phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác giữa nhà nước và tư nhân trong xây dưng cơ bản tại việt nam - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------------------------------

CHU THỊ THANH TRANG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA NHÀ NƯỚC
VÀ TƯ NHÂN TRONG XÂY DƯNG CƠ BẢN
TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số chuyên ngành : 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
TS: BÙI HỮU PHƯỚC

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện và không sao
chép dưới bất cứ hình thức nào, dưới sự hướng dẫn của thầy TS.Bùi Hữu Phước –
Trường ĐH Tài Chính – Marketing. Các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn là
hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu
nào trước đây.

Chu Thị Thanh Trang

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ I
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................II
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ ................................................... VI
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. VI
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... VI
DANH MỤC SƠ ĐỒ ........................................................................................ VI
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ VII
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................ VIII
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI........................................................................ 1
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ................................................................. 2
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ......................................................... 4
1.4. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ TÀI ............................................................. 4
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 4
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI................................... 4
1.7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU ............................................................................ 5
1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN QUAN HỆ ĐỐI TÁC NHÀ NƯỚC VÀ TƯ
NHÂN TRONG VIỆC CUNG CẤP HÀNG HOÁ DỊCH VỤ CÔNG ...................... 6
2.1.TỔNG QUAN VỀ HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ CÔNG ...................................... 6

2.1.1.Khái niệm và đặc điểm ...................................................................... 6
2.1.2. Những vấn đến liên quan đến việc cung cấp các hàng hoá dịch vụ

3.4.3. Ước lượng mô hình hồi quy đồng tích hợp .................................... 47
3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..................................................................................... 50

CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH VÀ THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU .............................................................................................................................. 51
4.1. THỰC TRẠNG QUAN HỆ ĐỐI TÁC NHÀ NƯỚC VÀ TƯ NHÂN TRONG
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI VIỆT NAM ............................................................ 51

4.1.1.Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh PPP ................... 51
4.1.2. Tình hình triển khai các dự án PPP................................................. 52
4.1.3. Hiệu quả của quan hệ đối tác nhà nước và tư nhân ........................ 55
4.2. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH .................................................................................... 60

4.2.1.Thống kê mô tả các biến: ................................................................. 60
4.2.2. Kiểm định tính dừng và ý nghĩ các biến trong mô hình. ................ 62
4.2.3. Kiểm định đồng tích hợp: ............................................................... 63
4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................ 64
4.4. THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH THỰC TẾ.... 66

4.4.1. Giải thích kết quả ............................................................................ 66
4.4.2. So sánh với các kết quả nghiên cứu trước. ..................................... 68
4.5. TÓM TẮT CHƯỚNG 4 ..................................................................................... 69
iv


CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUAN HỆ ĐỐI TÁC NHÀ NƯỚC VÀ TƯ NHÂN. ................. 70
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 70
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA QUAN HỆ
ĐỐI TÁC NHÀ NƯỚC VÀ TƯ NHÂN .............................................................................. 71

Hình 2.6. Hình thức BOT .............................................................................................. 25
Hình 2.7. Hình thức Liên doanh ....................................................................................26
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................35
Sơ đồ 3.2. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................49

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT

DIỄN GIẢI

PPP

Quan hệ đối tác nhà nước và tư nhân

ADB

Ngân hàng phát triển châu Á

UBND

Uỷ ban nhân dân

BOT

Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao


Trung ương

ĐP

Địa phương

ASEAN

Các quốc gia Đông Nam Á

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

MPI

Bộ Kế hoạch & Đầu tư

vii


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Với nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng lớn, đảm bảo cơ sở hạ tầng xã
hội đầy đủ cho sự phát triển của xã hội, trong khi nguồn lực từ ngân sách khó có thể
đáp ứng nhanh và đồng bộ cho tất cả các lĩnh vực cũng như vùng miền trong cả nước
trong một thời gian ngắn. Đồng thời, sau khủng hoảng toàn cầu năm 2008, tiếp đến là
khủng hoảng nợ công châu Âu nói chung, cũng như khủng hoảng nợ công Hy Lạp
ngày càng trở nên trầm trọng hơn, với những hậu quả nghiêm trọng và lâu dài, Việt
Nam cũng đã có những bài học kinh nghiệm về vấn đề nợ công và quản lý nợ công
Việt Nam trong thời gian tới. Vấn đề về tình hình nợ công mà chủ yếu là nợ công phục

đầu tư của khu vực tư nhân, bởi vì trong nhiều trường hợp mục đích của đầu tư công
không phải nhằm vào lợi nhuận và hiệu quả kinh tế. Ngay cả phần lớn doanh nghiệp
nhà nước (DNNN), tuy có mục tiêu chính là sản xuất kinh doanh có lãi nhưng vẫn còn
phải thực hiện một số mục tiêu "phi lợi nhuận" như tạo điều kiện phát triển cho các
vùng nghèo, có điều kiện khó khăn, sản xuất và cung ứng các hàng hóa công cộng, các
sản phẩm và dịch vụ ít lãi, thậm chí lỗ vốn... Nhưng không phải vì vậy mà có thể biện
minh cho việc đầu tư kém hiệu quả kéo dài của khu vực nhà nước do những nguyên
nhân chủ quan như chiến lược kinh doanh và đầu tư sai lầm, quản lý kém, thiếu trách
nhiệm, lãng phí, tham nhũng...
Với nhu cầu vốn hàng trăm tỉ USD để phát triển hạ tầng thời gian tới, Chính phủ
phải nhờ đến sự cộng tác về vốn, nguồn nhân lực từ khu vực tư nhân. Dân chủ hóa nền
kinh tế, minh bạch thông tin là những điểm nhấn quan trọng trong thông điệp của Thủ
tướng Chính phủ, hướng đến nền kinh tế thị trường.
Để thực hiện được thông điệp trên, mô hình hợp tác công tư (PPP) sẽ là một
trong những giải pháp “thử lửa” mang tính trọng tâm trong năm 2014. Đây được hiểu
là sự kết hợp giữa Nhà nước và tư nhân nhằm xây dựng và phát triển các dự án hạ tầng

1


kỹ thuật, giao thông công cộng… nâng cao môi trường đầu tư và năng lực cạnh tranh
của quốc gia. Trước đó các dự án BT, BOT, BTO cũng đã được triển khai rộng rãi góp
phần không nhỏ trong công cuộc xây dựng đất nước.
Quan hệ Đối tác Công – Tư (PPP) được coi là một trong những công cụ hữu
hiệu để Nhà nước có được cơ sở hạ tầng cần thiết phục vụ lợi ích công và phát triển
kinh tế - xã hội. Tầm quan trọng của hình thức hợp tác này đã được khẳng định không
chỉ ở các nước châu Âu mà còn cả ở các nước ASEAN và nhiều nước khác trên thế
giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển PPP được xem là công cụ cải cách quan
trọng lĩnh vực quản lý công. Đây là hình thức hợp tác tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và
cung cấp dịch vụ công cộng chất lượng cao, sử dụng được kỹ năng, công nghệ hiện đại

pháp lý về hợp tác giữa nhà nước và tư nhân” (2011).
- Luận án Tiến sĩ kinh tế của Huỳnh Thị Thúy Giang (2012) về “Hình thức hợp
tác công - tư (Public private partnership) để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường
bộ Việt Nam”.
- Nghiên cứu của Phan Thị Bích Nguyệt “PPP - Lời giải cho bài toán vốn để
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tại TP. Hồ Chí Minh”, Tạp chí Phát triển và
Hội nhập (2013).
Ngoài ra còn có nghiên cứu được thực hiện bởi Uỷ ban kinh tế Quốc hội và
Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) hay Viện nghiên cứu đô thị và phát
triển hạ tầng - Tổng hội xây dựng Việt Nam cũng đã tổ chức hội thảo về hình thức hợp
tác PPP để cho thấy những đặc điểm của PPP, kinh nghiệm các nước và bài học cho
Việt Nam. Và còn nhiều bài nghiên cứu cá nhân về đề tài này và vấn đề này ngày càng
có tính thời sự hơn sau cuộc khủng hoảng 2008 đến khủng hoảng nợ công Châu Âu
vừa qua.
Tóm lại, có nhiều nghiên cứu trước đây về đầu tư công nói chung cũng như PPP
nói riêng để làm rõ những vấn đề trên từ đó có thể đưa ra những giải pháp thích hợp
cho Việt Nam. Các nghiên cứu trước đều làm rõ các khía cạnh khác nhau về PPP như
khuôn khổ thể chế, bài học kinh nghiệm hay thị trường đối với PPP hay các vấn đề lý
luận về PPP.
Tác giả lựa chọn việc nghiên cứu về PPP trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu
trước đây, đồng thời tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến PPP, với việc cập nhật về

3


thông tin cũng như dữ liệu nghiên cứu để có thể góp phần làm cho hoạt động đầu tư
công hiệu quả hơn, thu hút được những nguồn lực của xã hội vào việc xây dựng cơ sở
hạ tầng.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ đối tác PPP tại Việt Nam.

triển kinh tế của Việt Nam trước các thách thức trong giai đoạn hậu khủng hoảng hiện
nay.
1.7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU
Luận văn gồm có 5 chương:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN QUAN HỆ ĐỐI TÁC NHÀ NƯỚC VÀ TƯ
NHÂN TRONG VIỆC CUNG CẤP HÀNG HOÁ DỊCH VỤ CÔNG.
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MỐI QUAN HỆ ĐỐI TÁC NHÀ NƯỚC VÀ TƯ NHÂN.
CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH VÀ THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SACH NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUAN HỆ ĐỐI TÁC NHÀ NƯỚC VÀ TƯ NHÂN.
1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Các hoạt động hợp tác Nhà nước và tư nhân trong hoạt động cung ứng hàng hoá
dịch vụ công nói chung và xây dựng cơ sở hạ tầng nói riêng đã có rất lâu và phổ biến ở
các nước trên thế giới. Tuy nhiên ở Việt Nam, hình thức này còn khá mới mẻ và chưa
phổ biến. Các nghiên cứu trước đây về PPP cũng chưa nhiều. Vì vậy chương 1 đã đưa
ra lý do thực hiện nghiên cứu và xác định vấn đề cần được giải quyết là: Tìm hiểu
những yếu tố tác động đến mối quan hệ PPP và hiện trạng ở Việt Nam.
Chương 1 cũng nêu ra mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi cũng như ý
nghĩa và bố cục của luận văn.

5


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN QUAN HỆ ĐỐI TÁC
NHÀ NƯỚC VÀ TƯ NHÂN TRONG VIỆC CUNG CẤP
HÀNG HOÁ DỊCH VỤ CÔNG
2.1.TỔNG QUAN VỀ HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ CÔNG
2.1.1.Khái niệm và đặc điểm

và không bảo vệ những người không đóng quỹ. Điều này đối lập với hàng hóa tư nhân.
Nhà hát có thể loại trừ những người không mua vé nhưng trường hợp ngọn hải đăng
được dùng để cảnh báo cho tàu thuyền lại khác. Nếu công ty tàu biển xây dựng một
ngọn hải đăng để cảnh báo cho tàu thuyền của mình nhưng nó không thể dễ dàng loại
trừ các chủ thuyền khác được hưởng lợi từ ngọn hải đăng đó. Tuy nhiên, hiện nay việc
dẫn dắt tàu thuyền bằng vệ tinh thì lại khác; Vệ tinh có thể loại trừ không dẫn dắt
những tàu thuyền không chịu nộp chi phí.
2.1.1.3. Phân loại
Căn cứ vào tính thuần tuý về tính chất của hàng hoá có 2 loại: Hàng hóa công
cộng thuần túy và không thuần túy
Hàng hóa công cộng thuần túy là hàng hóa có đầy đủ hai đặc điểm nêu trên:
không cạnh tranh và không loại trừ. Đây là hàng hóa có thể sản xuất cho tất cả mọi
người trong xã hội hưởng thụ với mức chi phí tương tự với mức chi phí sản xuất cho
một người dùng. Nó cũng là hàng hóa mà chi phí loại trừ quá lớn, hay nói cách khác là
không thể loại trừ, chẳng hạn như quốc phòng, ngoại giao, đèn biển, phát thanh.
Trong thực tế không phải hàng hóa công cộng nào cũng có đầy đủ, chặt chẽ hai
đặc điểm của nó. Trường hợp đường giao thông, nếu có quá đông người sử dụng thì
đường sẽ bị tắc. Như vậy người tiêu dùng trước đã làm ảnh hưởng đến lợi ích của
người tiêu dùng sau. Vì thế, có hàng hóa công cộng không thuần túy. Đó là loại hàng
hóa công cộng thiếu một trong hai đặc điểm trên. Ví dụ, con đường đông người có thu
phí, truyền hình cáp …
Căn cứ vào chủ thể cung cấp, hàng hoá công cộng gồm có: Hàng hoá công cộng
quốc gia và hàng hoá công cộng địa phương.

7


Hàng hoá công cộng quốc gia: do chính quyền trung ương cung cấp cho toàn bộ
quốc gia. Những loại hàng hoá có cả 2 tính chất trên ở mức cao sẽ thường được xếp
vào hàng hoá công cộng quốc gia. Ví dụ như: Ngoại giao, quốc phòng, …

hợp thị trường hoạt động không hiệu quả. Do vậy, việc chính phủ sử dụng ngân sách
để cung cấp dịch vụ công cho xã hội là cần thiết. Tuy nhiên, chính phủ không nhất
thiết phải là người trực tiếp cung cấp các dịch vụ công; trên thực tế chính phủ của rất
nhiều nước cho phép khu vực tư nhân thay mặt chính phủ cung cấp các dịch vụ công
thông qua những hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và khu vực tư
nhân.
Hơn nữa, đối với những loại sản phẩm hàng hoá, dịch vụ có ảnh hưởng lan toả
(tích cực và tiêu cực) cũng đòi hỏi có sự can thiệp của chính phủ (Chrisatel, 2001). Đối
với nhà đầu tư tư nhân chỉ quan tâm đến lợi ích-chi phí tài chính, không quan tâm đến
lợi ích-chi phí xã hội do dự án mang lại. Ví dụ, nhà đầu tư tư nhân sẽ không quan tâm
đến những vấn đề về môi trường do dự án đầu tư của mình tạo ra; tuy nhiên ô nhiễm
môi trường này sẽ là chi phí của xã hội. Do vậy, nhà nước cần có những quy định để
quản lý vấn đề này. Ngược lại, đối với những dự án liên quan đến y tế, giáo dục thì
những lợi ích mang lại không những chỉ cho những người liên quan đến dự án mà cho
toàn xã hội. Vì vậy đòi hỏi nhà nước phải có nhiệm vụ cung cấp những loại hàng hoá
này hoặc ban hành những chính sách ưu đãi cho các dự án này nếu khu vực tư nhân
tham gia đầu tư. Một số quốc gia phát triển như Úc, Anh, … dịch vụ giáo dục công và
y tế công là miễn phí (trừ cấp giáo dục đại học trở lên phải đóng phí) và do nhà nước
có trách nhiệm cung cấp; tuy nhiên, trong trường hợp của Mỹ thì hệ thống y tế lại hoàn
toàn do tư nhân cung cấp.
Một quan điểm khác cho rằng nhà nước cần phải có vai trò đảm bảo tính công
bằng trong xã hội thông qua việc điều tiết thu nhập và nguồn của cải của quốc gia.
Chính phủ phải có trách nhiệm đảm bảo được những quyền cơ bản cho người dân như
cung cấp dịch vụ cơ bản như giáo dục, y tế, giao thông, điện, nước. Chính phủ có thể
sử dụng những công cụ như thuế và những cung cụ hỗ trợ có mục tiêu khác cho các
địa phương nghèo.

9



10


- Các cơ cấu vốn liên kết các nguồn vốn của khu vực công cộng và tư nhân,
trong đó cơ quan vận hành đóng một vai trò quan trọng tại mỗi giai đoạn của dự án
(thiết kế, hoàn thiện, thực hiện, cấp vốn);
- Đối tác công cộng chú trọng vào việc xác định các mục tiêu cần đạt được;
- Có sự phân chia rủi ro giữa đối tác thuộc khu vực công cộng và đối tác thuộc
khu vực tư nhân.
Hình 2.1. Lợi ích các bên khi tham gia PPP

Tại Việt Nam, khái niệm PPP còn mới và dường như chỉ được sử dụng duy nhất
trong các mô hình xây dựng, kinh doanh và chuyển giao (BOT) và hợp đồng hợp tác
kinh doanh (BCC), thể hiện mối quan ngại chính là vấn đề vốn. Tuy nhiên, khái niệm
PPP rộng hơn rất nhiều có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như dịch
vụ cấp nước và dịch vụ vệ sinh, phát điện quy mô nhỏ, điện thoại di động và an toàn
giao thông.

11


Cho đến những năm gần đây, PPP mới được nghiên cứu một cách khái quát.
Theo Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ về đầu tư theo hình thức
đối tác công tư, thì hợp tác công tư được hiểu:
Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là PPP) là hình thức đầu
tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà
đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng,
cung cấp dịch vụ công.
Có thể chỉ ra rằng các đặc trưng cơ bản của mối quan hệ hợp tác nhà nước, tư
nhân như sau:

Hình 2.2. Quy trình của một dự án PPP

13


2.2.3. Cơ cấu một mối quan hệ Đối tác Nhà nước - Tư nhân
2.2.3.1. Các yêu cầu và kỳ vọng
Mối quan hệ đối tác nhà nước - tư nhân có thể thực hiện theo các cơ cấu và các
hình thức hợp đồng khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các mối quan hệ đối tác nhà nước - tư
nhân đều kết hợp 3 đặc điểm chính, thể hiện được những yêu cầu và kỳ vọng của các
bên tham gia:
• Một thỏa thuận hợp đồng xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên.
• Chia sẻ rủi ro một cách hợp lý giữa các đối tác nhà nước và đối tác tư nhân.
• Phần thưởng tài chính cho bên tư nhân tương xứng với những kết quả đã được
đề ra từ đầu.
2.2.3.2. Các vấn đề kỹ thuật
Theo luồng phân tích này, chính phủ cần đánh giá các trở ngại kỹ thuật hiện tại
trong lĩnh vực cần cải cách (ở mức độ mà chúng được biết tới) bao gồm tính hiệu quả
của hệ thống, hoạt động hữu dụng và sự phản hồi đến khách hàng. Chính phủ cần xác
định mức độ nguyên nhân của các vấn đề về hoạt động là do việc đầu tư không đủ vốn,
lập kế hoạch đầu tư không tốt, thiếu duy tu bảo dưỡng, quản lý không hiệu quả, thiếu
chuyên môn điều hành hay các vấn đề khác.
2.2.3.3. Các khuôn khổ luật pháp, quy định và chính sách
Phân tích cần đề cập đến các khuôn khổ luật pháp, quy định và chính sách hiện
tại, bao gồm:
• Các luật áp dụng và thể chế hiện tại đối với việc quy định thẩm quyền và đưa
ra các tiêu chuẩn hoạt động;
• Các thoả thuận giám sát, cơ quan quản lý nhà nước, các quy định;
• Các tổ chức lớn trong lĩnh vực và các cơ quan chính phủ liên quan đến lĩnh
vực; Các thoả thuận và chính sách về trợ cấp và về biểu phí dịch vụ;

với các nghĩa vụ được đề xuất dành cho họ hay không?
• Các cơ quan của chính phủ có sẵn sàng chuẩn bị cho việc chuyển giao hoặc
sửa đổi vai trò của mình hay không?
• Các cơ quan của chính phủ có sẵn sàng chuẩn bị cho việc giao lại một số
quyền kiểm soát của mình cho các đối tác tư nhân trong khuôn khổ các thước đo chính
sách và quy định được xác định trước hay không?

15


• Mỗi tổ chức có đủ nguồn vốn, nhân lực, kiến thức và thiết bị cần thiết cho việc
cắt bỏ các chức năng nhiệm vụ của mình hay không?
• Mỗi tổ chức có hiểu rõ vai trò của mình và biết cách làm thế nào xây dựng các
qui trình để thực hiện vai trò đó hay không?
• Có bên liên quan chủ chốt nào có khả năng và ý chí chính trị để đi đầu và thúc
đẩy chương trình cải cách tiến lên hay không?
Những vấn đề về vai trò thể chế đó cần được xác định rõ, chậm nhất là khi quá
trình thiết lập mối quan hệ đối tác nhà nước - tư nhân hoàn tất. Đồng thời, cũng cần có
một số linh hoạt để sửa đổi và cập nhật các vai trò thể chế khi lĩnh vực liên quan phát
triển và hoàn thiện. Khi việc phân quyền đang ngày càng được triển khai sâu rộng, các
chính phủ có thêm nhiệm vụ cần phải xác định mỗi vai trò được thực hiện ở cấp độ
nào của chính phủ.
2.2.3.5. Các vấn đề thương mại, tài chính và kinh tế
Đánh giá thương mại liên quan đến định hướng kinh doanh của nhà cung cấp
dịch vụ cơ sở hạ tầng, người có thể trở thành một đối tác trong mối quan hệ đối tác nhà
nước - tư nhân. Những việc này là cần thiết để có thể hiểu biết một cách đầy đủ hoặc
để có thể cải thiện vị thế tài chính của nhà cung cấp dịch vụ trước khi tham gia vào
mối quan hệ đối tác nhà nước - tư nhân.
Đánh giá tài chính liên quan đến việc xây dựng các chiến lược định giá chi tiết
và có tính thực tế (bao gồm các biểu phí đối với khách hàng, các hợp đồng bao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status