BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
LÊ CÔNG HÀO
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XU HƯỚNG
CHỌN MUA XĂNG SINH HỌC E5 TẠI TP. HCM
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số
: 60 340 102
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học
TS. ĐINH CÔNG TIẾN
TP. HCM – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu khoa học nào
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luân văn này đã được chỉ rõ
nguồn gốc
TP.HCM ngày…tháng….năm…
Tác giả luận văn
LÊ CÔNG HÀO
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO BẢO VỆ LUẬN VĂN CAO HỌC
1. HỌ VÀ TÊN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN…………………………………
Nơi công tác………………………………………………………………
Điện thoại…………………………………Email………………………..
2. HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN………………………………………………………
Chuyên ngành……………………………………………………………………
Khoá ……………………………………………………………………………
Điện thoại……………………………………...Email…………………………
Tên đề tài luận văn tốt nghiệp:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Nhận xét về quá trình thực hiện luận văn của học viên:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Này, tôi đề nghị khoa đào tạo sau đại học xem xét cho học viên được thực hiện thủ tục bảo vệ
luận văn tốt nghiệp
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. ĐINH CÔNG TIẾN
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.14: kiểm định sự khác biệt trong cảm nhận của hai nhóm giới tính nam và nữ
trong yếu tố tác động đến xu hướng chọn mua xăng sinh học E5 tại TP.HCM ........... 58
Bảng 4.15: Thống kê mô tả phân tích phương sai các yếu tố theo giới tính ............... 61
iv
Bảng 4.16: Hệ số sig khi so sánh sự khác biệt về kết quả đánh giá của các nhóm đối
tượng khảo sát khác nhau theo yếu tố đặc điểm cá nhân ............................................. 63
Bảng 4.17: Hệ số sig khi so sánh sự khác biệt về kết quả đánh giá của các nhóm đối
tượng khảo sát khác nhau theo yếu tố đặc điểm cá nhân ............................................. 65
Bảng 4.18: Kết quả phân tích sâu Anova theo độ tuổi của đáp viên ............................ 67
v
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) .......................... 9
Hình 2.2: Thuyết hành vi dự định –TPB (Ajzen, 1991) ............................................... 10
Hình 2.3: Mô hình kết hợp TAM và TPB (Taylor và Todd, 1995) .............................. 12
Hình 2.4: Mô hình TAM (Fred Davis,1989) ................................................................ 13
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu ý định mua xe hơi xanh .............................................. 14
Hình 2.6: Mô hình các yếu tố ảnh hường đến hành vi mua máy tính bảng ................. 15
Hình 2.7: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng chấp nhận xăng sinh học E5 15
Hình 2.8: Mô hình các nhân tố tác động tới xu hướng chấp nhận sử dụng xăng sinh
học E5 ........................................................................................................................... 16
Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu đề xuât ......................................................................... 18
Hình 2.10: Các yếu tố quyết định giá trị dành cho khách hàng (Philip Kotler, 2001) . 18
2.2 LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ............................................................... 7
2.2.1 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng .......................................................... 7
2.2.2 Các mô hình lý thuyết chọn mua trên thế giới và trong nước ...................... 9
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC ĐỀ TÀI LIÊN QUAN TRƯỚC ĐÂY: .......... 14
2.3.1 Tình hình nghiên cứu các đề tài liên quan trên thế giới............................... 14
2.3.2 Tình hình nghiên cứu các đề tài liên quan trong nước................................. 15
2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT .................................................................. 17
2.4.1 Tính hữu dụng sản phẩm: ............................................................................ 18
2.4.2 Giá trị cảm nhận: ........................................................................................... 18
2.4.3 Quy chuẩn chủ quan: .................................................................................... 21
2.4.4 Lời truyền miệng ........................................................................................... 21
2.4.5 Chính sách ..................................................................................................... 22
2.4.6 Xu hướng chọn mua ...................................................................................... 22
2.4.7 Các yếu tố cá nhân ........................................................................................ 22
vii
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3 :PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Error! Bookmark not defined.
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU:
Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................. 23
3.1.2 Nghiên cứu định tính: ................................................................................... 24
3.1.3 Giả thuyết nghiên cứu và hiệu chỉnh thang đo: ............................................ 25
3.2 THIẾT KẾ THANG ĐO:
Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Thang đo về tính hữu dụng sản phẩm ........................................................... 27
3
4.1
THỰC
T
0
3
TRẠNG
KINH
DOANH
XĂNG
SINH
HỌC
E5:
Error! Bookmark not defined.
4.1.1 Tổng quan về xăng sinh học E5: .................................................................................46
T
0
3
4.2.2 Thống kê mô tả các biến khảo sát: ..............................................................................51
T
0
3
T
0
3
4.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO: ...........................................................................54
T
0
3
T
0
3
4.3.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha ....................................54
T
0
3
T
0
3
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................. 56
4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA khái niệm xu hướng chọn mua xăng sinh
T
0
3
5.1.2 Kết quả về mô hình lý thuyết ......................................................................................77
T
0
3
T
0
3
5.2 HÀM Ý CHO NHÀ QUẢN TRỊ: ........................................................................... 78
T
0
3
T
0
3
5.2.1 Về yếu tố “Quy chuẩn chủ quan” ................................................................. 78
T
0
3
T
0
xăng sinh học E5 tại TP.HCM (Nguyên cứu chính thức) ............................................ xv
Phụ lục 7: Kết quả phân tích hệ số cronbach’s alpha các yếu tố ảnh hưởng đến xu
hướng chọn mua xăng sinh học E5 (Nghiên cứu chính thức) .................................... xxii
x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế để đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của con người, các nguồn năng lượng hóa thạch như than đá, dầu mỏ,
khí đốt,… cũng đã và đang ngày càng cạn kiệt dần và sẽ trở nên khan hiếm trong các
thập kỷ tới. Cùng với tình trạng khan hiếm đó, giá xăng dầu cũng ngày càng tăng và
biến động không ngừng. Thêm vào đó, việc khai thác và sử dụng nguồn năng lượng
hóa thạch đã và đang là một tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
Để hướng đến một sự phát triển bền vững hơn, rất nhiều quốc gia trên thế giới đã
khởi động và triển khai các chương trình nghiên cứu tìm kiếm các nguồn năng lượng
mới, đặc biệt là các dạng năng lượng có thể tái tạo và thân thiện với môi trường như
năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối hay còn gọi là Nhiên liệu
sinh học ( NLSH). Trong đó các dạng năng lượng tái tạo nói trên, NLSH được đa số
các quốc gia trên thế giới quan tâm và lựa chọn để phát triển do có thể sản xuất ở quy
mô công nghiệp và nguồn nguyên liệu khá phong phú, đặc biệt là các quốc gia có lợi
thế nông nghiệp như Việt Nam.
Nhiên liệu sinh được đưa vào kinh doanh lưu hành từ năm 2010 do PVOil làm
đơn vị tiên phong, Theo Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ban hành Lộ trình áp dụng tỷ
lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống, từ ngày 1/12/2014, xăng
sinh học E5 sẽ được sản xuất để sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ tại 7 địa
phương: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Bà
Rịa-Vũng Tàu và sẽ chính thức sử dụng rộng rãi trên toàn quốc từ 1/12/2015. Mặt dù
đã đưa vào kinh doanh khá lâu và có sự hỗ trợ rất nhiều của chính phủ nhưng tình hình
học E5 của người tiêu dùng Việt Nam ?
(2) Các yếu tố nào ảnh hướng đến xu hướng chọn mua xăng sinh học E5 của người
tiêu dùng Việt Nam. Trong đó, những yếu tố nào là quan trọng nhất, có tác động nhiều
nhất ?
(3) Ảnh hưởng của yếu tố nhân khẩu học đến xu hướng của người tiêu dùng như thế
nào ?
(4) Cần làm gì để giúp nhà tiếp thị doanh nghiệp có chiến lược marketing phù hợp để
thu hút thị hiếu và cảm nhận của khách hàng đối với các sản phẩm kinh doanh của
công ty.
2
1.3. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
• Đối tượng nghiên cứu: Xu hướng chọn mua sản phẩm xăng sinh học E5.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện nghiên cứu dựa trên bảng khảo sát khách hàng
tại khu vực TP.HCM.
• Đối tượng chọn khảo sát: Người tiêu dùng cuối cùng có độ tuổi > 18 tuổi tại
Việt Nam.
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học: đây là nghiên cứu mới giải thích những yếu tố ảnh hưởng đến
xu hướng chọn mua sản phẩm xăng sinh học E5 của người tiêu dùng TPHCM Từ kết
quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm cơ sở và lý luận để phát triển mô hình xu
hướng chọn mua cho các nghiên cứu tiếp theo.
Ý nghĩa thực tiễn: đề tài thuộc nghiên cứu khám phá giúp các nhà tiếp thị của
doanh nghiệp đưa ra các chính sách marketing thu hút khách hàng phù hợp với tình
hình hoạt động kinh doanh của công ty trong xu thế hội nhập quốc tế.
1.5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Chương 1 – Giới thiệu nghiên cứu: Sẽ giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa
của luận văn này.
nghiệp như sắn, ngô, cây mía,củ cải đường, kê và các cây trồng tương tự khác. Ethanol
được sản xuất ra sẽ pha trộn mà có các loại xăng sinh học khác nhau như E5, E10,
E15…Tùy theo lợi thế nguồn nguyên liệu ở mỗi quốc gia, người ta chọn những loại
nguyên liệu phù hợp để sản xuất NLSH. Ví dụ như Brazil sản xuất Ethanol chủ yếu từ
mía, ở Mỹ từ ngô. NLSH E5 là sản phẩm được phối trộn giữa 95% xăng truyền thống
và 5% Ethanol sinh học.
2.1.2. Vai trò của nhiên liệu sinh học
Giảm thiểu cái loại khí độc hại gây ra hiệu ứng nhà kính, góp phần giải quyết các
vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu: Theo nghiên cứu của trung tâm nghiên cứu và
phát triển chế biến dầu khí: kết quả từ các giai đoạn nghiên cứu cho thấy sử dụng xăng
E5/E10 giúp giảm mạnh hàm lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là CO
(đến 44%), Hydrocacbon (đến 25%) và NOx (đến 10%) (PetroTimes, 2012). Số khí
4
CO2 thải này sẽ được cây hấp thụ lại để tái tọa xăng sinh học, vì vậy coi như không
làm gia tăng khí CO2 trong khí quyển. Lượng khí độc hại thải ra môi trường cảu xăng
sinh học ít hơn so với xăng truyền thống, làm giảm hiệu ứng nhà kính, giúp môi
trường được an toàn và trong sạch hơn. Bên cạnh đó, NLSH cũng là nguồn nhiên liệu
có thể tái sinh. Các nhiên liệu này lấy từ hoạt động sản xuất nông nghiệp.
2.1.3. Lợi ích của nhiên liệu sinh học đối với kinh tế xã hội và môi trường
Lợi ích của nhiên liệu sinh học đối với kinh tế xã hội
Sử dụng NLSH giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch đắt đỏ,
đang cạn kiệt. Do NLSH có thể thay thế nhiên liệu hóa thạch sử dụng trong các
phương tiện giao thông và các thiết bị năng lượng, triển vọng của loại nhiên liệu này là
sáng sủa, đây là loại nhiên liệu bền vững sẽ thay cho các nguồn nguyên liệu hóa thạch
đắt đỏ đang bị cạn kiệt. Tùy theo loại nguyên liệu chế biến Ethanol, việc sử dụng các
sản phẩm sinh học với các tỉ lệ phối trộn khác nhau sẽ giảm được một tỉ lệ nhất định
trong sử dụng nguyên liệu hóa thạch. Theo nguyên cứu cả bộ năng lượng Mỹ năm
1999, tính trên mỗi gallon Ethanol được sử dụng: với Ethanol đướcản xuất từ bắp, nếu
Lợi ích của nhiên liệu sinh học đối với môi trường
Giảm thiểu cái loại khí độc hại gây ra hiệu ứng nhà kính, góp phần giải quyết các vấn
đề liên quan đến biến đổi khí hậu: Theo nghiên cứu của trung tâm nghiên cứu và phát
triển chế biến dầu khí: kết quả từ các giai đoạn nghiên cứu cho thấy sử dụng xăng
E5/E10 giúp giảm mạnh hàm lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là CO
(đến 44%), Hydrocacbon (đến 25%) và NOx (đến 10%) (PetroTimes, 2012). Số khí
CO2 thải này sẽ được cây hấp thụ lại để tái tọa xăng sinh học, vì vậy coi như không
làm gia tăng khí CO2 trong khí quyển. Lượng khí độc hại thải ra môi trường cảu xăng
sinh học ít hơn so với xăng truyền thống, làm giảm hiệu ứng nhà kính, giúp môi
trường được an toàn và trong sạch hơn. Bên cạnh đó, NLSH cũng là nguồn nhiên liệu
có thể tái sinh. Các nhiên liệu này lấy từ hoạt động sản xuất nông nghiệp.
2.1.4. Lợi ích khi sử dụng xăng sinh học E5
Do ethanol có trị số Octan cao tới 109 nên khi pha vào xăng sẽ làm tăng trị số
Octane (tăng khả năng chống kích nổ của nhiên liệu). Thêm vào đó, với hàm lượng
ôxy cao hơn xăng thông dụng, giúp quá trình cháy trong động cơ diễn ra triệt để hơn,
tăng công suất, giảm tiêu hao nhiên liệu, đồng thời giảm thiểu phát thải các chất độc
hại trong khí thải động cơ. Đó là lý do vì sao nhiên liệu xăng sinh học được coi là
nhiên liệu của tương lai, được cả thế giới quan tâm. Cần lưu ý là nếu sử dụng nhiên
6
liệu xăng có hàm lượng ethanol cao có thể gây ảnh hưởng đến một số chi tiết kim loại,
cao su, nhựa, polymer của động cơ. Tuy nhiên, với hàm lượng 5% ethanol trong E5 thì
các ảnh hưởng này không xảy ra.
Việc sử dụng xăng E5 giúp cải thiện tính năng động cơ, giảm phát thải, mang lại
lợi ích cho người tiêu dùng và xã hội. Quá trình sử dụng E5 rất thuận tiện, không cần
phải điều chỉnh động cơ khi chuyển đổi giữa nhiên liệu E5 và xăng thông thường (TS
Phạm Hữu Tiến, 2014).
2.2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.2.1. Lý thuyết về hành vi mua của người tiêu dùng
Ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố: thái độ (Attitude) và chuẩn mực chủ quan
(Subjective Norm). Trong đó, thái độ là biểu hiện yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích
cực hay tiêu cực của người tiêu dùng đối với sản phẩm. Còn chuẩn chủ quan thể hiện
ảnh hưởng của quan hệ xã hội (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) lên cá nhân người
tiêu dùng. Yếu tố quyết định đến hành vi cuối cùng không phải là thái độ mà là ý định
hành vi. Ý định bị tác động bởi thái độ và quy chuẩn chủ quan. Thái độ đối với một
hành động là bạn cảm thấy như thế nào khi làm một việc gì đó. Quy chuẩn chủ quan là
người khác (gia đình, bạn bè…) cảm thấy như thế nào khi bạn làm việc đó
Thuyết hành vi dự định – TPB
Thuyết TPB phát triển của thuyết TRA bằng cách thêm vào một biến nữa là biến
nhận thức kiểm soát hành vi (Ajzen, 1991). Ưu điểm chính của TPB là yếu tố sự ảnh
hưởng của xã hội và kiểm soát hành vi nhận thức. Nó đại diện cho các nguồn lực cần
thiết của một người nào đó để thực hiện một công việc bất kỳ. Thuyết TPB được xem
9
như tối ưu hơn đối với TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu
dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu.
Niềm tin về
hành vi & đánh
giá kết quả
Bảng quy phạm
niềm tin và
động lực để
thực hiện
Kiểm soát niềm
tin và tạo thuận
lợi cho nhận
thức
Định nghĩa
Một cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân
(ảnh hưởng đến sự đánh giá) về việc thực hiện
các hành vi mục tiêu
10
Nguồn
Fishbein & Ajzen
(1975)
Chuẩn mực
chủ quan
Nhận thức
kiểm soát
hành vi
Nhận thức của một người cho rằng hầu hết
những người quan trọng với anh ta nghĩ anh ta
nên hay không nên thực hiện các hành vi
Fishbein & Ajzen
(1975)
Nhận thức về những hạn chế bên ngoài và bên
Taylor & Todd
trong của hành vi.
Nhận thức
kiểm soát
hành vi
Dự định
hành vi
Sử dụng hệ
thống thật sự
Chuẩn
chủ
quan
Hình 2.3 : Mô hình kết hợp TAM và TPB (Nguồn:Taylor và Todd, 1995)
Mô hình này đã được kiểm chứng trong nghiên cứu của Chen, C.F. và Chao
(2010) về ý định sử dụng hệ thống KMRT (Kaohsiung Mass Rapid Transit – Hệ thống
vận chuyển khối lượng lớn với tốc độ nhanh) ở thành phố Kaohsiung, Đài Loan.
11
Mô hình chấp chận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM)
Mô hình chấp nhận công nghệ (Davis, 1989) bắt nguồn từ lý thuyết hành động
hợp lý (TRA) cung cấp một lời giải thích mạnh mẽ về hành vi chấp nhận và sử dụng
công nghệ thông tin của người dùng. TAM là một trong những mô hình có ảnh hưởng
nhất được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu liên quan đến việc chấp nhận công
nghệ thông tin của người dùng. TAM cho rằng tính hữu ích và tính dễ sử dụng là niềm
tin về sự chắc chắn công nghệ có ảnh hưởng đến thái độ của cá nhân đối với thực tế sử
dụng công nghệ. Hai yếu tố cơ bản của mô hình là nhận thức về sự hữu ích và nhận
thức về sự dễ sử dụng. Nhận thức về sự hữu ích là "mức độ để một người tin rằng sử
Quy chuẩn chủ
quan
Tính dễ sử
dụng
Tính hữu ích
Hình 2.6: Mô hình các yếu tố ảnh hường đến hành vi mua máy tính bảng
2.3.2. Tình hình nghiên cứu các đề tài liên quan ở trong nước
Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động tới xu hướng chấp nhận sử dụng xăng
sinh học E5”của Nguyễn Văn Duy (2013). Bài báo này sử dụng lý thuyết khuyến tán
đổi mới của Rogers (1983) và mô hình chấp nhận công nghệ TAM của Davis (1989)
để đánh giá các nhân tố tác động đến xu hướng sử dụng xăng sinh học E5. Kết quả
phân tích cho thấy có bốn nhân tố là (1) chi phí, (2) lợi ích liên quan và (3) khả năng
quan sát, (4) tính dễ tiếp cận có ảnh hưởng đến xu thế sử dụng xăng sinh học E5, và
đây là một mô hình chấp nhận công nghệ là một mô hình phù hợp để đánh giá xu
hướng chấp nhận sử dụng năng lượng tái tạo hiện nay. Hệ số R-square bằng 0,503%
Kiến thức
Thái độ
Quy chuẩn chủ
quan
Đặc điểm
sản phẩm
Ý định
mua