BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
HỒ THỊ DẠ THẢO
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
GVHD: PGS.TS. HỒ THUỶ TIÊN
TP. HCM, tháng 09/2015
i
BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
HỒ THỊ DẠ THẢO
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
gian học cao học và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Đặc biệt tôi xin chân
thành cám ơn PGS.TS. Hồ Thuỷ Tiên, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến ban giám hiệu các anh chị em cán bộ Ngân hàng
Agribank Quảng Ngãi đã cung cấp số liệu và tạo điều kiện cho tôi thu thập các thông
tin cần thiết phục vụ cho đề tài.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2015
Ngƣời thực hiện
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ iii
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. iv
MỤC LỤC ....................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ...........................................................................x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ xi
TÓM TẮT ................................................................................................................. xii
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ..............................................................1
1.1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................1
1.2.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .........................................................2
1.3.
2.1.1. Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM...................... 7
2.1.2.
Trách nhiệm của các bên tham gia thanh toán không dùng tiền mặt .........8
2.1.3. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ................................ 10
2.1.4. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt .................................... 14
2.1.5. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng ................................................... 16
2.2.
CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ..........................................................22
2.3.
ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ
XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHO LUẬN VĂN .........................................34
2.3.1. Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu ................................ 34
2.3.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu ............................................................ 35
v
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ..............................................................................................37
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................38
3.1.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .....................................................................38
4.3.1. Thống kê đặc điểm mẫu điều tra ...................................................... 66
4.3.2. Đánh giá tổng quan ứng xử của khách hàng đối với hoạt động
TTKDTM tại ngân hàng Agribank chi nhánh Quảng Ngãi .......................... 68
4.3.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha ..... 70
4.3.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .................................................. 73
4.3.5. Phân tich hồi quy bội ........................................................................ 76
4.4.
KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ HOẠT ĐỘNG TTKDTM THEO
ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG ...........................................85
4.4.1. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính .............................................. 85
vi
4.4.2. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi ................................................. 86
4.4.3. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập .............................................. 87
4.4.4. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn .................................. 88
4.4.5. Kiểm định sự khác biệt theo nghề nghiệp ........................................ 89
4.5.
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................89
4.5.1. Sự tin tưởng ...................................................................................... 89
4.5.2. Độ dễ sử dụng ................................................................................... 90
4.5.3. Cảm nhận lợi ích ............................................................................... 90
4.5.4. Sự an toàn/tính bảo mật .................................................................... 91
4.5.5. Tính hiệu quả .................................................................................... 91
DANH MỤC CÁC BẢNG
ảng 2.1. Tổng kết các nghiên cứu trước đây ...............................................................46
ảng 2.2. Các yếu tố của mô hình nghiên cứu ..............................................................48
ảng 3.1. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến TTKDTM ............................................55
ảng 4.1. Tình hình thanh toán séc ...............................................................................52
ảng 4.2. Tình hình thanh toán Uỷ nhiệm chi ..............................................................55
ảng 4.3. Tình hình thanh toán hình thức Uỷ nhiệm thu ..............................................56
ảng 4.4. Tình hình thanh toán thẻ ...............................................................................58
ảng 4.5. Tình hình TTKDTM của chi nhánh Agribank Quảng Ngãi qua các năm ....61
ảng 4.6. Thông kê mẫu nghiên cứu theo đặc điểm cá nhân của người tiêu dùng .......67
ảng 4.7. Thời gian và loại hình hoạt động TTKDTM của khách hàng .......................69
ảng 4.8. Số lượng khách hàng sử dụng TTKDTM của các ngân hàng khác ..............69
ảng 4.9. Ý định sử dụng hoạt động TTKDTM tại Agribank của khách hàng ............70
ảng 4.10. Kết quả đánh giá các thang đo bằng Cronbach's Alpha ..............................71
ảng 4.11. KMO and kiểm định artlett ......................................................................74
ảng4. 12. Kết quả phân tích nhân tố EFA ...................................................................74
ảng 4.13. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến .....................................................76
ảng 4.14. Tóm tắt mô hình hồi quy .............................................................................78
ảng 4.15. Kết quả phân tích ANOVAa ........................................................................79
ảng 4.16. Trọng số hồi quya ........................................................................................79
ảng 4.17. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu chính thức ...........................81
ảng 4.18. Kết quả kiểm định theo nhóm giới tính ......................................................86
ảng 4.19. Kết quả ANOVA .........................................................................................87
ảng 4.20. Kết quả ANOVA .........................................................................................87
viii
ảng 4.21. Kết quả ANOVA .........................................................................................88
TTKDTM
Thanh toán không dùng tiền mặt
Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CNTT
Công nghệ thông tin
KH
Khách hàng
CN
Chi nhanh
NHTM
Ngân hàng thương mại
TCTD
Tổ chức tín dụng
T-H-T
TT
Tin tưởng
AT
An toàn
HQ
Hiệu quả
xi
TÓM TẮT
Luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Quảng Ngãi” được
thực hiện từ tháng 10/2014 đến tháng 09/2015. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là
phân tích để tìm ra các yếu tố có ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Quảng Ngãi. Từ đó đưa ra
các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
trong hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Quảng Ngãi.
Các số liệu sử dụng trong đề tài này dựa trên số liệu thứ cấp của Agribank Quảng
Ngãi qua 4 năm (2011 - 2014), và số liệu sơ cấp được thu thập theo phương pháp chọn
mẫu thuận tiện đối với 220 phiếu khảo sát mẫu điều tra khách hàng sử dụng dịch vụ
của thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn chi nhánh Quảng Ngãi.
tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là phương tiện thanh toán mới
ưu việc hơn đáp ứng một cách tốt hơn cho yêu cầu của sự phát triển kinh tế.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt, trong những năm qua, Chính phủ, ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng Thương
mại đã rất quan tâm cũng như đã có những thay đổi đáng kể về cơ chế thanh toán và tổ
chức việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt. Bên cạnh đó, ban hành nhiều quy
định, chính sách hỗ trợ cho sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt. Từ đó
thúc đẩy dịch vụ này phát triển rộng rãi với khối lượng ngày càng lớn hơn và đã đạt
được những thành tự đáng kể. Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, công tác thanh toán
không dùng tiền mặt của ngân hàng còn tồn tại một số hạn chế cần được tiếp tục
nghiên cứu giải quyết như: Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt còn cao, thanh toán không
qua ngân hàng còn phổ biến, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong thanh toán
còn hạn chế….
Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu để nâng cao hiệu quả công tác thanh toán
không dùng tiền mặt là yêu cầu khách quan cả về phương diện lý luận cũng như thực
tiễn, nhằm tạo môi trường thuận lợi về pháp chế, kỹ thuật và tổ chức làm tiền đề cho
quá trình phát triển thanh toán không dùng tiền mặt. Thanh toán không dùng tiền mặt
1
phải trở thành động lực quyết định đổi mới công nghệ Ngân hàng, thu hút khách hàng,
nâng cao uy tín ngân hàng, đảm bảo cung ứng đủ, kịp thời các phương tiện thanh toán,
đáp ứng nhịp độ phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường và nhanh chóng hòa nhập với
hoạt động Ngân hàng của các nước trong khu vực và thế giới.
Trong những năm qua, do có sự cải tiến công nghệ thanh toán cũng như được
sự quan tâm của
an lãnh đạo và sự nỗ lực hết mình của toàn bộ cán bộ công nhân
viên đã giúp cho công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh càng ngày
sử dụng thẻ ATM của khách hàng tại các Ngân hàng ở tỉnh Tabung Haji, Malaysia
- Olusegun Folorunso và cộng sự, 2010, Nghiên cứu thăm dò các yếu tố ảnh
hưởng đến việc chấp nhận sử dụng thẻ ATM ở Nigeria.
- ThS. Lê Thị Kim Tuyết, 2011, Nghiên cứu động cơ sử dụng dịch vụ Internet
Banking của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng, một hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt (TTKDTM).
- Vũ Mạnh Cường, 2013, Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ
Mobile banking tại Hà Nội, Việt Nam, một hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
(TTKDTM).
Những nghiên cứu này là những nghiên cứu về một trong những phương thức
thanh toán không dùng tiền mặt được tiến hành ở những không gian, thời gian khác
nhau và chưa có tài tài nào đề nghiên cứu về việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến
TTKDTM tại Agribank Chi nhánh Quảng Ngãi. Đây là một kẻ hở để đề tài thực hiện
nghiên cứu chung cho phương thức TTKDTM. Vì vậy, tôi tin chắc rằng đây là đề tài
có đóng góp quan trọng cho hệ thống ngân hàng nói chung và Agribank Chi nhánh
Quảng Ngãi nói riêng trong việc xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động TTKDTM, từ đó có thể đưa ra những nhận định, giải pháp
hiệu quả cho đơn vị, đưa Ngân hàng phát triển tốt hơn trong thời gian tới.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm các mục tiêu sau:
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động TTKDTM tại Agribank CN Quảng
Ngãi giai đoạn 2012-2014.
- Xác định các yếu tố và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết
định sử dụng dịch vụ TTKDTM tại Agribank CN Quảng Ngãi.
3
- Một số giải pháp nhằm thu hút khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ
TKDTM tại Agribank CN Quảng Ngãi.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng trong đề tài bao gồm cả phương pháp
định tính và phương pháp định lượng.
Phương pháp định tính bao gồm các phương pháp sau:
-Phương pháp thống kê nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng.
-Phương pháp mô tả nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng nghiệp vụ
thanh toán không dùng tiền mặt.
4
-Phương pháp so sánh nhằm đối chiếu các số liệu trong quá khứ để tìm hiểu
nguyên nhân và có các kết luận phù hợp.
-Phương pháp điều tra mẫu qua bảng hỏi.
Phương pháp định lượng bao gồm các phương pháp sau:
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha
- Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)
- Phân tích hồi quy bội MLR (Multiple Linear Regression)
+ Phân tích tương quan
+ Phân tích hồi quy bội (MLR)
- Kiểm định sự khác biệt về tác động của các yếu tố đến việc sử dụng
TTKDTM qua ngân hàng Agribank chi nhánh Quảng Ngãi theo các biến định tính
bằng T-test và ANOVA
1.7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Tuy đã có nhiều đề tài nghiên cứu trước đó về lĩnh vực này song đề tài này
cũng khai thác một số những điểm mới sau:
- Đánh giá được thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại
Agribank CN Quảng Ngãi trong thời gian qua.
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của
những yếu tố đó đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đối với thanh toán
không dùng tiền mặt tại Agribank CN Quảng Ngãi.
- Đóng góp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TTKDTM mặt
Trong nền kinh tế hàng hóa, sự tồn tại của tiền tệ và lưu thông tiền tệ là nhân tố
đặc biệt quan trọng để quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa được tiến hành, đồng
thời có tác động lớn đến hiệu quả của các quá trình này. Cùng với sự phát triển của xã
hội là sự xuất hiện và phát triển của các phương tiện thanh toán. Ngân hàng ra đời và
phát tiển kéo theo sự phát triển của các dịch vụ mà trong đó dịch vụ thanh toán chiếm
vai trò hết sức quan trọng.
Giai đoạn đầu của sản xuất, lưu thông hàng hoá thì thanh toán giữa người mua
và người bán được thực hiện bằng tiền mặt. Việc dùng tiền đã đẩy mạnh hiệu quả của
nền kinh tế, giúp cho việc lưu thông và trao đổi hàng hoá dễ dàng thuận tiện, thúc đẩy
nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, ngoài ra còn loại bỏ được nhiều thời gian
dành cho việc trao đổi các hàng hoá và dịch vụ. Nhưng khi nền kinh tế sản xuất hàng
hóa phát triển, với khối lượng hàng hóa được trao đổi lớn phạm vi mua bán rộng thì
cách thức thanh toán bằng tiền mặt đã bộc lộ các nhược điểm như: chi phí in ấn, vận
chuyển bảo quản và kiểm đếm lớn, tốc độ thanh toán chậm, khả năng đảm bảo an toàn
không cao,...
Thực tế khách quan đó đòi hỏi phải có một cách thức thanh toán mới và tiên
tiến hơn. Chính vì vậy, thanh toán không dùng tiền mặt đã ra đời và nhanh chóng
7
chiếm ưu thế trong nền kinh tế. Ngày nay, TTKDTM chiếm một vai trò quan trọng
trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
2.1.1.3. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
- Trong TTKDTM sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư
hàng hóa về cả thời gian và không gian, thường không có sự ăn khớp nhau. Khác với
thanh toán bằng tiền mặt do khách hàng thực hiện một cách trực tiếp theo kiểu “ giao
hàng, nhận tiền”, dịch vụ TTKDTM cho phép việc giao hàng được tiến hàng ở nơi này
nhưng thanh toán ở nơi khác hay giao hàng trước hoặc sau khi nhận tiền. Đặc điểm
này cho phép dịch vụ TTKDTM có thể thực hiện với khối lượng không hạn chế trên
cơ sở tài khoản tại Ngân hàng.
phải chịu phạt theo quy định của NHNN, TCTD. Thực hiện đầy đủ, đúng các quy định
về mở và sử dụng tài khoản, giấy tờ thanh toán theo mẫu do ngân hàng quy định, các
chứng từ nộp vào ngân hàng đều phải lập theo mẫu in sẵn do ngân hàng in ấn nhượng
bán. Khi lập chứng từ phải ghi chép đầy đủ các yếu tố, chữ ký và con dấu trên chứng
từ phải đúng với chữ ký và con dấu đã đăng ký tại ngân hàng.
Mọi trường hợp vi phạm kỷ luật thanh toán, quản lý giấy tờ thanh toán không
chặt chẽ bị kẻ gian lợi dụng chủ tài khoản phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi thiệt
hại do đơn vị gây ra.
Khi thanh toán qua Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, người sử dụng dịch
vụ thanh toán (sau đây gọi là khách hàng) phải tuân thủ những quy định và hướng dẫn
của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về việc lập chứng từ thanh toán, phương thức
nộp, lĩnh tiền ở tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
b)
Đối với bên thụ hưởng
Thông thường chỉ áp dụng đối với trường hợp sử dụng hình thức UNT. ên thụ
hưởng phải giao hàng đầy đủ theo đúng hợp đồng đã ký kết, lập giấy đòi tiền theo
đúng thể thức đã thỏa thuận ghi trong hợp đồng, kiểm soát chặt chẽ các chứng từ và
nộp chứng từ thanh toán vào ngân hàng phục vụ mình đúng thời gian qui định. Nếu vi
phạm điều khoản ghi trong hợp đồng về chứng từ đều không có giá trị thanh toán.
2.1.2.2. Đối với ngân hàng
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi là ngân hàng) phải kiểm soát
các chứng từ thanh toán của khách hàng trước khi hạch toán và thanh toán, bảo đảm
lập đúng thủ tục quy định, dấu (nếu có đăng ký mẫu) và chữ ký trên chứng từ thanh
toán đúng với mẫu đã đăng ký tại ngân hàng (nếu là chữ ký tay) hoặc đúng với chữ ký
9
và được dùng cho cá nhân. Séc thường được áp dụng theo nguyên tắc ghi nợ trước, ghi
có sau. Theo quy định, đơn vị phát hành séc chỉ được phép phát hành séc trong phạm
10
vi số dư tiền gửi của mình, và phải chấp hành mọi thủ tục quy định về séc, nếu không
phải chịu phạt khi phát hành quá số dư.
Có các loại Sec như sau: Séc bảo chi, Séc chuyển khoản, Séc rút tiền mặt, Séc
du lịch
2.1.3.2. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
Ủy nhiệm chi là lệch do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn để yêu cầu Ngân
hàng hoặc kho bạc nơi mình mở tài khoản, trích một số tiền nhất định từ tài khoản của
mình để trả cho người thụ hưởng về tiền hàng hóa dịch vụ hoặc chuyển vào một tài
khoản khác của chính mình.
Với cách sử dụng thuận tiện và đơn giản, UNC được dung để thanh toán các
khoản hàng hóa, dịch vụ hoặc chuyển tiền một cách rộng rãi và phổ biến trong cả
nước, không phân biệt cùng hệ thống hay khác hệ thống Ngân hàng.
2.1.3.3. Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu ( UNT)
UNT là giấy đòi tiền do người thụ hưởng lập gửi ngân hàng để uỷ nhiệm cho
ngân hàng thu hộ tiền hàng hoá.
Tức là ngân hàng thu hộ những khoản tiền thu được từ hàng hoá đã bàn giao
hoặc dịch vụ đã cung ứng mà hai bên mua bán thống nhất và thỏa thuận dùng hình
thức thanh toán này với điều kiện thanh toán cụ thể đã ghi trong hợp đồng kinh tế hay
đơn đặt hàng và đã được bên mua ký xác nhận trên phương thức thanh toán như hóa
đơn, vận đơn... ên mua phải có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho ngân hàng phục
vụ mình biết về thỏa thuận dùng hình thức thanh toán ủy nhiệm thu của đơn vị mình.
Về phía bên bán, sau khi đã giao hàng hay hoàn tất việc cung ứng dịch vụ, bên
bán lập UNT theo mẫu của ngân hàng, kèm theo hóa đơn, vận đơn gửi ngân hàng phục
vụ mình yêu cầu thu hộ tiền. Để cho việc thu tiền hàng hoặc dịch vụ được nhanh
chóng, bên bán có thể ghi rõ trên giấy UNT yêu cầu ngân hàng bên mua chuyển tiền
Khái niệm
Thẻ Ngân hàng là một phương tiện thanh toán hiện đại do NH phát hành và bán
cho khách hàng để sử dụng trả tiền hàng, dịch vụ, thanh toán các khoản khác, rút tiền
mặt tại các máy tự động hoặc đại lý thanh toán của Ngân hàng.
b)
Đặc diểm của thẻ ngân hàng
Thẻ thường thiết kế với kích thước chữ nhật tiêu chuẩn để phù hợp với khe đọc
thẻ, có kích thước thông thường là 8,5cm x 5,5cm. Trên bề mặt thẻ dập nổi tên chủ thẻ,
số thẻ, băng giấy để chủ thẻ ký tên, và băng từ (thẻ từ) hoặc chip (thẻ chip) lưu trữ
thông tin về tài khoản đã được khách hàng đăng ký tại Ngân hàng nào đó.
Chủ thẻ muốn sử dụng thì phải mua hàng hóa hay nhận cung ứng dịch vụ tại
nơi có lắp đặt các thiết bị đọc thẻ. Trong điều kiện Việt Nam, việc phát hành và thanh
12
toán bằng thẻ còn nhiều khó khăn, có nhiều nguyên nhân trong đó đặc biệt là khả năng
trang bị máy đọc thẻ.
Việc thanh toán không trực tiếp sử dụng tiền mặt theo kiểu giao hàng - nhận
tiền, mà trong đó việc giao hàng được tiến hành ở nơi này, trong thời gian này nhưng
việc thanh toán được tiến hành ở một địa điểm khác, trong thời gian khác.
Trong thanh toán bằng thẻ đòi hỏi ít nhất là bên bán phải có mở tài khoản thẻ tại Ngân
hàng, được đại diện bởi một cá nhân, đồng thời phải có một số tiền tối thiểu trên tài
khoản khi mở thẻ tùy theo từng Ngân hàng. Khi thực hiện chuyển khoản tại Ngân
hàng, các chứng từ liên quan đến thực hiện chuyển khoản sẽ do Ngân hàng lưu trữ.
Trong phương thức thanh toán bằng thẻ, Ngân hàng đóng một vai trò rất quan