.516
Ruốc khơ 7945,3 4.908.968
Cá đơng lạnh 208071,1 531.849.204
Mực khơ 11806,3 75.292.960
Cá khơ 21675,,6 67.015.741
Tơm khơ 757,4 3.015.363
Tơm đơng lạnh 149871,8 1.307.155.108
Tơm hùm, tơm vỗ 1,1 25.200
Total 636379,7 2.738.726.758
(Nguồn: Trung tâm Tin học - Bộ Thủy sản)
SVTH: Vũ Thò Hương Thảo Trang 9
MSSV: 103108179
Đồ án tốt nghiệp
GVHD:T.S Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy thủy sản Vónh

Hoàn-Đồng Tháp
biến thủy hải sản được xây dựng sau 1975, tập trung vào những năm 1980 cho nên
tương đối mới, nhưng sản phẩm vẫn chưa đảm bảo chất lượng xuất khẩu do vệ sinh
cơng nghiệp.
1. Số lượng các cơ sở chế biến thủy sản Đơng lạnh
Tập trung chủ yếu tại miền Nam với 110 cơ sở, miền bắc 11 cơ sở và miền Truing là
65 cơ sở.
2. Nguồn gốc thiết bị
Phần lớn trang thiết bị trong nhà máy chế biến thủy hải sản Đơng lạnh là của Nhật
3. Dây chuyền chế biến
Nhìn chung ở VN có 50-60 % các cơ sở có trình độ kĩ thuật lạc hậu so với các nước
trên thế giới.Hiện nay 1 số cơ sở đã lắp đặt dây chuyền IQF( máy cấp đơng siêu tốc)
nhưng chưa phát huy tác dụng do khơng phù hợp về cơng nghệ và kích thước ngun
liệu.
4. Cung cấp điện nước
- Điện: Hầu hết các xí nghiệp đêu được trang bị trạm biến thiên riêng gồm 1 hay vài
máy hạ thế nối với mạng điện Quốc gia.Ngoải ra các XN còn có 1 máy phat điện dự
phòng.
- Nước: 95% các XN được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước cơng cộng,
khoảng 5% XN còn lại sử dụng từ giếng bơm được xử lí đơn giản bằng phương pháp
oxi hóa, lắng và chlorine hóa.
5. Vệ sinh cơng nghiệp
Tất cả các nhà máy đều coi trọng việc duy trì điều kiện vệ sinh trong q trình chế
biến.Nhà xưởng, sàn nhà, bàn chế biến thường được cọ rửa vào cuối mỗi ca làm
việc.Tuy nhiên trình trạng vệ sinhcơng nghiệp ở 60-70% trong tổng các cơ sở sản xuất
đều chưa đáp ứng nhu cầu vệ sinh trong q trình sản xuất hàng xuất khẩu sang các
nước châu Âu, châu Mỹ.
6. Đội ngũ lao động trong các cơ sở chế biến thủy sản
SVTH: Vũ Thò Hương Thảo Trang 11
MSSV: 103108179

SVTH: Vũ Thò Hương Thảo Trang 12
MSSV: 103108179
Đồ án tốt nghiệp
GVHD:T.S Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy thủy sản Vónh
Hoàn-Đồng Tháp
Khơng chỉ tăng về sản lượng, chủng loại sản phẩm cũng ngày càng đa
dạng.Một số doing nghiệp đã xuất khẩu cá phi lê tươi sang châu Âu và Mỹ bằng máy
bay.
II.2.2 Cạnh tranh
Đối với thị trường Mỹ, sản phẩm cá Catfish là món ăn truyền thống của người
dân địa phương và nghề ni cá Catfish ở Mỹ là một lĩnh vực sản xuất lớn, mang tính
xã hội cao. Hầu hết các trang trại ni cá ở miền nam nước Mỹ và các chủ trang trại
ni cá là thành viên của hiệp hội CFA.
• Về chất lượng: cá Catfish được ni trong các ao hồ ở Mỹ, nơi các lồi tảo
xanh thường phát triển(do nước lặng) trong khi cá basa và cá Tra nhập khẩu từ
VN thường được ni trong điều kiện tự nhiên trong các bè thả nổi trên sơng-
nước vận động thường xun làm hạn chế sự phát triển của tảo xanh.Chính
điều kiện ni trồng này làm cho cá tại VN ngon hơn:thịt chắc hơn,mùi vị thơm
ngon, ít mỡ hơn đến 57%, nồng độ cholesteron cũng thấp hơn 28%.
• Về giá cả: Giá nhập khẩu từ VN thấp hơn khoảng 20-25% so với giá sản phẩm
cùng loại nhưng được ni từ mỹ.
• Thời vụ: Trong điều kiện tự nhiên ở khu vực sơng Mê Kong cho phép nuoi cá
quanh năm.
Đối với các thị trường khác như Hồng Kong, châu Âu, Singapor sản phẩm cá tra,
cá basa file đơng lạnh khơng bị cạnh tranh bởi những sản phẩm cùng loại của nước
nhập khẩu.
Liên quan đến q trình cạnh tranh trong nước thì hiện nay ở VN có trên 26 doanh
nghiệp xuất khẩu sản phẩm cá tra, cá basa đơng lạnh. Phần lớn cá doing nghiệp này
đều tập trung ở khu vực đồng bằng Sơng Cửu Long.

Vô khay
Cấp đông
Các loại
thủy sản
Nước
Nước
Nước
Nước
Đồ án tốt nghiệp
GVHD:T.S Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy thủy sản Vónh
Hoàn-Đồng Tháp
Hải sản nguyên liệu từ lúc đánh bắt, được bảo quản sơ bộ tại các trạm thu gom,
các trạm tiếp nhận, các khoang lạnh của các phương tiện vận chuyển. Khi đến
cảng, chúng được đưa vào phân xưởng tiếp nhận. Từ đây hải sản được đưa qua
các khâu trong quá trình sơ chế và chế biến.
Đầu tiên hải sản được rửa bằng nước trong các bồn và xử lý sơ bộ nhằm
loại bỏ hải sản kém chất lượng. Tiếp sau đó, chúng được cân và phân loại ra kích
cỡ lớn nhỏ (hoặc theo các tiêu chuẩn khác nhau) nhằm mục đích tạo ra các sản
phẩm đồng nhất phục vụ cho các công đoạn chế biến tiếp theo. Sau khi phân kích
cỡ, hải sản lại được rữa lại một lần nữa rồi cắt bỏ nội tạng. Sau khi cắt bỏ nội
tạng, hải sản được rửa lại và đem đi cân và phân loại. Trước khi cho vào khay hải
sản phải được rửa lại một lần cuối rồi đem vào kho bảo quản.
SVTH: Vũ Thò Hương Thảo Trang 15
MSSV: 103108179
Đồ án tốt nghiệp
GVHD:T.S Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy thủy sản Vónh
Hoàn-Đồng Tháp
II.3.2 Đối với các sản phẩm đông lạnh

nước thải vệ sinh công nghiệp và nước thải sinh hoạt trong đó nước thải sản xuất
có mức độ ô nhiễm cao hơn cả tuỳ theo đặc tính của nguyên liệu sử dụng mà
nước thải có tính chất khác nhau. Nước thải sản xuất chế biến thuỷ sản chức chủ
yếu là chất thải hửu cơ có nguồn gốc từ động vật và có thành phần chủ yếu là
protein và chất béo, trong hai thành phần này chất béo khó bò phân huỷ bởi vi
SVTH: Vũ Thò Hương Thảo Trang 17
MSSV: 103108179
Nguyên liệu
Sơ chế (chải sạch,
chặt đầu, lặt dè,...
Phân cỡ loại
Bảo quản lạnh (<-18
0
C)
Phân loại
Nướng Cán, xé
Đóng gói Đóng gói
Bảo quản lạnh (<-18
0
C)
Chất thải rắn
Đồ án tốt nghiệp
GVHD:T.S Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy thủy sản Vónh
Hoàn-Đồng Tháp
sinh vật.Nước thải của xí nghiệp chế biến thuỷ sàn có hàm lượng COD dao động
từ 1600 – 2300 mg/l, hàm lượng BOD
5
cũng khá lớn từ 1200-1800mg/l trong nước
thường chức các vụ thủy sản và các vụn này rất dể lống. Hàm lượng Nitơ thường

3
– 500 m
3
/ ngày là < 100 mg/l. Nước thải của phân xưởng chế biến
thủy hải sản có hàm lượng COD dao động từ 500 – 3000 mg/l, giá trò điển hình là
1500 mg/l; hàm lượng BOD
5
dao động trong khoảng từ 300 – 2000 mg/l, giá trò
điển hình là 1000 mg/l. Trong nước thường có các mảnh vụn thuỷ sản và các
mảnh vụn này dễ lắng, hàm lượng chất rắn lơ lửng dao động từ 200 – 1000 mg/l,
giá trò thường gặp là 500mg/l. Nước thải thuỷ sản cũng bò ô nhiễm chất dinh
dưỡng với hàm lượng Nitơ khá cao từ 50 – 200 mg/l, giá trò thường gặp là
100mg/l; hàm lượng photpho dao động từ 10 – 100 mg/l, giá trò điển hình là 30
mg/l. Ngoài ra trong nước thải của ngành chế biến thuỷ hải sản còn chứa thành
phần hữu cơ mà khi bò phân huỷ sẽ tạo các sản phẩm trung gian của sự phân huỷ
của các acid béo không bão hoà, tạo mùi rất khó chòu và đặc trưng, gây ô nhiễm
về mặt cảnh quan và ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân làm việc.
Một số kết quả phân tích thành phần và tính chất nước thải thuỷ hải sản
Bảng II.4: Thành phần và tính chất nước thải xí nghiệp đông lạnh Cầu Tre
Chỉ tiêu Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4
pH 5,28 6,62 6,23 7,29
Độ kiềm, mgCaCO
3
/L 36 80 76 76
Độ acid 78 28 44 22
SO
4
2-
, mg/l 23 13 14 14
PO

Bà Ròa – Vũng Tàu
Chỉ tiêu Mức độ
Lưu lượng 30 – 50 m
3
/1tấn sản phẩm
BOD
5
1000 – 2000 mg/l
Tổng chất rắn lơ lửng 1500 – 2000 mg/l
Tổng Nitơ 75 – 230 mg/l
Tổng photpho 3 – 10 mg/l
pH 6,6 – 7,9
(Nguồn: CEFINEA, 2002)
Bảng II.6 : Thành phần và tính chất nước thải nhà máy chế biến thuỷ hải sản
Ngô Quyền – Kiên Giang
Chỉ tiêu Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4
pH 6,62 7,32 7,14 7,08
TDS, mg/l 1440 1160 1640 1410
Độ đục, PTU 121 92 242 152
SVTH: Vũ Thò Hương Thảo Trang 20
MSSV: 103108179
Đồ án tốt nghiệp
GVHD:T.S Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy thủy sản Vónh
Hoàn-Đồng Tháp
Độ màu, Pt-Co 1674 852 2273 1600
P - PO
4
, mg/l 21,01 12,56 3,75 12,44
SS, mg/l 9,5 55 36 32

3 SS 200-1000 600 100
4 pH 6.5-7.5 7.0 5.5-9
5 N 50-200 125 60
6 P 10-100 55 6
Tính chất nước thải thường xuyên thay đổi theo các mặc hàng của từng nhà
máy.
Nhìn chung nước thải của ngàng chế biến thuỷ hải sản vược quá nhiều lần
so với qui đònh cho phép xả vào nguồn (từ 5-10 lần về chỉ tiêu COD, gấp 7-15 lần
về chỉ tiêu Nitơ hữu cơ...).Ngoài ra chỉ số về lượng nước thải trên một đơn vò sản
phẩm của nhà máy cũng rất lớm (từ 70-120m
3
/tấn sản phẩm).Vì vậy, cần có biện
pháp xử lý trước khi xả vào nguồn.
II.5 Tác động đến môi trường của ngành chế biến thủy sản
II.5.1 Khí thải
Phần lớn các xí nghiệp chế biến thủy sản sinh ra khí độc ở mức tương đối thấp
Khí thải phát sinh chủ yếu do các hoạt động của lò hơi, các máy phát điện
dự phòng, lượng khí gas hay than củi để sấy thuỷ hải sản (hàng khô),... Mùi (Cl
2
,
NH
3
, H
2
S) phát sinh chủ yếu từ quá trình khử trùng, từ hệ thống làm lạnh và từ sự
phân huỷ các phế phẩm thuỷ hải sản.
a. Hơi chlorine: dung dịch chlorine được dung để khử trùng dụng cụ, thiết bị
sản xuất, rửa tay, rửa ngun liệu với hàm lượng 20-200 ppm, Hơi Clo khuếch tán vào
trong khơng khí ngay tại khu vực sản xuất với nồng độ cao, ảnh hưởng đến người lao
động.

, CO, SO
x
, NO
2
, bụi
than và một số chất hữu cơ dễ bay hơi.
Khói thải phát tán ra môi trường xung quanh, gây trực tiếp các bệnh về hô
hấp, phổi,... nguyên nhân của các cơn mưa axit ảnh hưởng đến môi trường sinh
thái, ăn mòn các công trình.
SVTH: Vũ Thò Hương Thảo Trang 23
MSSV: 103108179
Đồ án tốt nghiệp
GVHD:T.S Tôn Thất Lãng
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy thủy sản Vónh
Hoàn-Đồng Tháp
Ngoài ra khí CO
2
thải ra từ các khu công nghiệp còn là nguyên nhân chính
gây hiệu ứng nhà kính.
II.5.2 Nước thải
Nước thải là một trong những vấn đề môi trường lớn nhất của ngành chế
biến thuỷ hải sản, nước thải chế biến thuỷ hải sản đặc trưng bởi các thông số ô
nhiễm như: màu, mùi, chất rắn không hoà tan, chất rắn lơ lửng, các vi khuẩn, chỉ
số BOD, COD, pH,...
Các đặc tính chung của nước thải thuỷ sản:
• pH thường nằm trong giới hạn từ 6,5 – 7,5 do có quá trình phân huỷ đạm
và thải ammoniac.
• Có hàm lượng các chất hữu cơ dạng dễ phân huỷ sinh học cao. Giá trò
BOD
5

và tạo mùi khó chòu, ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí, đó cũng là
nguồn lây lan các dòch bệnh.
Chất thải rắn được phát sinh từ 3 nguồn:
• Từ q trình chế biến: Bao gồm các loại vỏ, đầu, nội tạng…Nếu chất thải này
khơng được thu gom sẽ phân hủy gây ra mùi khó chịu
• Từ khu vực phụ trợ: bao gồm chất thải rắn phát sinh từ căntin, bao bì hư
hỏng…Chúng có thành phần giống rác đơ thị.
• Các loại cặn bã, bùn dư do q trình xử lí nước thải và q trình phân hủy sinh
học các thành phần hữu cơ trong chất thải nhà máy.
SVTH: Vũ Thò Hương Thảo Trang 25
MSSV: 103108179

Trích đoạn III.3 CÂC PHƯƠNG PHÂP XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÊ ÂP DỤNG TRONG VĂ NGOĂI NƯỚC Tính kinh tế, kĩ thuật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status