tìm hiểu nhận thức của cộng đồng về bđkh đối với sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản ở huyện hòn đất, tỉnh kiên giang - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
BỘ MÔN KINH TẾ - QUẢN LÝ NGHỀ CÁ

PHẠM THỊ XUÂN

TÌM HIỂU NHẬN THỨC CỦA CỘNG ĐỒNG VỀ BĐKH
ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN Ở
HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN

Cần Thơ 05/2010


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
BỘ MÔN KINH TẾ - QUẢN LÝ NGHỀ CÁ

PHẠM THỊ XUÂN

TÌM HIỂU NHẬN THỨC CỦA CỘNG ĐỒNG VỀ BĐKH
ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN Ở
HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. LÊ XUÂN SINH

BĐKH, ứng phó với tình hình BĐKH, những thuận lợi và khó khăn khi ứng phó
với BĐKH.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: thời tiết/khí hậu hiện tại xấu hơn so với
trước đây và ngày càng trở nên xấu đi, nhiệt độ tăng, số ngày mưa giảm xuống và
số ngày nắng, hạn hán tăng lên làm cho người dân thiếu nước sinh hoạt và nước
tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. BĐKH ảnh hưởng tới các ngành
nghề sản xuất, tới các hoạt động kinh doanh của nông hộ, đặc biệt BĐKH ảnh
hưởng nhiều tới nông nghiệp và thủy sản. Người dân đã có những thay đổi nhất
định đối với các ngành nghề, hoạt động SXKD để có thể thích ứng với BĐKH
như thay đổi các yếu tố trong sản xuất (giống, mật độ giống, số vụ/số đợt v.v.).


LỜI CẢM TẠ
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Cần
Thơ, đặc biệt là quý thầy cô trong khoa Thuỷ sản đã tận tình giảng dạy, truyền đạt
cho em những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt thời gian học ở truờng.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Xuân Sinh, cô Đặng Thị Phượng, anh
Huỳnh Văn Hiền đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình làm đề tài.
Xin cảm ơn 2 bạn Dương Hoàng Khang và bạn Trần Phước Thụ lớp quản lý nghề
cá K32 đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và làm luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo các Ban ngành, Cơ quan chức
năng của tỉnh Kiên Giang, đặc biệt là Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
tỉnh Kiên Giang, Phòng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn huyện Hòn Đất,
Trạm Khuyến Nông Khuyến Ngư huyện Hòn Đất, Cán bộ và nhân dân 2 xã Sơn
Kiên và Thổ Sơn đã giúp đỡ em trong quá trình khảo sát thực địa.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy cô cùng các cô chú tỉnh trong các
cơ quan tại tỉnh Kiên Giang dồi dào sức khoẻ và gặt hái được nhiều thành công
trong bước đường sự nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 10 tháng 5 năm 2010

2.6 Một số thông tin về BĐKH ở Kiên Giang....................................... 21
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 23
3.1 Phạm vi nghiên cứu........................................................................ 23
3.2 Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 23
3.3 Phương pháp xử lý số liệu.............................................................. 26
3.4 Phương pháp phân tích số liệu........................................................ 26
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................ 27
4.1 Một số thông tin về các nhóm mục tiêu .......................................... 27
4.1.1 Giới tính về độ tuổi và trình độ văn hóa ................................. 27
4.1.2 Thông tin về trình độ văn hóa ................................................ 28
4.1.3 Số người tham gia vào các HĐSX và mức độ thành công ...... 39
4.1.4 Thông tin về nước sạch và nhiên liệu thắp sáng của hộ .......... 32
4.1.5 Các kênh thông tin về sự BĐKH tại địa bàn nghiên cứu…….34
4.2 Xu hướng về khí hậu ở địa phương………………………………..35
4.2.1 Xu hướng của khí hậu/thời tiết trong khoảng
20 năm vừa qua……………………………………………….35


4.2.2 Xu hướng của khí hậu/thời tiết khoảng 20 năm sau .............. 36
4.2.3 Nguyên nhân chủ yếu của BĐKH ......................................... 38
4.3 Những tác động của BĐKH........................................................... 38
4.3.1 Những lo ngại do tác động BĐKH tới cộng đồng.................. 38
4.3.2 Mức độ tác động và những yếu tố tác động đối với
những nhóm người dễ bị tổn thương...................................... 39
4.3.3 Mức độ và cách thức tác động của BĐKH lên
các hoạt động sản xuất kinh doanh......................................... 42
4.3.4 Các yếu tố trong sản xuất bị ảnh hưởng bởi BĐKH............... 45
4.4 Ứng phó với BĐKH ...................................................................... 47
4.4.1 Mức độ thay đổi các hoạt động sản xuất
do tác động của BĐKH.......................................................... 47

Bảng 4.8: Nguyên nhân chủ yếu của BĐKH…………………………….... 39
Bảng 4.9: Những lo ngai của tác động đối với cộng đồng……………….. 39
Bảng 4.10: Mức độ tác động của BĐKH tới
nhóm người dễ bị tổn thương…………………………………... 40
Bảng 4.11: Các mặt và cách thức tác động tới người nghèo……………… 40
Bảng 4.12: Các mặt vàcách thức tác động của BĐKH tới phụ nữ………… 41
Bảng 4.13: Các mặt và cách thức tác động của BĐKH tới người già……...42
Bảng 4.14: Các mặt và cách thức tác động của BĐKH tới trẻ em………...42
Bảng 4.15: Những yếu tố của BĐKH tác động tới HĐSX theo nông hộ…..43
Bảng 4.16: Những yếu tố của BĐKH tác động tới HĐSX theo cán bộ…… 44
Bảng 4.17: Mức độ tác động của BĐKH tới
các yếu tố trong sản xuất theo nông hộ………………………... 46
Bảng 4.18: Mức độ tác động của BĐKH tới
các yếu tố trong sản xuất theo cán bộ…………………………..47
Bảng 4.19: Ưu tiên các ngành nghề trong thời gian tới…………………… 48
Bảng 4.20: Mức độ thay đổi chung để thích ứng với BĐKH……………... 49
Bảng 4.21: Các yếu tố trong SXKD có thể thay đổi
để thích ứng với BĐKH theo nông hộ…………..……………...50
Bảng 4.22: Các yếu tố trong SXKD có thể thay đổi
để thích ứng với BĐKH theo cán bộ………………………...…51
Bảng 4.23: Những thuận lợi của các HĐSX
để ứng phó với BĐKH………………………………………….52
Bảng 4.24: Khó khăn của các HĐSX
khi ứng phó với BĐKH………………………………………. 54
Bảng 4.25: Việc cần làm để có nước sạch………………………………… 55

-i-


DANH SÁCH HÌNH

STT
SXKD

TH
TN & MT
ATVSTP

Biến đổi khí hậu
Bình quân
Cây ăn trái/lâu năm
Cao đẳng
Công nghiệp
Cơ sở hạ tầng
Đồng bằng Sông Cửu Long
Đại học
Đơn vị tính
Đơn vị sản phẩm
Tổ chức lương thực thế giới
Tổng sản phẩm quốc nội
Hoạt động sản xuất
Uỷ ban liên chính phủ về BĐKH
Khoa học kỹ thuật
Khuyến nông khuyến ngư
Kỹ thuật
Khai thác thuỷ sản
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nuôi trồng thuỷ sản
Quảng canh cải tiến
Số thứ tự
Sản xuất kinh doanh

Kiên Giang là một trong 13 tỉnh thành của ĐBSCL, là tỉnh có diện tích
giáp biển gần như là lớn nhất ở ĐBSCL, có tiềm năng về khai thác, nuôi trồng
thủy sản nước mặn, lợ và ngọt. Hầu hết các huyện trong tỉnh đều có khả năng về
nuôi trồng thủy sản với nhiều đối tượng khác nhau. Kiên Giang không chỉ phát
triển mạnh về khai thác thủy sản nước ngọt mà phát triển mạnh cả về khai thác cá
nước mặn ngoài biển khơi. Hòn Đất là huyện có tiềm năng lớn về phát triển sản
xuất nông nghiệp và sản xuất thủy sản của Kiên Giang. Bên cạnh những thuận lợi
đó còn có rất nhiều vấn đề nan giải không chỉ riêng huyện Hòn Đất cần giải quyết
mà nó liên quan đến toàn tỉnh Kiên Giang đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường,
ngoài ra Kiên Giang phải đối mặt và hứng chịu rất nhiều hậu quả do thiên nhiên
gây ra mà vấn đề đáng quan tâm hiện nay là BĐKH làm cho mực nước biển dâng
cao, mưa gió thất thường, nhiệt độ thay đổi đột ngột, lũ lụt, nước mặn xâm nhập.
v.v…, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp, sản xuất thủy sản và cuộc sống
sinh hoạt của người dân trên địa bàn tỉnh.
Trang 1


BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BĐKH đang xảy ra trên trái đất với những diễn biến rất phức tạp, xuất phát
từ tình hình thực tế trên thì việc thực hiện đề tài “Tìm hiểu nhận thức của cộng
đồng về tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp và sản xuất thủy sản ở
huyện Hòn Đất thuộc tỉnh Kiên Giang” là một trong những việc làm cần thiết và
có ý nghĩa.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Nhằm tìm hiểu nhận thức của cộng đồng ở vùng ven biển và vùng nước
ngọt về diễn biến của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp và sản xuất thủy sản
nhằm tìm ra những giải pháp phòng ngừa và ứng phó với những tác động của
BĐKH.
Các mục tiêu chi tiết gồm có:

là trường phái “bất biến” và trường phái “biến đổi”. Trong thời đại hiện nay khí
hậu đang có nhiều biến đổi bất lợi đối với sự sống do hoạt động của con người
gây ra nạn ô nhiễm môi trường (Hacngocphuong, 2008).
Hiệu ứng nhà kính
Nhiệt độ bề mặt trái đất được tạo nên do sự cân bằng giữa năng lượng mặt
trời đến bề mặt trái đất và năng lượng bức xạ của trái đất vào khoảng không gian
giữa các hành tinh. Năng lượng mặt trời chủ yếu là các tia sóng ngắn dễ dàng
xuyên qua cửa sổ khí quyển. Trong khi đó, bức xạ của trái đất với nhiệt độ bề mặt
trung bình +16oC là sóng dài có năng lượng thấp, dễ dàng bị khí quyển giữ lại.
Các tác nhân gây ra sự hấp thụ bức xạ sóng dài trong khí quyển là khí CO2, bụi,
hơi nước, khí mêtan, khí CFC v.v...
"Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với
không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất. Hiện
tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là
Hiệu ứng nhà kính” (Hacngocphuong, 2008).
Tác động của hiệu ứng nhà kính
Sự gia tăng tiêu thụ nhiên liệu hoá thạch của loài người đang làm cho nồng
độ khí CO2 của khí quyển tăng lên. Sự gia tăng khí CO2 và các khí nhà kính khác
trong khí quyển trái đất làm nhiệt độ trái đất tăng lên. Theo tính toán của các nhà
Trang 3


BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
khoa học, khi nồng độ CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi, thì nhiệt độ bề mặt trái
đất tăng lên khoảng 3oC. Các số liệu nghiên cứu cho thấy nhiệt độ trái đất đã tăng
0,5oC trong khoảng thời gian từ 1885 đến 1940 do thay đổi của nồng độ CO2
trong khí quyển từ 0,027% đến 0,035%. Dự báo, nếu không có biện pháp khắc
phục hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên 1,5 - 4,5oC vào năm 2050.
Vai trò gây nên CH4 => O3 => NO2. Sự gia hiệu ứng nhà kính của các chất
khí được xếp theo thứ tự sau: CO2 => CFC => tăng nhiệt độ trái đất do hiệu ứng

bên ngoài như hoạt động của núi lửa (trên đất liền hay dưới đại dương), chu kỳ
vệt đen mặt trời đều không có liên hệ gì với hiện tượng Elnino (Hacngocphuong,
2008).
Một trong những nguyên nhân lớn gây ra hiện tượng Elnino là sự thay đổi
hướng gió, tuy nhiên đến nay các nhà khoa học vẫn chưa có lời giải đáp hoàn
toàn thống nhất. Những nguyên nhân khác bao gồm sự thay đổi áp suất không
khí, Trái Đất nóng dần lên, hay cả các cơn động đất dưới đáy biển.
Các biểu hiện của BĐKH như sau:
- Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung.
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường
sống của con người và các sinh vật trên trái đất.
- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan dẫn tới sự ngập úng của các
vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển.
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng
khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ
sinh thái và hoạt động của con người.
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu
trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa họa khác.
- Sự thay đổi năng suất sinh học của hệ sinh thái, chất lượng và thành phần
của thủy quyển, sinh quyển, các địa quyển.
2.2 Tình hình BĐKH trên thế giới
BĐKH đang trở thành vấn đề nóng bỏng ở tầm mức toàn cầu. Những kết
quả nghiên cứu mới đây của Ban liên chính phủ về BĐKH vang lên lời kêu gọi
rất hùng hồn, khẳng định một cách dứt khoát về tình trạng nóng lên của hệ thống
khí hậu và nguyên nhân trực tiếp là do hoạt động của con người. Ảnh hưởng của
BĐKH đã ở mức nghiêm trọng và tiếp tục gia tăng. Theo báo cáo mới đây của
Ban Liên Chính Phủ năm 2009 về BĐKH đã đưa ra một lời nhắc nhở mạnh mẽ
đối với chúng ta rằng: BĐKH gây ra “thảm hoạ song trùng”, những mối hiểm họa
lâu dài đối với toàn thể nhân loại mà ban đầu đã đẩy lùi những tiến bộ về phương
diện phát triển con người của người nghèo trên toàn thế giới. Chúng ta đang

hậu, với tổng sản lượng lương thực chiếm 48% sản lượng lương thực thế giới.
Qua đó cho thấy ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với vấn đề an ninh lương
thực thế giới là rất lớn. Theo ước tính của Liên Hiệp Quốc (LHQ), từ năm 2030
thế giới có thể sẽ bị thiệt hại từ 40 - 170 tỷ USD/năm cho các chi phí ngăn chặn
nước biển dâng cao, bù đắp mất mát về con người cũng như thiệt hại về cơ sở hạ
tầng do hậu quả của BĐKH. Tuy nhiên, nghiên cứu của Viện Môi trường quốc tế
và Đại học Hoàng gia London mới công bố cho rằng con số thiệt hại này có thể
lớn gấp ba lần con số nói trên, tức sẽ khoảng 500 tỷ USD/năm (Khánh Ly, 2009).
Tác động tiêu cực của khí hậu trong thời gian gần đây đã có khoảng 250
triệu người bị ảnh hưởng bởi những trận lũ lụt ở Nam Á, Châu Phi và Mexico.
Các nước Nam Âu đang đối mặt nguy cơ bị hạn hán nghiêm trọng dễ dẫn tới
những trận cháy rừng, sa mạc hóa, còn các nước Tây Âu thì đang bị đe dọa xảy ra
những trận lũ lụt lớn, do mực nước biển dâng cao cũng như những đợt băng giá
mùa đông khốc liệt. Những trận bão lớn vừa xảy ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật
Bản, Ấn Độ... có nguyên nhân từ hiện tượng trái đất ấm lên trong nhiều thập kỷ
Trang 6


BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
qua. Trận sóng thần ở Ấn Độ Dương (2004) cướp đi sinh mạng 225 ngàn người
thuộc 11 quốc gia, hay cơn bão Katrina đổ bộ vào nước Mỹ (2005) gây thương
vong lên đến hàng ngàn người và thiệt hại kinh tế ước tính 25 tỷ USD, và gần đây
nhất siêu bão Nargis đánh vào Myanmar (2008). Trận bão này giết chết hơn
135.000 người và hơn một triệu người phải chịu cảnh không nhà cửa. Diễn biến
của thiên tai là trận cháy rừng ở nước Úc (2/2009) do thời tiết khô hạn đã làm
chết 210 người và làm bị thương hơn 500 người cùng những thiệt hại nặng nề về
vật chất (Thu Hoa và Hằng Vang, 2009).
2.3 Tình hình BĐKH ở Việt Nam
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình hàng năm
thường vượt quá 20oC, lượng mưa trung bình 1500 mm. Mùa lạnh và khô từ

nên tồi tệ, gây nên sự khó khăn trong khai thác nước ngọt phục vụ tưới tiêu và
sinh hoạt. ĐBSCL là vựa lúa cả nước với hơn 1,5 triệu ha đất nhiễm mặn, chắc
chắn sẽ bị ảnh hưởng lớn nhất. BĐKH chắc chắn có tác động đáng kể đến nghề cá
và nuôi trồng thuỷ sản của Việt Nam, với sự biến mất các loài cá quý hiếm, làm
suy giảm mạnh sinh vật phù du sẽ dẫn đến tình trạng di cư và giảm mạnh khối
lượng lớn cá. Do mực nước biển dâng cao, các trại nuôi trồng thuỷ sản buộc phải
di dời và kéo theo đó là việc phải tái đầu tư vốn, thay đổi tập quán cũng như định
cư sản xuất. Tác động của BĐKH trong những năm qua không loại trừ đất nước
nào, dù cho nước đó không góp nhiều vào nguyên nhân gây nên BĐKH bằng các
nước khác. Riêng nước ta trong những năm gần đây hạn hán, mưa lũ, sụt lở đất,
lũ quét dồn dập xảy ra, nhất là năm 2007 đã gây thiệt hại nặng nề về nhân mạng,
nhà cửa, đê mương, đường sá và nhiều cơ sở hạ tầng khác, ruộng vườn và hoa
màu, gia súc và thuỷ sản ở nhiều tỉnh đồng bằng và miền núi của cả nước, cũng
có phần tác động của BĐKH toàn cầu (Tuệ Khanh, 2009).

Trang 8


BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2.4 Tình hình BĐKH ở ĐBSCL

Hình 2.1 Bản đồ các vùng chịu ảnh hưởng nước biển dâng ở ĐBSCL
(Nguồn: ICEM, 2008)
Bảng 2.1: 10 tỉnh bị ngập nước nặng nhất theo kịch bản nước biển dâng 1m
Tỉnh
Bến Tre
Long An
Trà Vinh
Sóc trăng
Hồ Chí Minh city

783
1,757
758
11,474

(Nguồn Jeremy Carew, 2008)

Trang 9

% bị ngập
50,1
49,4
45,7
43,7
43,0
39,7
38,9
32,7
28,2
24,7
38,6


BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐBSCL là một trong hai đồng bằng lớn của nước ta, đồng thời cũng là
vùng đất thấp ven biển của Việt Nam sẽ là khu vực bị tác hại nặng nề nhất do
BĐKH gây ra. Theo nhận định của Uỷ Ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) của
Liên Hiệp quốc thì vào cuối thế kỷ 21, nếu Việt Nam không nhanh chóng xây
dựng hệ thống đê biển để ứng phó, thì hàng năm có đến 40.000 km2 vùng ven
biển sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề, trong đó 90% diện tích ĐBSCL bị ngập hoàn

nước mặn từ sông Cửa Đại đã vào đến xã Phú Túc (huyện Châu Thành), tại Trà
Vinh, nước mặn từ sông Hàm Luông đã vào đến xã Long Thới (huyện Tiểu Cần),
tại Hậu Giang, nước mặn từ sông Trần Đề đã vào đến xã Phú Hữu, tại Vĩnh Long,
nước mặn từ sông Định An, Cung Hầu đã vào đến xã Quới An (huyện Vũng
Liêm) và thị trấn huyện Trà Ôn. Trên địa bàn Cà Mau, nước mặn từ sông Ông
Trang 10


BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Đốc đã xâm nhập sâu 65 km. Nước mặn từ sông Cái Lớn cũng xâm nhập sâu 65
km đến thị xã Vị Thanh. ĐBSCL là vựa lúa lớn nhất nước và có thế mạnh về nuôi
trồng thủy sản nên 2 lĩnh vực này sẽ chịu tác động mạnh nhất khi quá trình xâm
nhập mặn làm thay đổi môi trường đất và nguồn nước. Hệ sinh thái rừng ngập
mặn cũng sẽ chịu tác động xấu khi chế độ nước ngập sâu bị thay đổi do nước biển
dâng cao. Quá trình xâm nhập mặn ở mức độ cao có thể hủy diệt thảm thực vật và
tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng tràm ở Cà Mau, Kiên Giang... Vì theo
dự báo, trong vài chục năm tới, ĐBSCL nước biển sẽ dâng cao làm ngập lụt phần
lớn ĐBSCL vốn đã bị ngập lụt hàng năm, dẫn đến mất nhiều đất nông nghiệp. Sẽ
có từ 15,000 - 20,000 km2 đất thấp ven biển bị ngập hoàn toàn. Lưu lượng nước
sông Mê kông giảm từ 2 - 24% trong mùa khô, tăng từ 7 - 15% vào mùa lũ. Hạn
hán sẽ xuất hiện nhiều hơn. Nước lũ sẽ cao hơn tại các tỉnh An Giang, Đồng
Tháp, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, TP Cần Thơ, Hậu Giang,
thời gian ngập lũ tại đây sẽ kéo dài hơn hiện nay. Việc tiêu thoát nước mùa mưa
lũ cũng khó khăn. Suy giảm tài nguyên nước sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản
xuất nông nghiệp, nghề cá. Quá trình xâm nhập mặn vào nội đồng sẽ sâu hơn, tập
trung tại các tỉnh ven biển gồm Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre,
Tiền Giang, Long An và nước ngọt sẽ khan hiếm (Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn, 2009).



trục lộ giao thông, kênh rạch, sông ngòi và một số đảo, qui mô dân số đến năm
2010 dự kiến dưới 1,8 triệu người (UBND tỉnh Kiên Giang, 2009).
Đơn vị hành chính: Kiên Giang có 15 đơn vị hành chính cấp huyện thị:
Thành phố Rạch Gía, thị xã Hà Tiên, huyện Kiên Lương, huyện Hòn Đất, huyện
Tân Hiệp, huyện Châu Thành, huyện Giồng Riềng, huyện Gò Quao, huyện An
Biên, huyện An Minh, huyện Vĩnh Thuận, huyện Phú Quốc, huyện Kiên Hải,
huyện U Minh Thượng và huyện Giang Thành (UBND tỉnh Kiên Giang, 2009).
+) Khí hậu:
Nằm trong vùng nội chí tuyến, vĩ độ thấp. Kiên Giang có khí hậu rất điều
hòa và ổn định, nhiệt độ trung bình khoảng từ 27 - 30oC, với lượng mưa trung
bình 1,600 mm, có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, mùa mưa bắt đầu từ
tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 cho tới tháng 4 (Sở TN & MT
Kiên Giang, 2009)
+) Sông ngòi:
Nguồn nước mặt khá dồi dào, toàn tỉnh có 3 con sông chảy qua: sông Cái
Lớn (60km), sông Cái Bè (70km) và sông Giang Thành (27,5km). Hệ thống kênh
rạch chủ yếu để tiêu nước về mùa lũ và giao thông đi lại, đồng thời có tác dụng
tưới nước vào mùa khô (UBND tỉnh Kiên Giang, 2009).

Trang 13


BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2.5.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.5.2.1 Kinh tế
Theo Báo cáo thực hiện kế hoạch năm 2009, phương hướng nhiệm vụ năm
2010 của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Kiên Giang về các mặt:
+) Về sản xuất nông nghiệp:
Nông nghiệp:
Cây lương thực chủ yếu của vùng là lúa. Diện tích gieo trồng năm 2008 là

+) Về sản xuất thủy sản:
Nuôi trồng thủy sản:
Diện tích nuôi trồng năm 2008 các loại 107,553 ha, sản lượng 110,229 tấn.
Năm 2009 118,277 ha tăng 10% so với năm 2008, sản lượng đạt 115,704 tấn tăng
5% so với năm 2008. Kế hoạch năm 2010 diện tích nuôi 122,400 ha, sản lượng
nuôi 123,895 tấn. Diện tích nuôi tôm năm 2008 là 81,255 ha, sản lượng đạt
28,600 tấn, năng suất đạt 0,35 tấn/h/năm. Năm 2009, diện tích nuôi là 77,419 ha
giảm 4,7% so với năm 2008, sản lượng đạt 31,207 tấn tăng 9,1% so với năm
2008, năng suất 0,40 tấn/h/năm tăng 14,7% so với năm 2008, sản lượng 9,483 tấn
giảm 10,8% so với năm 2008, năng suất 10,54 tấn/ha tăng 48,6% so với năm
2008. Kế hoạch năm 2010 diện tích nuôi tôm 1,400 ha, sản lượng 11,700 tấn,
năng suất 9,36 tấn/ha (phụ lục 2.1).
Khai thác thủy sản:
Tổng sản lượng khai thác được năm 2008 là 318,255 tấn, trong đó sản
lượng tôm khai thác được là 30,913 tấn, mực là 35,464 tấn, cá các loại là 221,075
tấn, hải sản khác là 30,803 tấn. Năm 2009, tổng sản lượng thủy sản khai thác
được là 353,147 tấn tăng 11% so với năm 2008, trong đó sản lượng tôm khai thác
được 37,123 tấn tăng 20,1% so với năm 2008, sản lượng mực khai thác được
44,865 tấn tăng 26,5% so với năm 2008, sản lượng cá các loại đạt 235,382 tấn
tăng 6,5% so với năm 2008, hải sản khác đạt 35,777 tấn tăng 16,1% so với năm
2008. Tổng số phương tiện khai thác năm 2008 là 11,142 chiếc, năm 2009 là
11,613 chiếc tăng 4,2% so với năm 2008. Tổng công suất của các phương tiện
năm 2008 là 1.257,325 CV với mã lực bình quân là 112,85 CV/chiếc, năm 2009
là 1.314,348 CV với mã lực bình quân là 113,18 CV/chiếc tăng 4,5% so với năm
2008 (phụ lục 2.1).
+) Phát triển lâm nghiệp:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 85,778 ha năm 2008 và năm 2009 thì diện
tích này vẫn không tăng. Đất lâm nghiệp có rừng tập trung năm 2008 có tổng diện
tích là 75,651 ha và diện tích này vẫn giữ nguyên năm 2009. Diện tích rừng
phòng hộ và đặc dụng năm 2008 là 70 ha, rừng sản xuất là 400 ha. Năm 2009,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status