Khảo sát tình hình bảo hộ lao động tại xí nghiệp đầu máy Hà Nội - Pdf 22

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Hoạt động lao động sản xuất là một hoạt động quan trọng nhất của con
ngời nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội làm cho xã hội ngày càng phát triển
và phồn vinh. Đi đôi với quá trình phát triển của xã hội, lao động của con ngời có
những chuyển biến tích cực và ngày càng đa dạng, phức tạp.
Trong quá trình lao động sản xuất, một số bộ phận sản xuất luôn tồn tại và
phát sinh nhiều yếu tố nguy hiểm , có hại nh những bộ phận mất an toàn của
máy móc thiết bị, các khu vực sản xuất luôn tồn tại nhiều bụi, khí độc điều này
ảnh hởng không ít tới sức khoẻ, tính mạng của ngời lao động và còn nguy cơ gây
ra tai nạn lao động và BNN.
Để ngăn ngừa và có biện pháp khắc phục những tồn tại đó, làm cho sản
xuất ngày càng phát triển tốt hơn, phải có sự quan tâm của Nhà nớc, các ngành,
các cấp, các cơ sở sản xuất và đặc biệt là mọi ngời lao động tự giác châp hành
những nội quy an toàn lao động.
ở nớc ta, Đảng và nhà nớc luôn luôn chăm lo đến công tác BHLĐ, đặc biệt
là sau khi thành lập nớc, Bác Hồ đã ra sác lệnh 29SL văn bản quy định về thực
hiện công tác này. Và cho đến nay về cơ bản nớc ta đã có một hệ thống pháp luật
khá đầy đủ về công tác BHLĐ.
Trên cơ sở những kiến thức đã tích luỹ đợc qua 4 năm học tập tại khoa
BHLĐ Trờng Đại Học Công Đoàn, thời gian qua em đã tiến hành thực tập khảo
sát tình hình công tác BHLĐ tại xí nghiệp đầu máy Hà Nội. Bản báo cáo thực tập
tốt nghiệp với những nội dung chính sau :
Chơng I : Tổng quan về BHLĐ.
Chơng II : Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đầu máy
Hà Nội.
Chơng III : Thực trạng công tác BHLĐ tại xí nghiệp đầu máy Hà Nội
Chơng IV : Một số nhận xét đánh giá và đề xuất kiến nghị
Em xin chân thành cảm ơn.
Các thầy cô giáo trong khoa BHLĐ đã dạy dỗ em trong thời gian học tập
nghiên cứu ở trờng.

d. Các yếu tố bất lợi về t thế lao động.
e. Các yếu tố tâm lý không thuận lợi.
I.1.4.Tai Nạn Lao Động (TNLĐ).
Theo điều 105 Bộ luật lao động quy định tai nạn lao động là tai nạn gây
tổn thơng cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể ngời lao động hoặc gây
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tử vong xảy ra trong quá trình lao động nhng nó phải gắn liền với việc thực hiện
công việc, nhiệm vụ lao động.
Tai nạn lao động đợc chia làm 3 loài :
- Tai nạn lao động chết ngời : ngời bị tai nạn lao động chết ngay tại nơi xẩy
ra tai nạn, chết trên đờng đi cấp cứu, chết trong thời gian điều trị, chết do tái phát
của chính vết thơng do tai nạn lao động gây ra.
- Tai nạn lao động nặng : ngời bị tai nạn ít nhất bị một trong những chấn th-
ơng đợc quy định theo phụ lục số 1 của thông t liên tịch số
03/1998/TTLT/BLĐTBXH BYT TLĐLĐVN ra ngày 26 tháng 3 năm
1998.
- Tai nạn lao động nhẹ : Là những tai nạn lao động không thuộc loại tai nạn
lao động chết ngời và tai nạn lao động nặng.
Để đánh giá tình hình tai nạn lao động ngời ta sử dụng : Hệ số tần suất
TNLĐ đợc tình theo công thức

N
n
K
100.
=
Trong đó :
n : là số TNLĐ.
N : là số công nhân lao động

I.2.3. Tính chất.
Công tác BHLĐ mang tính.:
- Pháp lý.
Về tính pháp lý thể hiện ở chỗ muốn cho các giài pháp KHKT, các biện
pháp về tổ chức và xã hội về BHLĐ đợc thực hiện thì phải thể chế hoá chúng
thành những luật lệ, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn quy định, hớng dẫn để buộc
mọi cấp quản lý, mọi tổ chức và cá nhân phải nghiêm chỉnh thực hiện. Đồng thời
phải tiến hành thanh, kiểm tra một cách thờng xuyên, khen thởng và sử phạt
nghiêm minh kịp thời thì công tác BHLĐ mới đợc tôn trọng và có hiệu quả thiết
thực.
- Quần chúng.
Về tính quần chúng, biểu hiện ở mọi mặt hoạt động của công tác BHLĐ,
hoạt động chỉ có kết quả khi mọi cấp quản lý, mọi ngời sử dụng lao động, đông
đảo cán bộ khoa học kỹ thuật . và đặc biệt là ng ời lao động phải tự giác, tích
cực tham gia công tác BHLĐ.
- Khoa học kỹ thuật (KHKT).
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công tác BHLĐ mang tính KHKT là vì mọi hoạt động của nó để loại trừ
các yếu tố nguy hiểm và có hại, phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp đều
xuất phát từ cơ sở khoa học và bằng các biện pháp KHKT.
I.3. Nội dung công tác BHLĐ.
I.3.1. Nội dung KHKT.
I.3.1.1. Khoa học về y học lao động (YHLĐ).
Đây là lĩnh vực nghiên cứu sự phát sinh các yếu tố nguy hiểm và có hại và
ảnh hởng của chúng tời ngời lao động từ đó đề ra giới hạn cho phép của các yếu
tố có hại và đề suất các phơng hớng, biện pháp về y sinh học để cải thiện điều
kiện lao động đồng thời phát hiện sớm và giám định BNN để có giải pháp phòng
ngừa và điều trị BNN.
I.3.1.2. Kỹ thuật an toàn (KTAT).

nghi và an toàn trong lao động, giảm nặng nhọc, tai nạn và BNN cho ngời lao
động.
I.3.1.6. Công tác phòng chống cháy nổ (PCCN).
Vấn đề cháy, nổ hiện nay đang đợc tất cả mọi ngời quan tâm bởi nó có thể
xẩy ra bất ký lúc nào và gây tác hại không lờng kể cả trong đời sống hàng ngày
và trong sản xuất, ảnh hởng đến đời sống, tình hình kinh tế xã hội chung của đất
nớc. Vì vậy, PCCN là khâu quan trọng trong công tác BHLĐ.
I.3.2. Xây dựng, ban hành và thực hiện pháp luật BHLĐ.
Trong nội dung này chủ yếu bao gồm những công việc sau:
- Xây dựng và ban hành đầy đủ pháp luật BHLĐ.
- Phổ biến, quán triệt văn bản pháp luật BHLĐ đến mọi ngòi.
- Thanh tra, kiểm tra chặt chẽ về ATLĐ (Bộ LĐTB &XH) và VSLĐ
(Bộ Y Tế)
- Thực hiện tốt việc khen thởng, sử phạt các vi phạm về BHLĐ.
VD : Một số các văn bản
Pháp luật chủ yếu về BHLĐ đã đợc ban hành nh sau:
Tháng 8/1947 Bác Hồ ra sác lệnh đầu tiên số 195L về BHLĐ trong đó có
các điều 133, 140 nêu rõ Các xí nghiệp phải có đủ phơng tiện bảo đảm an toàn
và giữ gìn sức khoẻ cho công nhân, những nời làm việc phải rộng rãi, thoáng khí
và có ánh sáng mặt trời.
Ngày 18/12/1964 Hội đồng chính phủ đã ra nghị định số 181/CP ban hành
điều lệ tạm thời về BHLĐ.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngày 01/01/1995 Nhà nớc bàn hành bộ luật lao động trong đó có 9 chơng
16 điều về ATLĐ VSLĐ. Ngoài ra còn có các văn bản liên quan đến BHLĐ
nh :
- Luật công đoàn năm 1990
- Luật PCCC 12/7/2001
- Nghị định 133/HĐBT ngày 20/04/1991.

- Thành phần của Hội đồng liên bộ về BHLĐ gồm đại diện của Bộ
LĐTB & XH, BYT, Bộ Nội Vụ, Bộ Tài Chính, Uỷ Ban Kế Hoạch Nhà Nớc,
TLĐLĐVN, do Bộ Trởng Bộ LĐTB & XH làm chủ tịch. Tuy nhiên chịu trách
nhiệm chính và trực tiếp về BHLĐ là Bộ LĐTB & XH, BYT và TLĐLĐVN,
trong đó :
+ Bộ LĐTB & XH quản lý bảo đảm ATLĐ xây dựng, sửa đổi bổ sung các
chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm ATLĐ, thanh tra Nhà nớc về ATLĐ .
+ Bộ Y Tế quản lý việc thực hiện công tác bảo đảm VSLĐ đề xuất phơng
hớng chơng trình quốc gia về VSLĐ, xây dựng sửa đổi bổ sung các tiêu chuẩn
VSLĐ, các loại BNN bảo vệ sức khoẻ ngời lao động, tổ chức giám đình y khoa,
khám, phát hiện BNN, thanh tra nhà nớc về VSLĐ .
+ Tổng Liên Đoàn Lao Động có trách nhiệm xây dựng các văn bản pháp
luật BHLĐ, chế độ thể lệ BHLĐ , tổ chức chỉ đạo hệ thống hoạt động công
đoàn về : tuyên truyền giáo dục àn toàn VSLĐ, kiểm tra giám sát BHLĐ
- Bộ máy làm công tác BHLĐ ở từng cơ sở, đơn vị hoạt động dới
hình thức thành lập Hội đồng BHLĐ, đứng đầu là chủ tịch hội đồng (Kiêm phó
giám đôc Doanh Nghiệp )
Sơ đồ hệ thống Luật pháp CĐCS BHLĐ ở Việt Nam
8
Hiến Pháp
Bộ Luật Lao Động
NĐ 06/CP
Chỉ ThịThông T
Tiêu chuẩn quy
phạm ATVS
Các luật, pháp lệnh có
liên quan đến BHLĐ
Nghị định khác có liên
quan đến BHLĐ
Điều 56

nghiệp luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao. Xí nghiệp đã đợc nhận
Huân chơng chiến công hạng III và Huân chơng lao động hạng III, xí nghiệp là
đơn vị xuất sắc trong 10 năm đổi mới và giành đợc nhiều danh hiệu cao quý khác
mà Đảng, Nhà nớc và ngành Đờng sắt trao tặng.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II.2. Đặc điểm về kinh tế kỹ thuật.
II.2.1. Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng sản phẩm của xí nghiệp.
XNĐMHN thuộc Xí nghiệp liên hiệp I đờng sắt Việt Nam. Là 1 xí nghiệp vận
doanh cung cấp sức kéo chủ yếu cho ngành đờng sắt, chịu trách nhiệm kéo tàu
hàng, tàu khách trên hầu hết các tuyến đờng sắt phía Bắc thuộc xí nghiệp liên
hiệp đờng sắt I. Ngoài ra, Xí nghiệp còn sửa chữa đầu máy, sản xuất phụ tùng
phục vụ cho sửa chữa. Trong những năm gần đây với nhiều biến động của nền
kinh tế thế giới, nền kinh tế khu vực nói chung và của Việt Nam nói riêng, ngành
đờng sắt cũng chịu nhiều ảnh hởng dẫn đến việc sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn. Song do sự cố gắng và nỗ lực của lãnh đạo và
toàn thể cán bộ công nhân viên chức ngành đờng sắt, xí nghiệp đã vợt qua những
khó khăn đó và giành đợc những kết quả cao trong sản xuất kinh doanh. Cụ thể
là tổng sản lợng km chạy tàu hàng năm tăng từ 2 5 %, số tai nạn chạy tàu
giảm, thu nhập bình quân của CBCNV ngày càng tăng do đó đảm bảo đợc đời
sống sinh hoạt.
Bảng 1
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
T.Km tổng
cộng
1.426.353.00
0
1.495.000.000 1.672.957.000
1.945.775.00

Rửa 1m00
Ky 1m435
Rửa 1m435
Ky RS
1000
5.000
10.000
15.000
50.000
2 Điêzen D12E
Cấp RV
Cấp RmV
Cấp Rm
Đại tu bằng 3RS
35.000
10.000
5.000
15.000
3 Điêzen TY
Cấp 2
Cấp 1
Cấp R
o
30.000 34.000
9.000 11.000
5000
4 Điêzen TQ
Cấp 2
Cấp 1
G Ky

kỹ thuật, phòng KCS, phòng hoá nghiệm phối hợp cùng ban giám dốc điều
hành toàn bộ các hoạt động của xí nghiêp.
Quy trình sửa chữa và bảo dỡng đầu máy của xí nghiệp đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
12
Xí nghiệp đầu máy
Hà Nội
Khối
sửa
chữa
Khối
vận
dụng
hối
nhiên
liệu
hối
bổ trợ
Khối
phòng
ban
PX sửa chữa
Máy vào sửa
chữa
PX cơ khíPX sửa chữa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các đầu máy sau khi đã đợc đa vào sửa chữa đảm bảo chất lợng có thể đa ra vận
hành phục vụ cung cấp sức kéo cho ngành đờng sắt, theo thống kê cho đến nay
công tác sửa chữa của xí nghiệp đã đảm bảo khắc phục tốt hậu quả h hỏng của
các loại đầu máy khi quá thời gian sử dụng hoặc gặp tai nạn khi sử dụng.
II.2.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý.

15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 3
Bảng thống kê các thiết bị gia công cơ khí.
STT
Tên máy
Số lợng Công suất Nơi sx Năm sx
1 Tiện T616 08 4,5 Việt Nam 1962
2 Tiện BH18 01 4,5 Pháp 1996
3 Tiện 1D62M 01 4,5 Trung Quốc 1962
4 Tiện 630 05 10 Việt Nam 1967
5 Tiện MVE 1280M 01 11 Hungary 1960
6 Tiện TR70 01 14 Ba Lan 1959
7 Tiện Labor 01 3,5 Pháp 1952
8 Tiện bánh xe 02 4,5 Việt Nam 1964
9 Tiện 3CHD 01 4,5 Ba Lan 1959
10 Tiện 1K62 03 7,5 Liên Xô 1969
11 Tiện 16K20 01 10 Nga 1997
12 Bào ngang 05 4,5 Việt Nam 1959
13 Bào Cincinati 24 01 5,5 Mỹ 1949
14 Máy phay GP81 01 5,5 Mỹ 1948
15 Máy phay 4FWA 01 9,5 Ba Lan 1960
16 Máy sọc 01 7 Ba Lan 1967
Bảng trên cho ta thấy hầu hết các máy có thời gian sử dụng trên 30 năm. Do
công nghệ cũ, lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lợng và không đảm bảo an toàn vệ
sinh. Qua xem xét thực tế thì hầu hết các máy đều không có cơ cấu an toàn, cơ
cấu che chắn do đó khả năng gây ra tai nạn rất cao. Mặt khác, các máy đợc chế
tạo cho ngời phơng Tây, do đó khi sử dụng ở nớc ta thì không phù hợp với ngời
Việt Nam. Vì vậy, khi vận hành ngời công nhân đều phải đứng trên các bệ gỗ,
t thế không thoải mái khi làm việc. Các máy khi vận hành thì tạo ra những chấn

Về trình độ học vấn của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp thì trình độ cao
nhất là tốt nghiệp đại học và thấp nhất là tốt nghiệp khoá đào tạo nghiệp vụ đờng
sắt Gia Lâm Hà Nội. Cụ thể đợc thống kê trong bảng sau:
Bảng 5
Trình độ học vấn
Số lợng
Đơn vị
Cao học 2 Ngời
Đại học 115 Ngời
Cao đẳng và trung cấp 47 Ngời
Tốt nghiệp trờng nghiệp vụ
đờng sắt Gia Lâm Hà Nội
1394
Ngời
Hiện nay, xí nghiệp có 7 phân xởng, các phân đoạn vận dụng và đội kiến trúc
trực tiếp làm những công việc phục vụ cho công tác sửâ chữa và vận doanh của
xí nghiệp. Số lao động đợc phân bố trong các phân xởng, phân đoạn cụ thể nh
sau:
Bảng 6
STT
Tên gọi
Tổng Nam Nữ
1 PX đầu máy hơi nớc 38 34 4
2
PX sửa chữa đầu máy
TY
107 87 20
3 PX D12E 77 72 6
4 PX cơ điện nớc 90 81 9
5 PX cơ khí phụ tùng 90 79 11

vậy môi trờng làm việc ở đây có các yếu tố nguy hiểm về điện từ trờng, thêm vào
đó ngời lao động phải thờng xuyên tiếp xúc với dầu mỡ, điều kiện ánh sáng
không đủ để rọi, ồn rung, hơi khí độc phát ra khi nổ máy, t thế làm việc không
thoải mái. Đặc biệt là vào mùa hè, nhiệt độ cao hơi dầu mỡ bốc mùi rất khó chịu
gây cảm giác ngột ngạt ảnh hởng tới tâm lý ngời lao động, dễ gây TNLĐ cho ng-
ời lao động do không tập trung cao độ. Thêm vào dố là các máy móc đã rất cũ,
hầu hết không có cơ cấu che chắn an toàn cho nên nguy cơ gây TNLĐ là rất lớn
và phức tạp, không gian nhà xởng chật hẹp, các thiết bị thông gió hầu nh không
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hoạt động đợc gây nên sự ngột ngạt không khí khi làm việc tạo ra ức chế, khó
chịu cho ngời lao động.
II.2.6.3. Phân xởng D12E.
Phân xởng có 77 công nhân trong đó có 6 nữ, số lao động trực tiếp là 74 ngời đ-
ợc chia làm 6 tổ. Nhiệm vụ chính của phân xởng là duy tu, sửa chữa, bảo dỡng
các loại đầu máy D12E.
Môi trờng làm việc của phân xởng thờng xuyên xuất hiện các yếu tố ồn, hơi dầu
mỡ rất nặng, đặc biệt là tổ ắc quy có dùng hợp chất NaOH, H
2
S
4
.
Vào mùa hè do tình trạng nhà xởng cũ kỹ nên nhiệt độ trong nhà tăng cao gây
cảm giác nóng nực, gây tâm lý căng thắng khi làm việc.
II.2.6.4. Phân xởng cơ đIện nớc.

Phân xởng có 88 cán bộ công nhân viên, trong đó có 12 nữ, tổng só lao động đợc
chia làm 7 tổ, nhiệm vụ chính của phân xởng là sửa chữa các loại máy móc, thiết
bị lớn, các loại máy hơi nơc, các đờng ống nớc cung cấp nớc sản xuất và sinh
hoạt cho toàn xí nghiệp. Công việc thờng phải làm ở ngoài trời nên phải thờng

các yếu tố bụi nóng dẫn đến mệt mỏi cho cơ thể, tâm lý không thoải mái khi làm
việc vào ban đêm là nguyên nhân gây TNLĐ,
II.2.6.8. Đội kiến trúc.
Có nhiệm vụ đảm nhiệm công việc xây dựng cơ bản, dội kiến trúc gồm rát nhiều
tổ khác nhau có công việc mang tính chất khác nhau nhng đa số công việc của
họ là phải thao tác ngoài trời nên chịu tác động của các yếu tố vi khí hậu rất
nhiều.
Chơng III:Thực trạng công tác bảo hộ lao động
của xí nghiệp.
III.1. Nhận thức của xí nghiệp về công tác BHLĐ.
Xí nghiệp đầu máy Hà Nội với một lực lợng lao động lớn bao gồm nhiều loại
hình lao động vừa vận tải vừa sửa chữa bảo dỡng. ở bất kỳ loại hình lao động
nào cũng đều tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm, có hại nh ồn, rung, bụi, hơi khí
độc, t thế lao động bất lợi, tâm lý lao động căng thẳng. Từ những thực tế đó nhận
thức đợc tầm quan trọng của công tác BHLĐ trong những năm qua xí nghiệp đã
thờng xuyên tổ chức hởng ứng tuần lễ quốc gia về ATVSLĐ, đã đợc đông đảo
cán bộ công nhân viên trong toàn ngành hởng ứng tham gia.
Ngời sử dụng lao động và ngời lao động, Công đoàn và các cấp đã ý thức đợc
trách nhiệm của mình cùng nỗ lực và hợp tác trong việc phòng ngừa và khắc
phục những nguy cơ gây tai nạn lao động và BNN cải thiện điều kiện lao động
tốt hơn. Phong trào xanh sạch đẹp, đảm bảo ATVSLĐ đợc phát triển cả về chiều
rộng lẫn chiều sâu ở nhiều phân xởng, tổ sản xuất.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để làm tốt và có hiệu quả hơn nữa công tác BHLĐ xí nghiệp đã thành lập hội
đồng BHLĐ (theo quy định củ BLĐTBXH 26/6/1994, nghị định 06/CP ngày
20/1/1995 của chính phủ, chỉ thị 13 ngày 26/3/1998 của thủ tớng chính phủ và
thông t số 14 của BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998). Hội đồng
BHLĐ do giám đốc trực tiếp chỉ đạo. Ban hành nhiều văn bản pháp luật về quy
định phân cấp công chỉ đạo thực hiện công tác ATVSLĐ. BHLĐ nhằm hạn chế

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về ATLĐ - VSLĐ theo chơng 9 Bộ
luật lao động đã ban hành.
- Quản lý điều hành toàn bộ hoạt động của hội đồng BHLĐ (theo NĐ số
14/LB).
- Duyệt KH về công tác ATLĐ - VSLĐ - BHLĐ đã quy định theo TTLB số
14.
- Phê chuẩn nội dung, quy trình vận hành máy móc thiết bị về ATLĐ-VSLĐ
phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế và quy định của nhà nớc của ngành.
- Duyệt báo cáo về công tác ATLĐ - VSLĐ.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về khai báo, đăng ký sử dụng
những máy móc thiết bị nghiêm ngặt về ATLĐ - VSLĐ. Khai báo điều tra thống
kê báo cáo TNLĐ, BNN, kết quả tai nạn lao động thực hiện ATLD với các cơ
quan quản lý cấp trên.
- Ban hành các văn bản quản lý về công tác ATLĐ - VSLĐ trong toàn xí
nghiệp, yếu cầu ngời dới quyền phải thực hiện nghiêm chỉnh.
- Phân công Phó giám đốc giúp việc và trực tiếp phụ trách công tác BHLĐ
cùng các thành viên có liên quan.
- Khen thởng và đề nghị lên cấp trên khen thởng cán bộ chấp hành tốt và kỷ
luật ngời vi phạm trong việc thực hiện chế độ ATLĐ - VSLĐ.
- Khiếu nại với các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền về quyết định của
thanh tra viên lao động trong lĩnh vực ATLĐ - VSLĐ (nếu thấy cần thiết).
+ Các phó giám đốc:
- Phó giám đốc phụ trách công tác an toàn BHLĐ.
- Giúp Giám đốc trong việc xây dựng, duyệt KH BHLĐ.
- Tổ chức tự kiểm tra công tác ATLĐ - VSLĐ trong các đơn vị xí nghiệp.
- Tổ chức chỉ đạo việc huấn luyện định kỳ về ATLĐ - VSLĐ.
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về kết quả công tác ATLĐ - VSLĐ khu
vực mình phụ trách.
- Ra các văn bản hớng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực BHLĐ
trong phạm vi XN quản lý.

máy, đội trởng lái máy, trởng phòng có công nhân trực tiếp sản xuất.
- Là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc xí nghiệp về việc thực hiện đảm
bảo ATVSLĐ trong khu vực mình phụ trách.
- Tổ chức huấn luyện kèm cặp cho những ngời lao động mới tuyển dụng
hoặc mới chuyển từ nơi khác đến trớc khi giao công việc.
- Bố trí lao động theo đúng ngành nghề đào tạo, đã huấn luyện về BHLĐ.
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Không để ngời lao động làm việc nếu không thực hiện các biện pháp
BHLĐ cá nhân, không thực hiện đúng quy trình, quy phạm an toàn kỹ thuật,
không thực hiện trang bị phơng tiện BVCN để làm việc an toàn đã đợc cấp phát.
- Thực hiện kiểm tra đôn đốc các tổ trởng và ngời lao động thuộc quyền
quản lý thực hiện tiêu chuẩn quy trình quy phạm ATLĐ, biện pháp ATLĐ.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung khoa học BHLĐ sử lý kịp thời các
thiếu sót khi kiểm tra, báo cáo cấp trên những vấn đề quá thẩm quyền.
- Thực hiện khai báo tai nạn lao động, báo cáo kịp thời những vụ việc đe
doạ ATVSLĐ trong khu vực phối hợp với công đoàn đơn vị định kỳ tổ chức kiểm
tra về BHLĐ tạo điều kiện để màng lới ATV, trực nhật BHLĐ hoạt động tốt.
- Có quyền từ chối tiếp nhận lao động không đủ tiêu chuẩn về ATLĐ-VSLĐ
quy định, đình chỉ những lao động tái vi phạm các quy định về BHLĐ.
- Đề đạt với Giám đốc xí nghiệp các biện pháp tổ chức sản xuất an toàn. Có
quyền đình chỉ sản xuất nếu xét thấy nơi làm việc sản xuất có nguy cơ không an
toàn và báo cáo với Giám đốc xí nghiệp để có biện pháp khắc phục kịp thời.
+ Tổ trởng sản xuất.
- Hớng dẫn và thờng xuyên kiểm tra đôn dốc ngời lao động phạm vi mình
quản lý thực hiện đầy đủ trang bị phơng tiện BHLĐ cá nhân, trang thiết bị kỹ
thuật an toàn, sơ cấp cứu y tế.
- Tổ chức nơi làm việc đảm bảo vệ sinh kết hợp với an toàn vệ sinh viên
phát hiện kịp thời các yếu tố gây nguy hiểm trong sản xuất.
- Báo cáo kịp thời với cấp trên các hiện tợng thiếu mà bản thân không giải

- Tham gia vào việc thực hiện kế hoạch BHLĐ tổng hợp và cung cấp kinh
phí thực hiện kế hoạch BHLĐ đầy đủ đúng thời hạn.
+ Phòng vật t:
- Mua sắm, bảo quản và cấp phát đầy đủ kịp thời những vật liệu, dụng cụ,
trang bị PTBHLĐ, phơng tiện kỹ thuật khắc phục sự cố sản xuất đảm bảo an toàn
có chất lợng theo đúng kế hoạch.
+ Phòng tổ chức lao động:
- Phối hợp các phân xởng các bộ phận có liên quan tổ chức, huấn luyện
công nhân phòng chống tai nạn, sự cố trong sản xuất.
- Cùng với bộ phận BHLĐ, các phân xởng tổ chức thực hiện các chế độ
BHLĐ, đào tạo, nâng cao tay nghề kết hợp huấn luyện ATVSLĐ, trang bị phơng
tiện BVCN, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bồi dỡng độc hại, bồi dỡng
TNLĐ bảo hiểm xã hội
- đảm bảo việc cung cấp đầy đủ kịp thời nhân công để thực hiện các nội
dung biện pháp đề ra trong kế hoach BHLĐ.
+ Phòng y tế:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status