BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
--------------------
NGUYỄN THÀNH NHÂN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã ngành
: 60.34.02.01
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
--------------------
NGUYỄN THÀNH NHÂN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc./.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Nhân
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo – PGS.TS Hà Nam
Khánh Giao, Trường Đại học Tài chính - Marketing, là người trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ và chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành Luận văn này. Xin chân thành cảm
ơn Ban lãnh đạo Khoa Sau đại học, Ban lãnh đạo Khoa Tài chính- Ngân hàng cùng
toàn thể thầy cô giáo, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận
văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo, cán bộ Chi
cục Thuế thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi thu thập
được những số liệu cần thiết. Cảm ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp đã động viên
và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Nhân
2.3.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp NNN.................................................................... 19
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN của các doanh nghiệp
ngoài nhà nước ............................................................................................................... 22
2.4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 26
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 29
3.1.Quy trình nghiên cứu ................................................................................................ 29
3.2 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 30
iii
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ (định tính) ................................................................................. 30
3.2.2. Nghiên cứu định lượng ......................................................................................... 30
3.2.2.1 Thang đo và mẫu nghiên cứu ............................................................................. 30
3.2.2.2 Quy trình xây dựng bảng câu hỏi ....................................................................... 32
3.2.2.3 Thu thập số liệu .................................................................................................. 33
3.2.2.4 Quy trình xử lý số liệu ........................................................................................ 33
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VẦ THẢO LUẬN ................................................... 37
4.1. Tổng quan mẫu nghiên cứu ..................................................................................... 37
4.1.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ THEO GIỚI TÍNH ........................................................................ 37
4.1.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ THEO ĐỘ TUỔI ........................................................................... 37
4.1.3. Thống kê mô tả theo vị trí làm việc ...................................................................... 38
4.1.4. THỐNG KÊ MÔ TẢ THEO TRÌNH ĐỘ ........................................................................ 38
4.2. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO .................................................................. 39
4.2.1. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA CỦA MÔ HÌNH ............................. 39
4.2.2. Phân tích yếu tố EFA của các biến độc lập đo lường mức độ ảnh hưởng đến
công tác quản lý nhà nước về thuế TNDN ..................................................................... 41
5.2.8. Một số hàm ý về chính sách hỗ trợ khác .............................................................. 73
5.3. Kiến nghị ................................................................................................................. 74
5.3.1. ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC ..................................................................................................... 74
5.3.2. ĐỐI VỚI BỘ TÀI CHÍNH ............................................................................................... 76
5.3.3. VỚI TỔNG CỤC THUẾ .................................................................................................. 77
5.3.4. VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC ....................................................................... 77
KẾT LUẬN ................................................................................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................ I
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ được viết tăt
DN
Doanh nghiệp
NNN
Ngoài nhà nước
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
BẢNG 4.3. THỐNG KÊ MÔ TẢ VỊ TRÍ LÀM VIỆC ..............................................................38
BẢNG 4.4. THỐNG KÊ MÔ TẢ TRÌNH ĐỘ ...........................................................................38
BẢNG 4.5. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBANH’S ALPHA CỦA CÁC BIẾN ...................39
BẢNG 4.6. KMO AND BARTLETT'S TEST ...........................................................................42
BẢNG 4.7 TỔNG SỐ PHƯƠNG SAI TRÍCH (TOTAL VARIANCE EXPLAINED) .............42
BẢNG 4.8. MA TRẬN XOAY THÀNH PHẦN .......................................................................43
BẢNG 4.9. KIỂM ĐỊNH KMO AND BARTLETT'S TEST .....................................................45
BẢNG 4.10. MA TRẬN YẾU TỐ .............................................................................................45
BẢNG 4.11. MA TRẬN TỰ TƯƠNG QUAN ..........................................................................46
BẢNG 4.12. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ANOVAB ......................................................................47
BẢNG 4.13. KẾT QUẢ HỒI QUY TÓM TẮT .......................................................................48
BẢNG 4.14. ƯỚC LƯỢNG HỒI QUY CÁC YẾU TỐ .............................................................48
BẢNG 5.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ LỢI ÍCH TÀI CHÍNH...........................................63
BẢNG 5.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ......................................64
BẢNG 5.3. THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ CÔNG TÁC KIỂM TRA ......................................67
BẢNG 5.4. THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ LUẬT THUẾ TNDN ............................................69
BẢNG 5.5. THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ DANH TIẾNG DOANH NGHIỆP .......................70
BẢNG 5.6. THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN.....................................71
BẢNG 5.7. THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ...................................73
2
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu dự kiến ........................................................................... 23
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................... ..... 39
3
đỡ của các cán bộ trong chi cục và sự hướng dẫn của thầy Hà Nam Khánh Giao, tôi đã
đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh
1
nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị,
tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sĩ của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới công tác quản lý thuế TNDN
đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị
- Đề xuất một số hàm ý về chính sách Thuế TNDN dựa trên kết quả nghiên cứu.
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế TNDN đối với các
doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.
- Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế
TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị.
- Đối tượng khảo sát là những doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn thị xã
và ý kiến khảo sát của các cán bộ Chi cục thuế thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính được sử dụng ở luận văn dựa trên phương pháp thảo
luận nhóm, phỏng vấn trực tiếp để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý
thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn thị xã Quảng Trị và
xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức.
- Nghiên cứu định lượng thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
những doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn thị xã và ý kiến khảo sát của các cán
bộ của Chi cục Thuế thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị. Dữ liệu được xử lý bằng phần
mềm SPSS với các công cụ phân tích như Cronbach Anpha để kiểm định độ tin cậy
của thang đo, phương pháp phân tích yếu tố khám phá EFA và phương pháp hồi quy
để kiểm định mô hình nghiên cứu.
1.5.
điều chỉnh, xây dựng thang đo và các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày kết quả nghiên cứu gồm kiểm định thang đo các yếu tố, phân tích yếu
tố, mô hình hồi quy đa biến và các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận
Tóm tắt kết quả nghiên cứu, những đóng góp cũng như hạn chế của đề tài và
định hướng những nghiên cứu tiếp theo.
3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN
CỨU
2.1. Thuế TNDN và công tác quản lý thuế TNDN
2.1.1. Khái niệm về thuế TNDN
Vào giữa thế kỷ XIX, đầu thế kỷ thứ XX, một số quốc gia trên thế giới
đã sớm đưa Luật thuế TNDN vào hệ thống pháp luật thuế của quốc gia họ như
Anh, Nhật, Pháp, Thụy Sỹ…
Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức (Nguồn: Quốc hội,
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12). Cùng với công cuộc cải cách thuế
bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành. Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện,
Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình
kinh tế Việt Nam.
Vì vậy, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được ban hành nhằm đảm bảo
sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới.
Vậy, thuế TNDN là gì? Thuế TNDN là thuế đánh vào thu nhập của các
tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm mục đích góp phần thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển theo hướng có lợi thông qua ưu đãi thuế, động viên một phần
doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, các dự án đầu tư mới, đầu tư mở
rộng..
Có thể thấy thuế TNDN có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, nó
không chỉ đảm bảo nguồn thu cho NSNN mà còn là công cụ quan trọng để góp phần
khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch,
chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước.
Vì vậy, cần tăng cường công tác quản lý thuế TNDN nhằm phát huy vai trò của
nó.
5
2.1.2. Đặc điểm, ý nghĩa thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế.
Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai
trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà
nước và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho
các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau,
điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong
phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện
chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
- Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu tài chính
của Nhà nước (Trung tâm bồi dưỡng kiến thức - Trường ĐH Thành Đông Thanhdong.edu.vn. Bài tìm hiểu về thuế TNDN phần 1 ngày 06/9/2012).
Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức (Nguồn: Quốc hội, Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp 14/2008/QH12).
=
Chi phí
hợp lý
trong kỳ
tính thuế
=
Thu nhập
chịu thuế
khác
- Thuế suất: Thuế TNDN là thuế trực thu. Nhưng nó khác đặc điểm của loại
thuế trực thu ở tính chất lũy tiến. Thuế suất thuế TNDN sử dụng là mức thuế suất đồng
nhất. Tuy nhiên, do mục tiêu của chính sách phát triển kinh tế xã hội thì mức thuế suất
này có thể khác nhau trong việc áp mức thuế suất cho từng lĩnh vực, địa bàn, ngành
nghề.
b. Ý nghĩa thuế TNDN
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện
chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
- Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN.
- Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản
xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện
của Nhà nước.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của
Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong
từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.
2.2. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.1. Khái niệm về quản lý thuế TNDN
tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định:
8
Nguyên tắc thứ nhất, tuân thủ pháp luật.
Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bên trong quan hệ cả cơ quan thuế
bao gồm cả cơ quan Nhà nước và các DN. Nội dung của nguyên tắc này là quyền hạn,
trách nhiệm của cơ quan quản lý; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đều do pháp
luật quy định. Trong quan hệ quản lý, các bên liên quan có thể được lựa chọn những
hoạt động nhất định nhưng phải trong phạm vi quy định của pháp luật về quản lý thuế
TNDN.
Nguyên tắc thứ hai, đảm bảo tính hiệu quả.
Giống như mọi hoạt động quản lý khác, hoạt động quản lý thuế TNDN phải tuân
thủ nguyên tắc hiệu quả. Các hoạt động quản lý thuế TNDN được thực hiện, các phương
pháp quản lý được lựa chọn phải đảm bảo số thu thuế TNDN vào NSNN là lớn nhất
theo đúng theo luật thuế quy định. Đồng thời chi phí quản lý để có số thu đó là tiết kiệm
nhất. Ví dụ như sự lựa chọn quy trình, thủ tục về thuế phải rõ ràng, đơn giản phù hợp
với điều kiện thực tiễn nhất định và trình độ của người nộp thuế sẽ hứa hẹn mang lại
nguồn thu cao hơn do tiết kiệm được chi phí vận hành bộ máy thu thuế và chi phí của
người nộp thuế so với việc áp dụng một quy trình, thủ tục phức tạp hơn.
Nguyên tắc thứ ba, thúc đẩy ý thức tuân thủ của người nộp thuế.
Để đảm bảo hoạt động thu, nộp thuế TNDN đúng pháp luật, Nhà nước nào cũng
tăng cường các hoạt động quản lý đối với người nộp thuế, cần thực hiện tốt công tác
tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, thường xuyên tập huấn hướng dẫn các chính sách
thuế mới để người nộp thuế nắm bắt, cập nhật kịp thời nhằm thực hiện đúng chính
sách chế độ quy định của Nhà nước. Trong điều kiện quản lý thuế hiện đại, ngoài sự
tăng cường vai trò của Nhà nước theo hướng tập trung vào kiểm tra, thanh tra, kiểm
soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN phù hợp với quy định của luật thuế
TNDN, nghành thuế cũng phải đầu tư mạnh về cơ sở vật chất kỹ thuật trên lĩnh vực tin
Nhà nước hội nhập với hệ thống quản lý thuế thế giới. Nhà nước cần ban hành chính
sách miễn giảm thuế TNDN rỏ ràng hơn, các thủ tục hành chính về thuế TNDN cũng
phải được rà soát, cắt giảm những thủ tục không cần thiết nhằm giảm bớt thời gian, chi
phí của DN; Tuân thủ thông lệ quốc tế là tạo thuận lợi cho các hoạt động đầu tư của
các nhà đầu tư nước ngoài.
10
2.2.3 Nội dung quản lý thuế TNDN
Việc quản lý thuế TNDN được tiến hành tuân thủ theo các quy định chung của
Luật Quản lý Thuế, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/NĐ-CP ngày 22/7/2013 cuả
Chính Phủ; Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định
và hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN.
Quy trình quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp. Tự kê khai, tự nộp thuế là cơ
chế quản lý thuế trong đó người nộp thuế tự giác tuân thủ thực hiện các nghĩa vụ thuế:
người nộp thuế căn cứ vào các quy định tại các Luật thuế để xác định nghĩa vụ thuế
của mình, kê khai chính xác, nộp tờ khai thuế và nộp thuế đúng thời hạn. Cơ quan thuế
không can thiệp vào việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế nếu người nộp
thuế tự giác tuân thủ nghĩa vụ. Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ,
hướng dẫn để người nộp thuế hiểu rõ và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời
giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và thông qua công
tác kiểm tra, thanh tra để phát hiện, xử lý kịp thời, đúng đắn những hành vi gian lận,
trốn thuế của người nộp thuế. Nội dung của quy trình như sau:
2.2.3.1 Đăng ký thuế
Đội tuyên truyền – hỗ trợ thuộc Chi cục thuế sẽ hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ
sơ đăng kí thuế. Cụ thể, đội tuyên truyền – hỗ trợ cấp mẫu tờ khai đăng kí thuế cho
doanh nghiệp, đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ đăng kí cấp mã số thuế;
nộp của từng doanh nghiệp theo số thuế kê khai trên tờ khai thuế của doanh nghiệp.
Nếu phát hiện tờ khai thuế bị lỗi thì đội kê khai – kế toán thuế in thông báo đề
nghị điều chỉnh tờ khai thuế, chuyển cho đội Hành chính gửi cho doanh nghiệp để lập
lại tờ khai. Còn đối với các trường hợp không nộp tờ khai thuế thì đội kê khai kế toán
thuế lập danh sách ấn định thuế đối với doanh nghiệp rồi ký chuyển cho đội kê khai –
kế toán thuế để nhập vào máy tính.
12
2.2.3.3 Quản lý nợ thuế
Đội kiểm tra, quản lý nợ và cưỡng chế thuế thường xuyên nắm tình hình nợ
thuế của từng doanh nghiệp do đội phụ trách để kịp thời nhắc nhở doanh nghiệp nộp
số thuế còn nợ.
Căn cứ kế hoạch được lập, Đội kiểm tra, quản lý nợ và cưỡng chế thực hiện các
biện pháp đôn đốc thu nợ theo quy định, đông thời công khai danh sách doanh nghiệp
cố tình chây ỳ nợ thuế; lập hồ sơ các trường hợp nợ lớn kéo dài hoặc có tình tiết vi
phạm nặng để thực hiện các biện pháp cưỡng chế về thuế theo quy định.
Đội kiểm tra, quản lý nợ và cưỡng chế thuế theo dõi kết quả xử lý của các cơ
quan pháp luật đối với các hồ sơ đã gửi. Định kỳ hàng tháng tập hợp số hồ sơ đã gửi
và kết quả xử lý, số hồ sơ tồn đọng để báo cáo Chi cục thuế và Cục thuế.
2.2.3.4 Miễn, giảm thuế
Đội tuyên truyền – nghiệp vụ nhận hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế, đóng dấu
ngày nhận hồ sơ và chuyển cho phòng kê khai - kế toán thuế. Sau đó, đội kê khai – kế
toán thuế thực hiện thủ tục hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo các nội dung như sau:
tên, mã số thuế; thuộc đối tượng miễn, giảm thuế; đầy đủ tài liệu theo quy định và kê
khai đầy đủ các chỉ tiêu. Đội căn cứ vào hồ sơ miễn, giảm thuế đúng thủ tục quy định,
thực hiện phân tích, đối chiếu với số liệu nộp thuế của doanh nghiệp và các chế độ về
miễn, giảm thuế để xác định số thuế được miễn được giảm cho doanh nghiệp. Tiếp đó,
Đội trình lãnh đạo chi Cục duyệt kiểm tra tại doanh nghiệp để xác minh tình trạng và
2.3. Doanh nghiệp ngoài nhà nước và sự cần thiết tăng cường quản lý thuế TNDN
đối với doanh nghiệp NNN
2.3.1 Những vấn đề chung về doanh nghiệp ngoài nhà nước
2.3.1.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp NNN
a. Khái niệm các doanh nghiệp NNN
Đại hội Đảng lần thứ IV đã nhận định: Trong xã hội ta còn nhiều người có sức
lao động, chưa có việc làm, chưa sử dụng hết thời gian lao động. khả năng thu hút sức
kao động của khu vực Nhà nước là có hạn trong khi nguồn vốn của Nhà nước eo hẹp
thì nguồn dự trữ vốn trong nhân dân hầu như chỉ để đưa vào tiêu dùng, cất giữ. Phải có
chính sách mở đường cho người lao động tự tạo việc làm, kích thích mọi người đưa
vốn vào sản xuất kinh doanh, mở rộng tái sản xuất trên quy mô toàn xã hội. Xuất phát
14