KHẢO SÁ T TINH DÀ u TẢN DÀ Y LẢ
LỜI CÁM ƠN:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN
Sau 8 tháng thực hiện đề tài, em đã học hỏi được nhiều điều bố ích và tích lũy được
THƠ
nhiều
KHOA
Sư PHẠM
kiến thức quý báu về lĩnh vực mà em nghiên
cứu. Do đó trong trang đầu luận văn
này
em
xin
chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Thầy Ngô Quốc Luân, người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đờ
em
trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tất cả quý thầy cô Bộ môn Hóa Học - Khoa Sư Phạm, Trường Đại Học cần Thơ đã giúp
đỡ
KHẢO SÁT TINH DẦU TÀN DÀY LÁ
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành: Sư phạm hóa
học
G Vhướng dân:
Th.s Ngô Quốc Luân
Sinh viên thực hiện:
Mai Thị Anh Tú
Lớp: Sư phạm Hỏa học
II.
Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu:....
III.
Giới hạn của đề tài:.....................................................
IV.
Những giả thuvết của đề tài:.......................................
V.
Phương pháp và phương tiện nghiên cứu:..................
VI.
Các bước thực hiện đề tài:...........................................
DẪN
ii
iv
........V
1
7
7
.....8
14
Tìm hiểu về tinh dầu:..............................................................
II. 1. Trạng thái tự nhiên:................................................
II. Ly trích tinh dầu tần dày lá và xác định các chỉ số vật lí, chỉ số hóa học của
tỉnh
dầu:....................................................................................................................18
3
1
5
1
5
KHẢO SÁ T TINH DÀ u TẢN DÀ Y LẢ
II. 1 Ly trích tinh dầu tần dày lá......................................................................18
II.2. Xác định chỉ số vật lí, chỉ số hóa học của tinh dầu................................19
11.2.1. Đánh giá cảm quan..............................................................................19
11.2.2. Xác định chỉ số vật lí...........................................................................19
IT.2.3. Xác định chỉ số hóa học.......................................................................20
III. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng tinh dầu trong quá trình
chưng
cất:.............................................................................................................22
III. 1. Khảo sát nguyên liệu xay và không xay...............................................22
IỈI.2. Khảo sát thời gian đê héo nguyên liệu...................................................22
III.3. Khảo sát thời gian chưng cất.................................................................23
IỈI.4. Khảo sát lượng nước chưng cất..............................................................24
IV. Xác định thành phần hóa học của tinh dầu.................................................25
V.
4
KHẢO SÁ T TINH DÀ u TẢN DÀ Y LẢ
DANH SÁCH PHỤ LỤC:
Phụ lục 1: Một số hình ảnh ghi lại trong thời gian thực hiện đề tài.
Phụ lục 2: Bảng công thức cấu tạo các cấu phần trong tinh dầu tần dày lá.
5
KHẢO SÁ T TINH DÀ u TẢN DÀ Y LẢ
TÓM TẤT NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
Tinh dầu xuất hiện và phát triên theo nền văn minh của nhân loại. Từ thời xa xua, con
người
đã biết sử dụng trực tiếp các loại cây cỏ, hoa lá có mùi thơm trong các nghi lễ tôn
giáo.
Đen
thời kì trung cố đại tại châu Âu, những họp chất thiên nhiên mới được sử dụng rộng
rãi.
Hiện nay, tinh dầu đang là nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp trên thế giới và
ngày
càng được ứng dụng trong nhiều sản phẩm, tù' những sản phấm đắt tiền như các loại
nước
hoa cao cấp đến những mặt hàng rẻ tiền như một nồi xông trị cảm ta đều bắt gặp sự
Từ thời xa xưa con người đã biết khai thác và sử dụng tinh dầu đế làm thuốc, gia vị, chất
thơm phục vụ nhu cầu cuộc sống. Ngày nay, tinh dầu lại càng khăng định vị thế
quan
trọng
của nó trong các phương pháp hương trị liệu do tinh dầu có mùi thơm ngát làm tinh
thần
chúng ta thoải mái, dễ chịu hơn rất nhiều. Phần lớn tinh dầu được chiết xuất tù' lá,
thân,
hoa,
củ hoặc vỏ cây từ thực vật, vì vậy chúng rất tinh khiết và có công dụng tốt đối với
sức
khỏe.
Hằng năm, trên thế giới sản xuất ra khoảng 20.000 tấn tinh dầu thiên nhiên chủ yếu
từ
thực
vật.
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, điều kiện tự’ nhiên rất thuận lợi cho việc
hình
thành và phát triên các loài thực vật, đặc biệt là các loại cây chứa tinh dầu có giá trị
cao.
ơ
vùng đồng bằng sông Cửu Long, cây chứa tinh dầu phân bố khá đa dạng và phong
phú,
trong đó có cây tần dày lá - một trong nhừng loại rau thơm quý ở Việt Nam, là loại
gia
vị
đặc sắc và làm thuốc trị bệnh rất hiệu quả. Tần có vị the cay, mùi thơm, tính ấm,
không
độc,
có tác dụng lợi phế, trù' đờm, giải cảm, làm ra mồ hôi, làm thông hơi, giải độc. Bộ
học của tinh dầu bằng phương pháp sắc kí khí ghép khối phố (GC/MS).
III. Giới hạn của đề tài:
Đe tài khảo sát tinh dầu tần dày lá chỉ giới hạn nghiên cứu ly trích tinh dầu
bằng
phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước trục tiếp.
Kiềm tra hoạt tính kháng vi sinh của tinh dầu bằng phương pháp khuếch tán
trên
đĩa
thạch.
Định tính thành phần họp chất tự nhiên có trong dịch etanol và dịch cloroíòrm
của
tần
dày lá.
IV. Những giả thuyết của đề tài:
Tinh dầu tần dày lá là một chất lỏng màu vàng sáng, nhẹ hon nước, dễ bay
hơi,
có
mùi
thơm đặc trưng. Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi
hữu
cơ:
diethyl ether, chất béo, cloroíòrm...
Thành phần hóa học của tinh dầu chủ yếu là các họp chất phenolic: thymol,
carvacrol,
eugenol, charvicol; còn có một chất màu đỏ là colein.
Tinh dầu tần dày lá có tính chất kháng sinh mạnh, có tác dụng ức chế nhiều loại
vi
khuân: Staphyỉococcus, Shighella ỷlexneri, Sonnei, Shiga, B. Shubtilis,
Streptococcus,
D. Pn cu mo niae....
QUỐC GIA
CuBa
Ấn
Độ
Spanish
Mexico
Cuban
Pháp
French thyme
TÊN GỌI
Oregano
Anh Lemon balm
Phân loại khoa học:
Giới (regnum): Plantae
10
KHẢO SÁ T TINH DÀ u TẢN DÀ Y LẢ
Lớp (class): Magnoliopsida
Bộ (ordo): Lamiales
Họ (familia): Lamiaceae
Chi (genus): Plectranthus
Loài (species): p. amboinicus
1.2.
-
Ngoài ra, một muỗng súp tần dầy lá có tác dụng chống ôxy hóa tương đương
Hìnhquả
5: Kẹo ngậm EUGICA CANDY táo.
một
Loại rau thường dùng cho món canh chua này còn chứa axít phenolic có thể
giúp
phòng
ngừa một số bệnh ung thư.
-
Nghiên cứu vừa được các nhà khoa học Mỳ công bố ngày 9/4/2009: Một
chất
chiết
xuất
từ
cây húng chanh Ân Độ có tên Forskolin có thê cải thiện việc điều trị nhiễm
trùng
bàng
quang, chất này có thê tìm thấy phổ biến trong các cửa hàng thực phẩm sức
khỏe
và
được
bán như một mặt hàng giúp giảm dị ứng và giảm béo.
-Tần dầy lá có khả năng diệt khuân E. coli và Giardia lamblia, một loại ký sinh trùng
gây
tiêu chảy, đau bụng.
nghTa
tuyệt đối chính xác cho tinh dầu. về mặt thực hành, tinh dầu có thể như “ một hỗn
hợp
thiên
nhiên có mùi, phần lớn có nguồn gốc từ thực vật”, chỉ có một số ít tinh dầu có
nguồn
gốc
từ
thực vật. Tinh dầu thường là thể lỏng ở nhiệt độ phòng, bay hơi hoàn toàn mà không
bị
phân
hủy.
Trong thiên nhiên, rất nhiều tinh dầu ở trạng thái tự do, chỉ có một số ít ở trạng
thái
tiềm
tàng. Ó trạng thái tiềm tàng, tinh dầu không có sẵn trong nguyên liệu mà chỉ xuất
hiện
trong
những điều kiện gia công nhất định trước khi tiến hành ly trích. Còn ở trạng thái tự
do,
tinh
dầu hiện sẵn trong nguyên liệu có thê thu trực tiếp dưới những điều kiện ly trích
bình
thường.
11.2. Phân bố tỉnh dầu trong thiên nhiên:
Các loại cây có tinh dầu được phân bố rộng trong thiên nhiên. Ket quả thống kê
cho
thấy
có khoảng 2500 loài cây có chứa tinh dầu.
13
bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Tinh dầu rất ít tan trong nước, tan
tốt
trong
cồn và các dung môi hữu cơ, các loại dầu mỡ, có thê tan một phần trong dung dịch
kiềm....
Đa số tinh dầu không có màu hoặc màu vàng nhạt, một số tinh dầu có màu
như:
tinh
dầu quế có màu nâu sẫm, tinh dầu thymus màu đỏ. Tinh dầu thường có vị cay và
hắc.
Tỷ trọng của tinh dầu thường vào khoảng 0,85 - 0,95; có một số tinh dầu nặng
hơn
nước như tinh dầu đinh hương, tinh dầu quế. Tỷ trọng thay đổi theo thành phần hóa
học.
Neu
tinh dầu có thành phần chủ yếu là hydrocarbon terpenic thì tỷ trọng thấp, tinh dầu có
hợp
chất chứa oxy hoặc nhân thơm thì tỷ trọng cao hơn.
cao
Tinh dầu thường có chỉ số khúc xạ vào khoảng 1,45 - 1,56. Chỉ số khúc xạ
hay
15
KHẢO SÁ T TINH DÀ u TẢN DÀ Y LẢ
Mỳ phẩm: Tinh dầu đóng vai trò quan trọng vì nó có khả năng giữ mùi, chống
oxi
hóa, bảo vệ da, tạo huong thơm dịu tự nhiên. Nên tinh dầu đuợc ứng dụng nhiều
trong:
Đơn giản, thuận tiện và nhanh chóng
11.4.5.
Các phương pháp sản xuất tinh dầu:
Do những yêu cầu về nguyên tắc sản xuất nên khi khai thác họp chất thơm từ thực vật,
động
vật, người ta thường dùng một trong các phương pháp sau đây:
II.4.5.1.
Phương pháp cơ hoc:
Đây là phương pháp tương đối đơn giản dùng đê tách tinh dầu ở dạng tự do bằng
cách
tác
dụng lực cơ học lên nguyên liệu (thường là ép). Phương pháp này được dùng phố
biến
đối
với các loại vỏ quả họ Citrus như cam, chanh, quýt, bưởi... Vì ở những loại nguyên
liệu
này
tinh dầu thường phân bố chủ yếu ở lớp tế bào mỏng trong biêu bì. Khi có lực tác
dụng
lên
vỏ
quả, các tế bào có chứa tinh dầu bị vỡ ra giải phóng tinh dầu.
16
KHẢO SÁ T TINH DÀ u TẢN DÀ Y LẢ
bị.
Tinh
dầu
ở
Tinh
dầu
ở
0.9241
0.8894
-2.4°
-1.8°
1.5075
1.4903
Tên chất
Hàm lượng % ở
% ởY LẢ
KHẢO
SÁ T TINHHàm
DÀ ulượng
TẢN DÀ
Rancherrías
Mérida
a-thujene
0.4
dầu.
Phương
phápcác
trích
sử dụng
sóng(nhiệt
có nhiều
nguyên liệu có tinh dầu ở trạng thái kết
P-myrcene
1.1 cho các nguồn 0.3
dụngpháp này được ứng dụng
họp
chung hệ thống hơi nước 0.1
từ một lò hơi chung -cho các thiết bị khác nhau.
a-felandrene
(glucosid). Đê phân lập tinh dầu, người ta phải sử lí bằng cách lên men hoặc dùng
□ 3-carenene
0.1 cất không bị gia-nhiệt trực tiếp nên phương pháp khắc
enzym, Do bộ phân chưng
sau
đó
kết
hợp
với
chưng
cất hay trích ly để 0.6
thu tinh dầu giống như các loại vật liệu
a-terpinene
1.3
phục
chứa tình trạng nguyên liệu bị khê khét, màu sắc và phẩm chất của tinh dầu thu
được
p-cymene
19.8
9.8
hợp chất thơm khác.
được
0.1hợp với từng loại -nguyên liệu, giúp nâng cao hiệu suất
lưu lượng, áp suất cho phù
Terpin-4-ol
0.9
1.0
cũnglà:
như
thymol
0.5
0.5
chất lượng tinh dầu thu được.
carvacrol
55.3
64.7
t-caryophyllene
5.4
9.1
a-bergamotene
3.3
4.6
a-humulene
1.3
2.6
11.4.5.3.
Phương pháp
Caryophyllene
0.4 trích bằng dung
1.1 môi dễ bay hơi:
□ về thành phần hóa học:
Phương pháp này
VKOH
(ml)
Chỉ
số
acid
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Trung bình
0.6
0.7
0.6
0.6333
3.7098
3.7098
KHẢO
KHẢOSÁ
SÁTTT4.3881
TINH
TINH
TINH
bàng
Na2S04thu
được
tinh
sản
phấm,
đem
cân
xác định lưọng
mx
chưngtinh
cất:
Tỷ trọng:
dầu
mx
□
15
15ta xác định được
15 hàm lượng tinh15dầu của quá trình ly trích.
Vo(ml)
trích
được.
đó
Chúnglytôi
tiến
hànhTừ
khảo
sát: 4 yếu
tố: thờilượng
gian đê héo
số thay
mg
KOH
cần
thiết
đê
tác
vớimức
tất cả
acidyếu
tự do
40.1899
41.4265
40.8082
40.8082
Nguyên
tắc:
cốsốTính
định
3 yếu
tố
và
đối
một
đế
chọn
được
tối các
ưu cho
tố
tiếp
thay
đối một yếu tố khác, cứ tiến hành như vậy
Hàm
Thể
tích
11.23.
định
chỉ
số
hóa
học:
Khối
g gian
chogia nướ lượn lươn □ Chỉ số acid (Index Acid):
đến
Quá
trình4savon
hóa
tinh
dầu
bao
gồm:
u
lượng
g
khi
chọn
được
mức
Raimunđo
•
cùng
khối
lượng
mẫu
là
300
gam,
ứng với
o>
Chuân
chủng
Candida:
c.
albicans;
c.
tropicalis;
c.
quilliermondii;
c.
krusei;
c.
lượng
Lấy một erlen 100 ml khô và sạch: cho vào 1 ml tinh dầu và 15 ml KOH 0.1 N.
parapsilosis.
độ
hỗnchưng
hợp trên
dung
KOH tinh
0,1Ndầu
tăng
củagiây.
các
IV.
Xác
định
thành
phần
hóa
học
của
tinh
dầu:
30 lưu trong 1 giờ đê savon hóa ester và trung hòa các acid tựnấm
hoàn
do có trong tinh
dâu.
chất
1Qua
2 vào
NhậnĐê
xét:kháng
khảo
sát,tinh
ta thấy
lượng
có
thaytoàn.
đôi theo
thòi
ghép
khối
nguội,
cho
thêm
vào
erlendầu
15 khi
ml
nước
cất,
5 bằng
giọt
phenolphthalein,
lắctừ
đều,
chuấn
độ
Nguyên
liệu
Hàm
lượng
tinh
dầu
lên
ta
tăng
thời
gian
chưng
Kết quà:
GC/MS
với
điều
kiện
như
Hàm đáng lương
Thời gian đêKhối tiếp
lượng
Thêcác
tích
Thờisau:
Khối
lượng
tục
tăng
thời
gian
thì
lượng
tinh
dầu
tăng
không
kê,
nên
chọn
mức
thời
gian
cất tới ưu là 2.5 giờ đê tiếp tục khảo sát các yếu tố khác.
0
300cho thấy
500
0.3300
Đũa
tinh đối ít, càng đê lâu lượng
trong
tinh thủy
dầu 0.110
tương
Trong
đó:vòng 3 giờ4độ giảm lượng
1_
_
I
Cột
mao
quản:
dài
30
m,
đường
kính
trong
250
pm, lớp phim dày 250 pm. dầu
tinh
3
300
dịch
KOH0.2340
0.1N
dùng
độ kê
từ khi
thêm tinh dầu.
1_
_
I
Nhiệt
độ
bơm
mẫu
(injector):
250°c
9
300thu hái. 500
4
0.1800
0.060
Sơ
đồ lyÔng
trích
tinh dầuđộ
tần dàyKOH
lá:
f:lượng hệ
điều
chỉnh
dầu:
□ Hình
Tỷ
lệ
dòng
(splitless)
Đồ
thị KOH
hàm héo
lượng
tinh
dầu
theo
nguyên
liệu xay
và không
xay
5,61:
mg(ml)
có
(giờ)
trong
1 dâu
ml
tinh
dung
dịch
KOH
0.1lá N
(gam)
0.150
0.05
Kết ơuá: 500
liệu không 0.075
xay
điện
1.5
300Bep
0 (2): Nguyên
0.225
Lưới11.2.1. 500 Đánh giá cảm
amiang
2
300
0
0.294
0.098
quan:
Ket
luận:
Chỉ số
savon hóa của
tinh dầu
dàytinh
lá là:dầu
IS =
Nhận
xét:
Nguyên
cho tần
ester hóa (Index Ester)
làm □ Chỉ số
4
300
500
0
0.327
0.109
lượng
Hàm
lưong
Lượng nướcKhối
gian hóa
Bảng
1Thòi
:Ket
quả
xác
định
chỉ
acidcần
củathiết
tỉnh
tầnhòa
dàylượng
lá acid
ChỉThời
số ester
của gian
tinh đê
0.0869
Diethyl
ether
400
300
2.5
0
0.2964
0.0988
21
22
24
20
23
500
300
2.5
0
0.3030
0.1010
600
300
2.5
0
0.2904
0.0968
700
300
2.5
0
0,345
4
7,470
5
7,659
6
8,485
Alpha Terpinolene
0,852
7
8,788
Beta Cymene
23,363
8
10,116
25,048
Beta Caryophyllene
8,183
13
25,759
5,772
14
26,429
2,6-dimethyl-6-(4-methyl-3pente nyl)bicycle
[3.1.1 ]heptAlpha Caryophyllene
1 -octen-3-ol
0,315
KHẢO SÁ T TINH DÀ u TẢN DÀ Y LẢ
Beta Myrcene
0,797
1,876
Nhận xét: Tinh dầu tần dày lá có thành phần chính là: carvacrol (51.468%), beta Cymene
(23.363%), beta Caryophyllene (8.183%), alpha Bergamotene (5.772%), gamma
Terpinene
tầnhaidày
có H7SO4
tác dụng
diệt xanh
khuânvàđối
vi khuẩn:
Dấu hiệu:
Dungxét:
dịch
táchdầu
thành
lóp:lálớp
có màu
lóp với
cloroíorm
có
màuStaphvlococcus
đỏ. aureus, E. Coli, Bacillus Shubtilis và nấm Ccindida albicans với kích thước
Bacillus Subtilis
□
Thuốc thứ Noller:
vòng
kháng
khuân
SOCỈ2như trên.
VI. Định tính thành phần họp chất tự nhiên có trong cây tần dày lá:
Thiếc kim loại (Sn)
Trong cây cỏ thường có sự hiện diện của một số cấu tử hữu cơ như: sterol, alkaloid,
tan in, Aavon,
saponin,
màu xanh làm mẫu thử. Mầu thử này dùng định tính sự hiện diện của các họp chất:
ílavon, tanin, glycosid
Bảng 9: Ket quả định tính sterol của cây tần dày lá
Staphylococcus aureus
Candida albỉcans
Bảng 8:Ket quả thử nghiệm hoạt tính kháng khuấn của tinh dầu tần dày lá:
Sterol là chất không phân cực, ít tan trong nước, tan trong dầu béo, tan nhiều trong các
dung
Đường
kínhhỏa,
vòngchloroíòrm
vô khuân nên
(mm)
Vi khuấn
môi
không thử
phânnghiệm
cực lọc
nhưcloroíòrm
ether etylic,
các
Nhận
xét:
dịch
choether
phảndầu
ứng duơng
tính với cácthường
thuốc dùng
DÀYYLẢ
LẢ
(-)
Hình 15: Thí nghiệm định tính flavon
(-)
Bảng 10: Ket quả định tính ílavon
V.2 Khảo sát sự hiện diện cua họp chất
Nhận xét: Dịch lọc etanol cho phản ứng dương tính với các thuốc thử đặc trưng
của
hợp
chất ílavon. Vậy trongHình
lá cây14:
tầncấu
dàytrúc
lá có
chứa
kiểu
cơhợp
bảnchất
Cô-ílavon.
C3 - C6
sự hiện
Một số ílavon tan V.3.
trongKhảo
nước,sát
rượu,
acid diện
vô cơglucosid:
loãng và base loãng.
khác
và nhau, đa số các tác dụng sinh học phụ
có thuộc vào phần này.
phát
huỳnh quang đặc biệt.
Thường các
trong
nước, cồn, ít tan hoặc không tan trong các dung môi hữu
□ glucosid
Phảntan
ứng
Shinoda:
cơ:
Flavon thường được xác định bới phản ứng Shinoda hay còn gọi là phản ứng
hexan,
ether,
chloroíòrm.
Ciannidin
Nhận
xét: Dịch lọc etanol cho phản ứng âm tính với các thuốc thử đặc trưng
v.3.2. Thuốc thử định tính glucosid:
của
Wilstatter.
của
họp
□
Thuốc
chất glucosid. Vậy trong
lá cây tần không có chứa họp chất glucosid.
HC1
FehlingA
saponin
Fehling B Kali, natri tartrat
có một đầu ưa nước và một đầu kị nước.
32
31
33
Thuốc thử
Kết quả
FeCl3l%,
(+)
chì (II) acetate bão hòa
(+)
gelatin mặn
(+)
KHẢO
KHẢOSÁ
SÁTTTINH
TINHDÀ
DÀuuTẢN
TẢNDÀ
DÀYYLẢ
LẢ
Lấy 10 ống nghiệm có chiều cao 16 cm đường kính 16 mm. Cho vào các ống nghiệm lần
lượt 1 , 2 , 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 ml dịch etanol. Thêm nước cất vào mỗi ống cho đủ
10
ml.
Dấu hiệu: dung dịch chuyên sang màu xanh
Hình 17: Dịch etanol sau khỉ lắc 15 phút
Hình
18:
Thí
nghiệm
Nhận xét: Các ống nghiệm đều có chiều cao cột bọt thấp hơn 1 cm nghĩa là chỉ số bọt
Bàng 12: Kct quá định tính tanin
trọng
mặt, đặc biệt là trong y
34
35
Thuốc thử
Hager
Bouchardat
DragenđoíT
Chỉ số vật lý
Tỷ trọng (25°C)
0.9057
Ket quả
(-)
(-)
(-)
KHẢO SÁ T TINH Chỉ
DÀ usốTẢN
hóaDÀ
họcY LẢ
IA
IS III: KÉT LUẬN
IE VÀ ĐỀ NGHỊ
PHẦN
3.9157
40.8082
36.8925
tống họfp protein, vừa như là chất bảo vệ cây trồng chống lại phá hoại, vừa
nhiệt
đới
gió
mùa
rất
thuận
alkaloiđ,
chính
tiện nhờ hóa tính này mà định hướng nghiên cún khoa học.
cho
việc trồng cây tần dày lá đê trích ly tinh dầu phục vụ cho y học.
- Tính chất base, tính chất dược lí và nguồn gốc thực vật là ba đặc tính chung
Đe tài ly trích
đê tinh dầu tần dày lá sử dụng bộ chưng cất tinh dầu Clevenger với quy trình
xác
ly
định alkaloid thực Hình
vật. 19: Thí nghiệm định tính
trích
đơnvài
giản,
không
đên máy
thiêt bị có kỹ thuật cao đã ly trích được tinh
v.6.2.
Một
thuốc
thửcân
để nhận
biếtmóc
□ Thời gian để héo tốt nhất của nguyên liệu là: 0 giờ, tức nguyên liệu còn tươi cho
5.0g
Nhận
xét:
H20 100
mlDịch lọc cloroíòrm cho phản ứng âm tính với các thuốc thử đặc trưng
của
hợp
Vậymàu
trong
lá cây
không
chứa họp chất alkaloid.
Dấu chất
hiệu:alkaloid
Cho kết. tủa
vàng
nâutần
hoặc
vàngcó
đậm.
□□ Thử
nghiệm
hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu. Kết quả là kháng được:
Thuốc
thử Dragendoff:
Staphvlococcus
aureus, E.Coli, Bacilỉus Subtỉllis, Candida anbicans. Qua
Dung dịch
A:
KHẢO SÁ T TINH DÀ u TẢN DÀ Y LẢ
Tuy nhiên, do chưa có điều kiện về kinh phí và thời gian nên đề tài còn nhiều hạn chế.
Neu
điều kiện cho phép sẽ tiếp tục nghiên cứu đề tài này với mức độ rộng hơn, sâu hơn:
I I Giải phẫu thực vật, xác định hình dạng và bộ phận chứa tinh dầu.
I Ly trích tinh dầu bằng các phương pháp khác như: chưng cất lôi cuốn hơi nước
gián tiếp,
phương pháp ly trích bằng CƠ2 lỏng siêu tới hạn, phương pháp có sự hỗ trợ của
39