Đồ án tốt nghiệp 2007 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
TKHT XLNT KCN Mỹ Phước III – Bình Dương SVTH : Nguyễn Minh Nhạn
Chương I : GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng, thì việc hình thành ngày càng nhiều KCX , KCN là một
quy luật tự nhiên . Việc ra đời của các KCN mang lại những lợi ích kinh tế to lớn
cho các nước đang phát triển như Việt Nam, nó tạo công ăn việc làm, thúc đẩy
nền kinh tế phát triển, thông qua việc thu hút vốn đầu tư của các nước, củng như
tạo ra các sản phẩm có thể xuất khẩu, đồng thời nó còn đem lại cho nhà nước
một nguồn thuế lớn…vv. Tuy nhiên bên cạnh đó thì nhiều thách thức củng được
đặt ra và một trong các vấn đề đó là ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm
nguồn nước do nước thải tại các KCN gây ra.
Ô nhiễm về nước thải công nghiệp càng trở nên nghiêm trọng. Hiện chỉ
có 42 KCN đã có công trình xử lý nước thải tập trung, 15 KCN đang xây dựng,
còn lại các KCN khác đều trực tiếp thải ra sông, biển, gây ô nhiễm nghiêm
trọng môi trường xung quanh, nhất là những KCN tập trung các ngành công
nghiệp dệt, thuộc da, hoá chất…có lượng nước thải thải ra với khối lượng lớn và
có tính độc hại cao.
Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Thò xã Thủ Dầu I là trung
tâm hành chính của tỉnh. Khu công nghiệp Mỹ Phước III Thuộc huyện Bến Cát
tỉnh Bình Dương, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 40 km, đây là KCN mới
hình thành , nhưng thu hút rất mạnh mẽ sự đầu tư của các doanh nghiệp trong và
ngoài nước, đồng thời tập trung nhiều ngành nghề sản xuất do đó nước thải tại
KCN có hàm lượng các chất ô nhiễm cao, thành phần phức tạp, nếu không được
xử lý trước khi xả thải ra môi trường sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn
nước và đời sống của các khu dân cư lân cận.
Công suất 4.000m
3/
ngày đêm Trang 1
Đồ án tốt nghiệp 2007 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
Công suất 4.000m
3/
ngày đêm Trang 2
Đồ án tốt nghiệp 2007 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
TKHT XLNT KCN Mỹ Phước III – Bình Dương SVTH : Nguyễn Minh Nhạn
Chương II: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP MỸ PHƯỚC III
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Vò trí đòa lý:
KCN Mỹ Phước III thuộc hai xã Thọ Hòa Và Chánh Phú Hòa Huyện Bến
cát, nằm ở phía Bắc tỉnh Bình Dương, cách thò xã Thủ Dầu I 16 km và TPHCM
khoảng 45 km.
- Phía Bắc giáp khu dân cư ấp 5 và ấp 7
- Phía Nam giáp đất nông nghiệp xã Tân Đònh
- Phía Đông giáp đất nông nghiệp xã Hòa LợiPhía Tây Khu dân cư ấp 1,
2, 3, 3B, 6 và KCN Mỹ Phước III.
Hình 2.1 : Vò trí đòa lý KCN Mỹ Phước.
Công suất 4.000m
3/
ngày đêm Trang 3
Đồ án tốt nghiệp 2007 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
TKHT XLNT KCN Mỹ Phước III – Bình Dương SVTH : Nguyễn Minh Nhạn
2.1.2 Các yếu tố khí hậu
Khí hậu khu vực cho thấy: mang tính chất đặc trưng của vùng nhiệt đới gió
mùa cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng IV đến tháng XII
và mùa khô bắt đầu từ tháng XII đến tháng IV năm sau.
Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát
tán các chất ô nhiễm trong khí quyển. Nhiệt độ không khí càng cao, tốc độ các
phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng
nhỏ.
• Số giờ nắng trung bình trong ngày 6,4 giờ
• Số giờ nắng trung bình ngày trong tháng cao nhất 8,3 giờ
• Số giờ nắng trung bình ngày trong tháng thấp nhất 3,5 giờ
Công suất 4.000m
3/
ngày đêm Trang 4
Đồ án tốt nghiệp 2007 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
TKHT XLNT KCN Mỹ Phước III – Bình Dương SVTH : Nguyễn Minh Nhạn
Bức xạ mặt trời
• Lượng bức xạ hàng năm 150 kcal/cm
2
• Lượng bức xạ trung bình hàng ngày 480 cal/cm
2
Chế độ mưa
Chế độ mưa ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Khi mưa rơi cuốn theo
bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển cũng như các chất ô nhiễm trên mặt
đất, nơi mà nước mưa sau khi rơi chảy qua. Chất lượng nước mưa tùy thuộc vào
chất lượng khí quyển và môi trường khu vực.
• Mùa mưa từ tháng V đến tháng XI, chiếm 85 – 95% lượng mưa hàng năm.
Mưa nhiều nhất vào tháng IX với hơn 400 mm
• Số ngày mưa hàng năm: 113 ngày
• Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.856 mm
• Lượng mưa năm nhiều nhất: 2.680 mm
• Lượng mưa năm thấp nhất: 1.136 mm
Độ ẩm không khí tương đối
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố
tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất
ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe
người lao động.
• Độ ẩm trung bình hàng năm: 82%
o
35’30” kinh độ Đông và 11
o
02’32” vó
độ Bắc, nơi giáp ranh giữa huyện Bến Cát và huyện Củ Chi.
• Sông dài khoảng 100 km, có nhiều phụ lưu nhỏ với diện tích lưu vực sông
khoảng 1.000 km
2
. Hầu hết toàn bộ chiều dài sông chảy trên các trầm tích
đệ tứ với độ dốc nhỏ.
• Đoạn sông từ Cầu Đá đến ngã 3 sông Sài Gòn – Thò Tính dài khoảng 22
km, nằm hoàn toàn trên đòa phận huyện Bến Cát. Đoạn này dòng sông có
hướng dòng chảy chính Bắc – Nam, uốn khúc với cung độ lớn, một vài
Công suất 4.000m
3/
ngày đêm Trang 6
Đồ án tốt nghiệp 2007 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
TKHT XLNT KCN Mỹ Phước III – Bình Dương SVTH : Nguyễn Minh Nhạn
nơi có khúc quặt hẹp. Chiều rộng ở đoạn này thu hẹp dần từ cửa sông đến
thượng nguồn. Rộng nhất là khu vực ngã 3 sông Sài Gòn – Thò Tính
khoảng 70-80m, đoạn giữa hẹp dần 50-60m và đến khu vực Cầu Đá chiều
rộng chỉ còn 30-40m.
Đòa chất công trình
Bảng 2.1 Đặc trưng đòa chất công trình tại khu vực dự án
TT Loại đất Độ sâu (m) Đặc trưng chính
1 Đất sét lẫn bột 1,0 – 1,5 Độ dẻo cao; trạng thái rất rắn (nửa cứng)
2 Sét pha cát 2,0 – 2,5 Độ dẻo trung bình; trạng thái rất rắn (nửa cứng)
3 Sét pha cát 3,0 – 3,5 Độ dẻo trung bình; trạng thái rắn (dẻo cứng)
4 Cát vừa đến
mòn lẫn ít sét
- Hệ thống giao thông: hệ thống giao thông nội bộ Khu công nghiệp đã
được xây dựng hoàn chỉnh và được đấu nối đồng bộ vào mạng lưới giao
thông của Tỉnh.
- Hệ thống cấp điện: hệ thống điện lưới sử dụng của KCN Mỹ Phước III
được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia được đấu nối bằng hệ thống
đường dây 35 KV và 22 KV qua trạm biến áp 2 x 40 MAV – 110/35/22.
- Hệ thống cấp nước: mạng lưới cấp nước của Tỉnh Bình Dương được xây
dựng đến tận chân hàng rào của từng nhà máy trong KCN. Hệ thống này
có công suất cao và ổn đònh có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu về nước
của Nhà đầu tư.
- Hệ thống thông tin liên lạc: mạng lưới thông tin liên lạc của KCN Thụy
Vân đã được hòa mạng viễn thông quốc gia và quốc tế với đầy đủ các
dòch vụ viễn thông cơ bản: điện thoại, Fax, Internet. Hệ thống này đảm
bảo được các tiêu chí cơ bản về tốc độ kết nối, chất lượng thông tin cung
cấp và tính bảo mật.
- Cảng nội đòa ICD: cảng nội đòa ICD là đòa điểm làm thủ tục hải quan
ngoài cửa khẩu, trong KCN (thủ tục hải quan tại chỗ), cung cấp các dòch
Công suất 4.000m
3/
ngày đêm Trang 9
Đồ án tốt nghiệp 2007 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
TKHT XLNT KCN Mỹ Phước III – Bình Dương SVTH : Nguyễn Minh Nhạn
vụ bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và các doanh nghiệp
nằm trong KCN.
- Khu đô thò mới và khu nhà ở công nhân: khu đô thò mới và khu nhà ở
công nhân cũng đang được đầu tư xâu dựng đồng bộ để đáp ứng các nhu
cầu về nhà ở cho các Nhà đầu tư và đội ngũ công nhân.
Hình 2.2 Mặt bằng dự kiến sử dụng xây dựng Trạm XLNTT.
2.3 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN MỸ PHƯỚC III
Khu công nghiệp Mỹ Phước III tuy là KCN trẻ nhưng thu hút rất mạnh mẽ
17 Cơng Ty TNHH Samjin Textile Nhuộm chỉ
18 Cơng ty TNHH Kaiser/ Kai Chan Đồ gỗ
19 Cơng ty TNHH Grand Art Đồ gỗ
20 Cơng ty Nhựa Taijaan Van nước
21 Cơng ty Thức ăn Đơng Dương Thức ăn gia súc
22 Cơng ty Đơng Nam Việt Bao bì
23 Cơng ty TNHH Diing Long/Lega Desk Đồ gỗ
24 Cơng ty Prima Chinphong May mặc
25 Cơng ty TNHH Premacy May thời trang
26 Cơng ty TNHH Thái Long Gia cơng hạt nhựa
27 Cơng ty Trường Phong Kính xây dựng
28 Cơng ty Điện tử Hân Việt Điện tử
Nguồn: Ban quản lý KCN Mỹ Phước III, 2006.
Đây lànguyên nhân chính làm cho tình hình ô nhiễm môi trường tại KCN
Mỹ phước có chiều hướng gia tăng. Vì hầu hết hoạt động của các xí nghiệp, nhà
Công suất 4.000m
3/
ngày đêm Trang 11
Đồ án tốt nghiệp 2007 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
TKHT XLNT KCN Mỹ Phước III – Bình Dương SVTH : Nguyễn Minh Nhạn
máy trong KCN đều tạo ra ít nhiều các loại khí thải, nước thải, chất thải rắn…vv.
Đặc biệt là các ngành thuộc da, dệt nhuộm, chế biến đồ gỗ, sản xuất nhựa.
2.3.1 Khí thải
Các chất gây ô nhiễm không khí trong khu vực thường là bụi, khói từ quá
trình đốt, thành phần độc hại như SO
2
, NO
2
, CO và hydrocabon xuất phát từ nơi
sử dụng dầu mỏ và các chế phẩm làm nhiên liệu.
2
Ngã tư đường D
1
&
N
6
B
0,1
9
0,03
4
0,031 3,1 0,36 0,235 0,217
4,
4
3
Đường D
1
gần trạm
xử lý nước thải KCN
C
0,3
4
0,04
2
0,029 2,2 0,44 0,140 0,138
4,
9
TCVN 5937-1995
0,3 0,5 0,4 40 0,3 0,5 0,4 40
Nguồn: Ban quản lý KCN Mỹ Phước III, 2003, 2005.
Bảng 2.6 Tổng lượng nước thải (m
3
) của các công ty đang hoạt động trong khu
công nghiệp Mỹ Phước III trong 6 tháng năm 2006
Tên cơng ty
Tháng
1
Tháng
2
Tháng
3
Tháng
4
Tháng
5
Tháng
6
Cơng ty TNHH Phước
Ý
511,0 543,9 322,7 317,1 305,9 308,7
Cơng ty Panko Vina
1809,
5
2907,
1 1906,8 3015,6 7432,6 434
Khu nhà ở Cơng ty
Panko
121,1 70,0 72,8 77,0 75,6 156,8
Cơng ty TNHH
Diamond
3
1096,
9 1043,7 876,4 976,5 1053,5
CtyTNHH Grand Art
2678,
9
2883,
3 3580,5 3746,4 5798,8 4004
Cơng ty Huge Bamboo
0 16326 6642 8429 11666 29539
Cơng ty Nhựa Taijaan
118,3 119,0 170,8 179,9 245,7 205,1
Cơng ty Thức ăn Đơng
Dương
280,7 240,1 554,4 67,2 70,7 307,3
Cty Đơng Nam Việt
490,0 314,3 300,3 399,7 643,3 605,5
Cơng ty TNHH
DiingLong
721,7
1407,
0 697,9 672,0 933,1 1278,2
Cơng ty Prima
Chinphong
- 371,7 648,2 606,9 854,7 1048,6
Cơng ty TNHH
Primacy
- 545,3 388,5 327,6 485,1 413,7
Cty TNHH Thái Long
- - 349,3 163,1 81,2 123,2
thiết bò, phụ tùng, dụng cụ kim loại.
Đặc trưng của ngành công nghiệp cơ khí là lượng nước sử dụng trực tiếp
trong sản xuất không đáng kể, nước được dùng chủ yếu cho công đoạn: nước
giải nhiệt máy móc thiết bò, nước cho nồi hơi, nước vệ sinh thiết bò,… Nước thải
ngành này ít độc hại, mức độ ô nhiễm có tính tương đối như nước thải sinh hoạt.
Đặc trưng ô nhiễm của ngành này là nước thải có khả năng bò nhiễm dầu mỡ.
Ngoài ra trong một số ngành nước thải còn bò nhiễm các loại bụi kim loại, bụi
hơi dung môi. Loại nước thải này thải trực tiếp ra môi trường không qua xử lý sẽ
ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái vùng và đời sống dân cư quanh KCN.
d) Nước thải từ ngành công nghiệp: Thuộc da, Dệt nhuộm , Sản xuất giấy,
Chế biến gỗ
Nước thải nghành thuộc da có mùi hôi thối, đen, chứa nhiều chất béo, dầu
mỡ, protein, hóa chất độc hại nguy hiểm như: cromat, tarin, muối
Nước thải ngành giấy: lưu lượng lớn, nồng độ chất hữu cơ cao, khó phân
hủy, chứa nhiều chất rắn lơ lửng, chứa nhiều xenlulô, pH cao, có màu đen do
lignin.
Nước thải dệt nhuộm: thành phần hầu như không ổn đònh, thay đổi theo
công nghệ và mặt hàng, chứa hàng trăm loại hóa chất khác nhau, các loại phẩm
nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất tạo môi trường, tinh bột
Công suất 4.000m
3/
ngày đêm Trang 16
Đồ án tốt nghiệp 2007 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
TKHT XLNT KCN Mỹ Phước III – Bình Dương SVTH : Nguyễn Minh Nhạn
Nước thải sinh hoạt trong khu công nghiệp có thành phần và tính chất
tương tự như các nước thải sinh hoạt khác: chứa các chất cặn bã, các chất lơ
lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi trùng.
2.4 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KCN MỸ PHƯỚC III
+ Công ty TNHH gỗ Kaiser Việt Nam
- Nhà đầu tư : Đài Loan
ngày đêm Trang 18
Đồ án tốt nghiệp 2007 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
TKHT XLNT KCN Mỹ Phước III – Bình Dương SVTH : Nguyễn Minh Nhạn
- Phía Nam giáp quốc lộ13.
- Phía Đông giáp đất nông nghiệp xã Hòa Lợi.
- Phía Tây giáp khu tái đònh cư và KCN Mỹ Phước III.
3.2. ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO
Nước thải từ các nhà máy trong KCN Mỹ Phước III được xử lý sơ bộ đạt
đạt loại C, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 5945 – 2005). Tuy nhiên
theo kết quả thực tế cho thấy các chỉ số : COD, BOD, SS đều vượt tiêu chuẩn
theo qui đònh của KCN, cụ thể ( xem phần phụ lục. )
3.3 TIÊU CHUẨN NƯỚC THẢI SAU XỬ LÝ
Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý phải đạt loại A, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
( TCVN 5945 – 2005) cột F2, cụ thể ( xem phần phụ lục.)
3.4 YÊU CẦU THIẾT KẾ
ª Yêu cầu thiết kế đối với nước thải sau xử lý được căn cứ vào:
- Tiêu chuẩn ( TCVN 5945 - 2005)
- Công suất xử lý của HTXL trong giai đoạn I là 4000 m
3
/ngày đêm
- Nguồn tiếp nhận là sông Thò Tính, lưu lượng trung bình của sông Thò Tính
nhỏ hơn 50 m
3
/s do vậy tiêu chuẩn nước thải sau xử lý phải đạt TCVN 5945 –
2005, Q < 50 m
2
/s, cột F2 .
- Về mặt bố trí tổng thể sao cho hệ thống có khả năng mở rộng thêm 02 hệ
tương đương. Như vậy tổng công suất của toàn bộ hệ thống sau khi mở rộng sẽ
đạt 12.000 m
nay:
3.5.1 CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC.
3.5.1.1. Song chắn rác.
Song chắn rác là công trình xử lý sơ bộ để chuẩn bò cho các công việc xử lý
tiếp theo đó. Song chắn rác để chắn giữ rác bẩn thô có kích thước lớn (vải vụn,
sợi thô, giấy, cỏ, nhành cây …).
Công suất 4.000m
3/
ngày đêm Trang 20
Đồ án tốt nghiệp 2007 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
TKHT XLNT KCN Mỹ Phước III – Bình Dương SVTH : Nguyễn Minh Nhạn
Song chắn rác thường được đặt trước để bảo vệ các bơm không bò nghẹt
hay ảnh hưởng đến các quá trình xử lý sau. Song chắn rác thường được đặt dưới
một góc 120
o
so với hướng dòng chảy.
3.5.1.2. Bể lắng cát.
Bể lắng cát thường dùng để chắn giữ các hạt cặn lớn có trong nước thải mà
chủ yếu là cát. Loại cát khỏi nước thải để tránh gây cản trở cho các quá trình xử
lý về sau (xử lý sinh học), tránh nghẹt ống dẫn, hư máy bơm.
Các hạt cát và các hạt cặn không hoà tan trong nước thải khi đi qua bể lắng
cát sẽ rơi xuống đáy dưới tác dụng của lực hấp dẫn bằng tốc độ tương ứng với
trọng lượng riêng của nó.
Trong các loại bể lắng cát có một công trình phụ là sân phơi cát. Do cát
lấy ra khỏi nước thải có chứa nhiều nước nên cần sân phơi để tách nước giảm
thể tích cho cát, nước thu được cho lại vào đầu bể lắng cát. Cát thu được đem đổ
bỏ.
3.5.1.3. Bể điều hòa.
Có bể điều hoà trong công nghệ xử lý là hết sức cần thiết, nhất là đối với
ngành công nghiệp dệt nhuộm, vì các quá trình nhuộm tẩy, giặt là làm việc gián
, CaO, Ca(OH)
2
, MgO,
Mg(OH)
2
, NaOH, Na
2
CO
3
,H
2
SO
4
, HCl, HNO
3
…
Thực tế hiện nay người ta hay sử dung dung dòch H2SO4 và NaOH để
trung hòa nước thải.
Công suất 4.000m
3/
ngày đêm Trang 22
Đồ án tốt nghiệp 2007 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
TKHT XLNT KCN Mỹ Phước III – Bình Dương SVTH : Nguyễn Minh Nhạn
3.5.5.2 Keo tụ/ tạo bông
Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp sử dụng quá trình keo tụ tạo bông
và lắng để xử lý các chất lơ lửng, độ đục, độ màu. Độ đục, độ màu gây ra bởi
các hạt keo có kích thước bé (10
-8
– 10
-7
3.5.3.1. Bể Aeroten.
Bể Aeroten là công trình làm bằng bêtông, bê tông cốt thép, …với mặt
bằng thông dụng nhất là hình chữ nhật. Hỗn hợp bùn và nước thải được cho chảy
qua suốt chiều dài bể .
Bùn hoạt tính là loại bùn xốp chứa nhiều vi sinh vật có khả năng oxy hoá
và khoáng hoá các chất hữu cơ chứa trong nước thải.
Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và để đảm bảo oxy dùng cho
quá trình oxy hoá các chất hữu cơ thì phải luôn luôn đảm bảo việc thoáng gió.
Số lượng bùn tuần hoàn và số lượng không khí cần cấp phụ thuộc vào độ ẩm và
mức độ yêu cầu xử lý của nước thải.
Nước thải với bùn hoạt tính tuần hoàn sau khi qua bể Aeroten thì cho qua
tiếp bể lắng II. Ở đây bùn lắng, một phần đưa trở lại bể Aeroten, phần khác đưa
đến bể nén bùn. Một số loại bể Aeroten thường gặp: bể Aeroten thông thường,
sức chứa cao, đẩy, trộn, . . .
3.5.3.2 Bể phản ứng sinh học từng mẻ liên tục (SBR)
Quá trình phản ứng từng mẻ liên tục là quy trình tuần hoàn với chu kỳ thời gian
sinh trưởng gián đoạn mà khả năng thích ứng với một sự đa dạng của quá trình
bùn hoạt tính – như là khuấy trộn hoàn chỉnh theo lối thông thường, tháo lưu
lượng, tiếp xúc ổn đònh và các chu trình sục khí kéo dài. Mỗi bể SBR một chu kỳ
tuần hoàn bao gồm “cấp nước”, “sục khí”, “lắng”, “xả nước”, và “nghỉ”. Bởi
thao tác vận hành như trường hợp gián đoạn này, cũng có nhiều khả năng khử
nitrir và photpho. Phản ứng bể SBR không phụ thuộc đơn vò xử lý khác và rất
thường xuyên chúng hoạt động liên tục trong chu trình đem lại lợi ích kinh tế.
Quy trình hoạt động của bể SRB như sau:
Công suất 4.000m
3/
ngày đêm Trang 24
Đồ án tốt nghiệp 2007 GVHD: TS. Đặng Viết Hùng
TKHT XLNT KCN Mỹ Phước III – Bình Dương SVTH : Nguyễn Minh Nhạn
- Giai đoạn “cấp nước”: đưa nước thải đủ lượng đã qui đònh trước vào bể